20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Ôn tập chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 8 Cánh diều Ôn tập chương II (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 877 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}{{x - 2}} = \frac{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}{{2 - x}}.\]

\[\frac{{3x}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{3x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}.\]

\[\frac{{3x}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{ - 3x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}.\]

\[\frac{{3x}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{3x}}{{{{\left( { - x - 2} \right)}^2}}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{{3x}}{{{{\left( { - x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{3x}}{{{{\left[ { - \left( {x + 2} \right)} \right]}^2}}} = \frac{{3x}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng.          

\[\frac{X}{Y} = \frac{{ - X}}{Y}.\]

\[\frac{X}{Y} = \frac{{ - X}}{{ - Y}}.\]

\[\frac{X}{Y} = \frac{X}{{ - Y}}.\]

Cả ba đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{X}{Y} = \frac{{ - X}}{{ - Y}}.\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào của \[x\] để phân thức \[\frac{{2x - 5}}{3} < 0\]?          

\[x > \frac{5}{2}.\]

\[x < \frac{5}{2}.\]

\[x > \frac{{ - 5}}{2}.\]

\[x > 5.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để \[\frac{{2x - 5}}{3} < 0\] thì \[2x - 5 < 0\] suy ra \[x < \frac{5}{2}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nào sau đây bằng với phân thức \[\frac{{{x^2} - 3x}}{{9 - 3x}}\]?          

\[\frac{{ - {x^2} + 3x}}{{3x - 9}}.\]

\[\frac{{{x^2}}}{3}.\]

\[\frac{{ - {x^3} - {x^2}}}{{3x + 3}}.\]

\[\frac{{ - 2{x^3}}}{{6x}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{{{x^2} - 3x}}{{9 - 3x}} = \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{ - 3\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - x}}{3}.\]

Xét các đáp án, ta có;

\[\frac{{ - {x^2} + 3x}}{{3x - 9}} = \frac{{ - x\left( {x - 3} \right)}}{{3\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - x}}{3}.\]

\[\frac{{ - {x^3} - {x^2}}}{{3x + 3}} = \frac{{ - {x^2}\left( {x + 1} \right)}}{{3\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ - {x^2}}}{3}\].

\[\frac{{ - 2{x^3}}}{{6x}} = \frac{{ - {x^2}}}{3}\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\frac{{4{x^2} + 3x - 7}}{A} = \frac{{4x + 7}}{{x + 3}}\]. Khi đó đa thức \[A\] là          

\[A = {x^2} + 2x - 3.\]

\[A = {x^2} + 2x + 3.\]

\[A = {x^2} - 2x - 3.\]

\[A = {x^2} + 2x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{{4{x^2} + 3x - 7}}{A} = \frac{{4x + 7}}{{x + 3}}\] nên \[A = \frac{{\left( {4{x^2} + 3x - 7} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{4x + 7}}\]

Suy ra \[A = \frac{{\left( {4x + 7} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{4x + 7}}\]

           \[A = \left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right)\]

          \[A = {x^2} + 2x - 3\].

Do đó, chọn đáp án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tổng sau: \[A = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + .... + \frac{1}{{99 \cdot 100}}\].          

\[A = 1.\]

\[A = 0.\]

\[A = \frac{1}{2}.\]

\[A = \frac{{99}}{{100}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[A = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + .... + \frac{1}{{99 \cdot 100}}\]

          \[A = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + .... + \frac{1}{{99}} - \frac{1}{{100}}\]

           \[A = 1 - \frac{1}{{100}}\]

            \[A = \frac{{99}}{{100}}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp phân thức sau cặp phân thức nào bằng nhau?

\(\frac{{{x^2} - 2}}{{5\left( {x + 2} \right)}}\) và \(\frac{{x - 2}}{5}\).

\(\frac{{7{y^2}}}{5}\) và \(\frac{{3x{y^2}}}{{2x}}.\)

\(\frac{{2x\left( {x - 5} \right)}}{{3\left( {5 - x} \right)}}\) và \(\frac{{2x}}{3}.\)

\(\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\) và \(\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy \(\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{x + 3}}{{x + 1}}\).

Do đó, hai phân thức \(\frac{{x + 3}}{{x + 1}}\) và \(\frac{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\) bằng nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{4x - 1}}{{3{x^2}y}} - \frac{{7x - 1}}{{3{x^2}y}}\) là           

\(\frac{{ - 1}}{{xy}}.\)

\(\frac{1}{{xy}}.\)

\(\frac{{ - 3x - 2}}{{3{x^2}y}}.\)

\(\frac{1}{{{x^2}y}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{4x - 1}}{{3{x^2}y}} - \frac{{7x - 1}}{{3{x^2}y}} = \frac{{4x - 1 - 7x + 1}}{{3{x^2}y}} = \frac{{ - 3x}}{{3{x^2}y}} = \frac{{ - 1}}{{xy}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thương của phép chia \(\frac{{3{x^4}}}{{25{y^5}}}:\frac{{6{x^2}}}{{5{y^4}}}\) là          

\(\frac{{{y^2}}}{{10x}}.\)

\(\frac{{2{x^2}}}{{5y}}.\)

\(\frac{{{x^2}}}{{10y}}.\)

\(\frac{{3{x^2}}}{{5y}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{3{x^4}}}{{25{y^5}}}:\frac{{6{x^2}}}{{5{y^4}}} = \frac{{3{x^4}}}{{25{y^5}}} \cdot \frac{{5{y^4}}}{{6{x^2}}} = \frac{{{x^2}}}{{10y}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của phân thức \(\frac{{x - 5}}{{2x\left( {x - 3} \right)}}\) tại \(x = 4\) là           

\( - \frac{9}{8}.\)

\(\frac{9}{8}.\)

\( - \frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 4\) vào \(\frac{{x - 5}}{{2x\left( {x - 3} \right)}}\), ta được: \(\frac{{4 - 5}}{{2 \cdot 4\left( {4 - 3} \right)}} = \frac{{ - 1}}{8}\).

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d))

Một tàu từ Hải Phòng tới Huế, sau đó nghỉ lại tại Huế 2 giờ trước khi quay trở lại Hải Phòng. Quãng đường từ Hải Phòng tới Huế là \(660{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Vận tốc của dòng nước là \(5{\rm{ km/h}}\). Gọi vận tốc thực của tàu là \(x{\rm{ km/h}}\).

          a) Thời gian tàu đi xuôi dòng từ Hải Phòng tới Huế là \(\frac{{660}}{{x + 5}}\) giờ.

          b) Thời gian tàu đi ngược dòng từ Huế tới Hải Phòng là \(\frac{{660}}{{x - 5}}\) giờ.

          c) Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi tàu quay trở về Hải Phòng là \(\frac{{660}}{{x - 5}} + \frac{{660}}{{x + 5}}\) giờ.

          d) Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi tàu về tới Hải Phòng là 27 giờ khi vận tốc lúc ngược dòng của tàu là \(50{\rm{ km/h}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

a) Đúng.

Vận tốc xuôi dòng của tàu là \(x + 5{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

Do đó, thời gian xuôi dòng của tàu từ Hải Phòng tới Huế là \(\frac{{660}}{{x + 5}}\) giờ.

b) Đúng.

Vận tốc ngược dòng của tàu là \(x - 5{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

Do đó, thời gian ngược dòng của tàu từ Huế về Hải Phòng là \(\frac{{660}}{{x - 5}}\) giờ.

c) Sai.

Vì tàu nghỉ tại huế 2 giờ rồi mới quay về Hải Phòng nên thời gian kể từ lúc xuất phát cho đến khi tàu trở lại Hải Phòng là: \(\frac{{660}}{{x - 5}} + \frac{{660}}{{x + 5}} + 2\) (giờ).

d) Sai

Vận tốc ngược dòng của tàu là 50 km/h nên vận tốc thực của tàu là: \(50 + 5 = 55{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

Do đó, thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi tàu về tới Hải Phòng khi vận tốc lúc ngược dòng của tàu là \(50{\rm{ km/h}}\) là: \(\frac{{660}}{{55 - 5}} + \frac{{660}}{{55 + 5}} + 2 = 26,2\) (giờ).

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(K = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x + 2003}}{x}\).

          a) Điều kiện xác định của \(K\) là \(x \ne 0,x \ne 1\).

          b) \(K = 1 + \frac{{2023}}{x}.\)

          c) Có bốn giá trị nguyên của \(x\) để \(K\) nhận giá trị nguyên.

          d) Tổng các giá trị nguyên của \(x\) để \(K\) nhận giá trị nguyên là \(2024\).

Xem đáp án

a) Sai

Điều kiện xác định của \(K\) là: \(x - 1 \ne 0;{\rm{ }}x + 1 \ne 0;{\rm{ }}{x^2} - 1 \ne 0\) và \(x \ne 0\).

Do đó, \(x \ne 0,x \ne 1\) và \(x \ne  - 1\).

b) Đúng

Với \(x \ne 0,x \ne 1\) và \(x \ne  - 1\), ta có:

\(K = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x + 2003}}{x}\)

\(K = \left[ {\frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} + \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{x + 2003}}{x}\)

\(K = \left[ {\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {{\left( {x - 1} \right)}^2} + {x^2} - 4x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{x + 2003}}{x}\)

\(K = \left[ {\frac{{{x^2} + 2x + 1 - {x^2} + 2x - 1 + {x^2} - 4x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{x + 2003}}{x}\)

\(K = \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 1}} \cdot \frac{{x + 2003}}{x}\)

\(K = \frac{{x + 2003}}{x}\)

\(K = \frac{x}{x} + \frac{{2003}}{x}\)

\(K = 1 + \frac{{2023}}{x}.\)

c) Đúng.

Ta có: \(K = 1 + \frac{{2023}}{x}\) nên để \(K\) nhận giá trị nguyên thì \(\frac{{2023}}{x}\) đạt giá trị nguyên.

Suy ra \(2003 \vdots x\) hay \(x\) là Ư(2003).

Suy ra \(x \in \left\{ { - 2003;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2003} \right\}\).

Vậy có bốn giá trị nguyên của \(x\) để \(K\) nhận giá trị nguyên.

d) Sai.

Tổng các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn để \(K\) nhận giá trị nguyên là: \( - 2003 + \left( { - 1} \right) + 1 + 2003 = 0\).

13. Tự luận
1 điểm

Cho \(B = \frac{{4x - 1}}{{{x^2} + 3}}\).

          a) Điều kiện xác định của \(B\) là \(x \ne 0\).

          b) \(B = 1 - \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 3}}\).

          c) Giá trị nhỏ nhất của \(B\) bằng \( - \frac{4}{3}\).

          d) Giá trị lớn nhất của \(B\) bằng \(1.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Nhận thấy \({x^2} + 3 > 0\) với mọi \(x\) nên \(B\) xác định với mọi \(x.\)

b) Đúng.

Ta có: \(B = \frac{{4x - 1}}{{{x^2} + 3}} = \frac{{{x^2} + 3 - \left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}}{{{x^2} + 3}} = \frac{{{x^2} + 3}}{{{x^2} + 3}} - \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 3}} = 1 - \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 3}}\).

c) Đúng.

Ta có: \(B + \frac{4}{3} = \frac{{4x - 1}}{{{x^2} + 3}} + \frac{4}{3} = \frac{{3\left( {4x - 1} \right) + 4\left( {{x^2} + 3} \right)}}{{3\left( {{x^2} + 3} \right)}} = \frac{{4{x^2} + 12x + 9}}{{3\left( {{x^2} + 3} \right)}} = \frac{{{{\left( {2x + 3} \right)}^2}}}{{3\left( {{x^2} + 3} \right)}}\)

Nhận thấy \(\frac{{{{\left( {2x + 3} \right)}^2}}}{{3\left( {{x^2} + 3} \right)}} \ge 0\) với mọi \(x.\)

Suy ra \(B + \frac{4}{3} \ge 0\) với mọi \(x.\)

Do đó, \(B \ge  - \frac{4}{3}\) với mọi \(x.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(B\) bằng \( - \frac{4}{3}\).

d) Đúng.

Nhận thấy \( - \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 3}} \le 0\) với mọi \(x.\)

Do đó, \(1 - \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{{x^2} + 3}} \le 1\) với mọi \(x.\)

Suy ra \(B \le 1\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(B\) bằng \(1.\)

14. Tự luận
1 điểm

Một đội máy xúc nhận nhiệm vụ xúc \(11{\rm{ }}600{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) đất. Giai đoạn đầu, đội chỉ xúc được \(5{\rm{ }}000{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) với năng suất trung bình của máy xúc là \(x{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)/ngày. Giai đoạn sau, năng suất làm việc của máy xúc tăng được \(25{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)/ngày. Khi đó:

          a) Thời gian xúc \(5{\rm{ }}000{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) ở giai đoạn đầu tiên là \(\frac{{5{\rm{ }}000}}{x}\) ngày.

          b) Thời gian làm nốt phần việc còn lại ở giai đoạn sau là \(\frac{{6{\rm{ }}600}}{{x + 25}}\) ngày.

          c) Tổng thời gian hoàn thành công việc là \(\frac{{5{\rm{ }}000}}{x} + \frac{{6{\rm{ }}600}}{{x + 25}}\) ngày.

          d) Tổng thời gian hoàn thành công việc là 40 ngày khi năng suất trung bình của máy xúc là \(250{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)/ngày.

Xem đáp án

a) Đúng

Thời gian xúc \(5{\rm{ }}000{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\) ở giai đoạn đầu tiên là \(\frac{{5{\rm{ }}000}}{x}\) ngày.

b) Đúng.

Sau giai đoạn đầu, phần việc còn lại là: \(11{\rm{ }}600 - 5{\rm{ }}000 = 6{\rm{ }}600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Năng suất của máy xúc ở giai đoạn sau là: \(x + 25{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Thời gian làm nốt phần việc còn lại ở giai đoạn sau là \(\frac{{6{\rm{ }}600}}{{x + 25}}\) ngày.

c) Đúng.

Tổng thời gian để hoàn thành công việc là \(\frac{{5{\rm{ }}000}}{x} + \frac{{6{\rm{ }}600}}{{x + 25}}\) (ngày).

d) Sai.

Khi năng suất trung bình của máy xúc là \(250{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\)/ngày thì tổng thời gian để hoàn thành công việc là:

\(\frac{{5{\rm{ }}000}}{{250}} + \frac{{6{\rm{ }}600}}{{250 + 25}} = 44\) (ngày).

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \left( {\frac{x}{{{x^2} - 4}} + \frac{1}{{x + 2}} + \frac{2}{{2 - x}}} \right):\left( {1 - \frac{x}{{x + 2}}} \right)\).

          a) Điều kiện xác định  của \(A\) là \(x \ne  \pm 2\).

          b) Thu gọn được \(A = \frac{3}{{x - 2}}.\)

          c) Giá trị của \(A =  - 1\) tại \(x = 5\).

          d) Có 4 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn để \(A\) có giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

a) Đúng

Điều kiện xác định của \(A\) là \({x^2} - 4 \ne 0;{\rm{ }}x - 2 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\).

Do đó, \(x \ne  \pm 2\).

b) Sai

Với \(x \ne  \pm 2\), ta có: \(A = \left( {\frac{x}{{{x^2} - 4}} + \frac{1}{{x + 2}} + \frac{2}{{2 - x}}} \right):\left( {1 - \frac{x}{{x + 2}}} \right)\)

                                  \( = \left[ {\frac{x}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{1 \cdot \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{2 \cdot \left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}} \right]:\left( {\frac{{x + 2 - x}}{{x + 2}}} \right)\)

                                  \( = \frac{{x + x - 2 - 2x - 4}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}:\frac{2}{{x + 2}}\)

                                 \( = \frac{{ - 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}.\frac{{x + 2}}{2}\)

                                 \( = \frac{{ - 3}}{{x - 2}}\).

c) Đúng

Tại \(x = 5\), thay vào \(A = \frac{{ - 3}}{{x - 2}}\), ta được: \(A = \frac{{ - 3}}{{5 - 2}} = \frac{{ - 3}}{3} =  - 1\).

d) Đúng

Để \(A = \frac{{ - 3}}{{x - 2}}\) nhận giá trị nguyên thì \(\frac{{ - 3}}{{x - 2}} \in \mathbb{Z}\), suy ra \( - 3 \vdots \left( {x - 2} \right)\) hay \(x - 2\) phải là ước của \( - 3\).

Do đó, \(\left( {x - 2} \right) \in \left\{ { - 1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}3;{\rm{ }} - 3} \right\}\) suy ra \(x \in \left\{ {1;{\rm{ }}3;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}5} \right\}\).

Do đó, có 4 giá trị nguyên thỏa mãn để \(A\) có giá trị là số nguyên.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Kết quả của biểu thức \(A = \frac{{11x - 4}}{{x - 1}} + \frac{{10x + 4}}{{2 - 2x}}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có: \(A = \frac{{11x - 4}}{{x - 1}} + \frac{{10x + 4}}{{2 - 2x}} = \frac{{2\left( {11x - 4} \right)}}{{2x - 2}} - \frac{{10x + 4}}{{2x - 2}} = \frac{{22x - 8 - 10x - 4}}{{2x - 2}} = \frac{{12x - 12}}{{2x - 2}} = \frac{{12\left( {x - 1} \right)}}{{2\left( {x - 1} \right)}} = 6\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các giá trị nguyên của \(x\) để \(B = \frac{{ - 4x}}{{2x - 1}}\) đạt giá trị nguyên.

Xem đáp án

Đáp án: 1

Điều kiện xác định: \(2x - 1 \ne 0\) nên \(x \ne \frac{1}{2}\).

Ta có: \(B = \frac{{ - 4x}}{{2x - 1}} = \frac{{ - 4x + 2 - 2}}{{2x - 1}} = \frac{{ - 2\left( {2x - 1} \right) - 2}}{{2x - 1}} =  - 2 - \frac{2}{{2x - 1}}\).

Để \(B = \frac{{ - 4x}}{{2x - 1}}\) đạt giá trị nguyên thì \(\frac{2}{{2x - 1}}\) đạt giá trị nguyên.

Suy ra \(2x - 1 \in \)Ư(2) hay \(2x - 1 \in \left\{ { - 2;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right\}\).

Suy ra \(x \in \left\{ { - \frac{1}{2};{\rm{ }}0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}\frac{3}{2}} \right\}\).

Mà theo đề, \(x \in \mathbb{Z}\)  nên các giá trị thỏa mãn là 0; 1.

Vậy tổng các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \(0 + 1 = 1\).

18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(x\) để \(P = \frac{{3x}}{{x + 3}}\) đạt giá trị nguyên dương?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Điều kiện xác định: \(x + 3 \ne 0\) nên \(x \ne  - 3\).

Ta có: \(P = \frac{{3x}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 9 - 9}}{{x + 3}} = \frac{{3\left( {x + 3} \right) - 9}}{{x + 3}} = 3 - \frac{9}{{x + 3}}\).

Để \(P = \frac{{3x}}{{x + 3}}\) đạt giá trị nguyên thì \(\frac{9}{{x + 3}}\) đạt giá trị nguyên.

Suy ra \(x + 3 \in \)Ư(9) hay \(x + 3 \in \left\{ { - 9;{\rm{ }} - 3;{\rm{ }} - 1;{\rm{ }}1;{\rm{ }}3;{\rm{ }}9} \right\}\).

Suy ra \(x \in \left\{ { - 12;{\rm{ }} - 6;{\rm{ }} - 4;{\rm{ }} - 2;{\rm{ }}0;{\rm{ }}6} \right\}\).

Ta có bảng sau:

\(x\)

−12

−6

−4

−2

0

6

\(P\)

4

6

12

−6

Không xác định

2

Vậy các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn để \(P = \frac{{3x}}{{x + 3}}\) đạt giá trị nguyên dương là \(\left\{ { - 12; - 6; - 4;6} \right\}\).

Vậy có 4 giá trị thỏa mãn yêu cầu bài toán.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \(3y - x = 6.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{x}{{y - 2}} + \frac{{2x - 3y}}{{x - 6}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 4

Có \(3y - x = 6\) nên \(x = 3y - 6\).

Thay \(x = 3y - 6\) vào \(A = \frac{x}{{y - 2}} + \frac{{2x - 3y}}{{x - 6}},\) ta được:

\(A = \frac{{3y - 6}}{{y - 2}} + \frac{{2\left( {3y - 6} \right) - 3y}}{{3y - 6 - 6}}\)

    \( = \frac{{3\left( {y - 2} \right)}}{{y - 2}} + \frac{{6y - 12 - 3y}}{{3y - 12}}\)

    \( = 3 + \frac{{3y - 12}}{{3y - 12}}\)

   \( = 3 + 1 = 4\).

20. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = \frac{{2{x^2} + 4x + 9}}{{{x^2} + 2x + 4}}\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 2,3

Ta có: \(A = \frac{{2{x^2} + 4x + 9}}{{{x^2} + 2x + 4}} = \frac{{2\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) + 1}}{{{x^2} + 2x + 4}} = 2 + \frac{1}{{{x^2} + 2x + 4}} = 2 + \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3}}\).

Nhận thấy \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \({\left( {x + 1} \right)^2} + 3 \ge 3\), do đó \(\frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3}} \le \frac{1}{3}\).

Suy ra \(2 + \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3}} \le 2 + \frac{1}{3}\) hay \(A \le \frac{7}{3}\).

Dấu “=” xảy ra khi \({\left( {x + 1} \right)^2} = 0\) hay \(x =  - 1\).

Vậy GTLN của \(A = \frac{7}{3} \approx 2,3\) khi \(x =  - 1\).