
14 câu hỏi
a) Xếp đều 48 cái bánh vào 12 hộp. Để tìm số bánh trong 4 hộp, ta có thể thực hiện theo một trong hai cách:
– Rút về đơn vị.
– Tính tỉ số. Đúng
b) Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta lấy tổng các số đó chia cho 2. Sai
Giải thích
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta lấy tổng các số đó chia cho số số hạng.
c) Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, ta có thể làm như sau:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = Số bé + Hiệu Đúng
d) Ở bài toán: Tìm hai số khi biết tổng (hay hiệu) và tỉ số của hai số đó, ta cần biểu thị tỉ số của hai số theo số phần bằng nhau rồi tìm giá trị của một phần thì sẽ tìm được hai số đó. Đúng
e) Muốn tìm 25% của 36 ta lấy 36 nhân với 25. Sai
Giải thích
Muốn tìm 25% của 36 ta lấy 36 nhân với 25 và chia cho 100.
Đáp án đúng là: C
1 hộp có số quả là:
144 : 18 = 8 (quả)
Số bóng Tổ 1 đã nhận là:
8 × 3 = 24 (quả)
Đáp án đúng là: A
Số hộp bóng Tổ 2 đã nhận là:
40 : 8 = 5 (hộp)
Một tuần An đi bơi 4 ngày
Thứ Ba An bơi 0,75 giờ
Thứ Năm An bơi 0,75 giờ
Thứ Bảy An bơi 1 giờ
Chủ nhật An bơi 1,5 giờ
Thời gian An bơi ở ngày Chủ nhật bằng 1,5 : 1 = 1,5 = 150% thời gian bơi trung bình cả bốn ngày.
Bác Năm mua một con bò mẹ và một con bò con hết số tiền là:
33 000 000 × = 22 000 000 (đồng)
Giá tiền mua con bò mẹ là:
(22 000 000 + 10 000 000) : 2 = 16 000 000 (đồng)
Giá tiền mua con bò con là:
22 000 000 - 16 000 000 = 6 000 000 (đồng)
Đáp số: Bò mẹ: 16 000 000 đồng
Bò con: 6 000 000 đồng
Số học sinh khối 4 và 5 của trường tiểu học đó là:
1 225 × 40% = 490 (học sinh)
Số học sinh khối 1, 2 và 3 của trường tiểu học đó là:
1 225 – 490 = 735 (học sinh)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số học sinh khối 1 là:
735 : 3 = 245 (học sinh)
Đáp số: 245 học sinh
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
28 000 000 : 2 = 14 000 000
Tiền lãi của ông Tư là:
14 000 000 × 3 = 42 000 000 (đồng)
Tiền lãi của bà Ba là:
42 000 000 + 28 000 000 = 70 000 000 (đồng)
Đáp số: Ông Tư: 42 000 000 (đồng)
Bà Ba: 70 000 000 đồng
Sau 1 năm, công ty đó dự định sẽ xuất khẩu số tấn vải thiều là:
1 000 × 40% + 1 000 = 1 400 (tấn)
Sau 2 năm, công ty đó dự định sẽ xuất khẩu số tấn vải thiều là:
1 400 × 40% + 1 400 = 1 960 (tấn)
Đáp số: 1 960 tấn
Đáp án đúng là: B
A. 5A: 3 nam – 4 nữ; 5B: 6 nam – 8 nữ; 5C: 6 nam – 8 nữ
Tổng số học sinh nam: 3 + 6 + 6 = 15
Tổng số học sinh nữ: 4 + 8 + 8 = 20
Tỉ số số học sinh nam so với số học sinh nữ là: 15 : 20 = 0,75 = 75%
Trung bình mỗi lớp có: (7 + 14 + 14) : 3 = 11,67 ⟹ Loại
B. 5A: 5 nam – 5 nữ; 5B: 2 nam – 4 nữ; 5C: 2 nam – 3 nữ
Tổng số học sinh nam: 5 + 2 + 2 = 9
Tổng số học sinh nữ: 5 + 4 + 3 = 12
Tỉ số số học sinh nam so với số học sinh nữ là: 9 : 12 = 0,75 = 75%
Trung bình mỗi lớp có: (10 + 6 + 5) : 3 = 7 ⟹ Thỏa mãn
C. 5A: 3 nam – 4 nữ; 5B: 5 nam – 5 nữ; 5C: 3 nam – 5 nữ
Tổng số học sinh nam: 3 + 5 + 3 = 11
Tổng số học sinh nữ: 4 + 5 + 5 = 14
Tỉ số số học sinh nam so với số học sinh nữ là: 11 : 14 = 0,79 = 79% ⟹ Loại
D. 5A: 4 nam – 4 nữ; 5B: 3 nam – 3 nữ; 5C: 3 nam – 4 nữ
Tổng số học sinh nam: 4 + 3 + 3 = 10
Tổng số học sinh nữ: 4 + 3 + 4 = 11
Tỉ số số học sinh nam so với số học sinh nữ là: 10 : 11 = 0,91 = 91% ⟹ Loại
Coi số thú nhồi bông là 3 phần thì số rô-bốt là 4 phần.
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 4 = 7
Giá trị của một phần là:
175 : 7 = 25 sản phẩm
Số thú nhồi bông cần đặt là:
25 × 3 = 75 (thú nhồi bông)
Số rô-bốt cần đặt là:
25 × 4 = 100 (rô-bốt)
Vậy cửa hàng nên đặt 75 thú nhồi bông và 100 rô-bốt
Năm 2020 sản lượng sầu riêng của nước ta ước tính đạt 558 780 tấn. Năm 2021, sản lượng sầu riêng của nước ta tăng 15% so với năm 2020. Sản lượng sầu riêng của nước ta năm 2021 khoảng 643 000 tấn (làm tròn đến hàng trăm).
Giải thích
Sản lượng sầu riêng của nước ta tăng:
558 780 × 15% = 83 817 (tấn)
Sản lượng sầu riêng của nước ta năm 2021 là:
558 780 + 83 817 = 642 597 (tấn)
Làm tròn số 642 597 đến hàng trăm ta được 643 000.
a) Cứ sau mỗi quý (từ quý một đến quý ba), khối lượng gạo xuất khẩu tăng 50 %.
Giải thích
Từ quý một đến quý hai khối lượng gạo xuất khẩu tăng là:
15 – 10 = 5 (nghìn tấn)
Từ quý một đến quý hai khối lượng gạo xuất khẩu tăng số phần trăm là:
5 : 10 = 0,5 = 50%
Từ quý hai đến quý ba khối lượng gạo xuất khẩu tăng là:
22,5 – 15 = 7,5 (nghìn tấn)
Từ quý hai đến quý ba khối lượng gạo xuất khẩu tăng số phần trăm là:
7,5 : 15 = 0,5 = 50%
b) Nếu tỉ số phần trăm khối lượng gạo xuất khẩu của quý tư cũng tăng như các quý trước thì quý tư xuất khẩu 33,75 nghìn tấn gạo.
Giải thích
Quý thứ tư xuất khẩu số gạo là:
22,5 × 50% + 22,5 = 33,75 (nghìn tấn)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















