15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 93. Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo) có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 93. Ôn tập phép nhân, phép chia (tiếp theo) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 593 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 3,76 × 12

45,12

4,512

8,24

15,76

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,3,76}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,12} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,7\,\,52\\\,\,\,\underline {37\,\,6\,\,\,} \\\,\,\,45,12\end{array}\]

Vậy kết quả của phép tính 3,76 × 12 là: 45,12.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 102: 15 là:

117

87

6,8

15,30

Xem đáp án
Em hãy chọn đáp án đúng nhất.Kết quả của phép tính 102: 15 là: (ảnh 1)
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{4}}}{{\bf{7}}}{\bf{:2}}\]là:

\[\frac{8}{7}\]

\[\frac{2}{7}\]

\[\frac{{18}}{7}\]

\[\frac{{10}}{7}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\frac{4}{7}:2 = = \frac{4}{7} \times \frac{1}{2} = \frac{2}{7}\]

Vậy: Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{4}}}{{\bf{7}}}{\bf{:2}}\]là: \[\frac{2}{7}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{2}}}{{\bf{7}}}{\bf{ \times }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\] là:

\[\frac{6}{7}\]

\[\frac{2}{{21}}\]

\[\frac{1}{{21}}\]

\[\frac{{13}}{{21}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\frac{2}{7} \times \frac{1}{3} = \frac{2}{{21}}\]

Vậy: Kết quả của phép tính \[\frac{{\bf{2}}}{{\bf{7}}}{\bf{ \times }}\frac{{\bf{1}}}{{\bf{3}}}\] là: \[\frac{2}{{21}}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 45,79 × 0,1 là:

45,79

457,9

4 579

4,579

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. Muốn nhân một số thập phân với 0,1 ta chuyển dấu phẩy của số thập phân đó sang trái một chữ số.

Vậy: 45,79 × 0,1 = 4,579

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Kết quả của phép tính 53,79 : 0,01 là:

5,379

537,9

5 379

53,79

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

B. Muốn chia một số thập phân cho 0,01 ta chuyển dấu phẩy của số thập phân đó sang phải hai chữ số.

Vậy: 53,79 : 0,01 = 5 379

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Muốn tính 25% của 80 ta lấy

80 nhân 25

80 chia 25

80 nhân 25 rồi chia cho 100

80 chia 100

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Muốn tính 25% của 80 ta lấy 80 nhân 25 rồi chia cho 100.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Một nhà kho chứa 240 thùng hàng, được xếp đều vào 12 xe tải. Mỗi xe chở bao nhiêu thùng hàng?

2 thùng

20 thùng

50 thùng

5 thùng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mỗi xe tải chở số thùng hàng là:

240 : 12 = 20 (thùng hàng)

Đáp số: 20 thùng hàng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

\[\frac{3}{5}:..... = \frac{1}{2}\]

Phân số thích hợp vào chỗ chấm là:

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{6}{5}\]

\[\frac{1}{{10}}\]

\[\frac{{11}}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C. Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương

Vậy phân số cần tìm là: \[\frac{3}{5}:\frac{1}{2} = \frac{6}{5}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy chọn đáp án đúng nhất.

Tỉ số phần trăm của 14 và 28 là:

50%

14%

28%

42%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

14 : 28 × 100% = 50%

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Lớp 5A có 40 học sinh. Số học sinh nữ chiếm 40% số học sinh cả lớp. Tính số học sinh nam của lớp 5A.

Bài giải

Số học sinh nữ là:

.. × ..... : ..... = ..... (học sinh)

Số học sinh nam là:

.. – ..... = ..... (học sinh)

Đáp số: ..... học sinh

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số học sinh nữ là:

40 × 40 : 100 = 16 (học sinh)

Số học sinh nam là:

40 – 16 = 24 (học sinh)

Đáp số: 24 học sinh

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Mẹ An có 300 000 đồng để đi chợ mua hoa quả. Mẹ mua 3 kg táo với giá 20 000 đồng/kg. Vậy mẹ An còn lại …% số tiền mang đi chợ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Mẹ An mua táo hết số tiền là:

20 000 × 3 = 60 000 (đồng)

Mẹ An đã dùng hết số phần trăm số tiền mang đi là:

60 000 : 300 000 × 100% = 20%

Mẹ An còn lại số phần trăm số tiền mang đi là:

100% - 20% = 80%

Vậy: mẹ An còn lại 80% số tiền mang đi chợ

13. Tự luận
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào ô trống

a) 2,6 × 0,1 ..... 2,6 : 10

b) 27 : 10 ..... 2,7

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a)

Ta có: 2,6 × 0,1 = 0,26

2,6 : 10 = 0,26

So sánh: 0,26 = 0,26

Vậy: 2,6 × 0,1 = 2,6 : 10

b)

Ta có: 27 : 10 = 2,7

So sánh: 2,7 = 2,7

Vậy: 27 : 10 = 2,7

14. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 34 × 0,1 = 3,4

b) a × b = b × a

c) 20% của 200 là 20

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 34 × 0,1 = 3,4

Đ

b) a × b = b × a

Đ

c) 20% của 200 là 20

S

Giải thích

c) 20% của 200 là: 200 × 20 : 100 = 40

15. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Bác Nam mua máy giặt với giá niêm yết là 7 000 000 đồng. Cửa hàng giảm giá 15% nhân ngày khai trương. Vậy bác Nam phải thanh toán số tiền là .... đồng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Bác Nam mua máy giặt được giảm số tiền là:

7 000 000 × 15 : 100 = 1 050 000 (đồng)

Bác Nam phải thanh toán số tiền là:

7 000 000 – 1 050 000 = 5 950 000 (đồng)

Vậy bác Nam phải thanh toán số tiền là 5 950 000 đồng.