Giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương IV
Đề thi
Giải SBT Toán 12 Bài tập cuối chương IV
A
Admin
ToánLớp 12177 lượt thi
18 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

\(\int {{x^2}} dx\)bằng:

A. 2x + C.

B. \(\frac{1}{3}\)x3 + C.

C. x3 + C.

D. 3x3 + C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\int {{x^2}} dx\) = \(\frac{1}{3}\)x3 + C.

2.Tự luận
• 1 điểm

\(\int {\left( {{x^2} + 3{x^3}} \right)dx} \) có dạng \(\frac{a}{3}\)x3 + \(\frac{b}{4}\)x4  + C, trong đó a, b là hai số nguyên. Giá trị a + b bằng:

A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\int {\left( {{x^2} + 3{x^3}} \right)dx} \) = \(\int {{x^2}dx} + \int {3{x^3}dx} \) = \(\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{3{x^4}}}{4} + C\).

Vậy a = 1, b = 3.

Khi đó a + b = 4.

3.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = 3} \) và \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} \) = 7. Giá trị của \(\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx} \) là

A. 10.

B. 4.

C. −4.

D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx} \) = \(\int\limits_0^2 {f(x)dx} + \int\limits_2^5 {f(x)dx} \) = 3 + 7 = 10.

4.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx = 4} \). Giá trị của tích phân \(\int\limits_0^4 {2f\left( x \right)dx} \) là

A. 2.

B. 4.

C. 8.

D. 16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\int\limits_0^4 {2f\left( x \right)dx} \) = \(2\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx} \) = 2.4 = 8.

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'(x) liên tục trên ℝ, f(0) = 1 và \(\int\limits_0^2 {f'\left( x \right)dx = 4} \). Khi đó giá trị f(2) bằng

A. 5.

B. −3.

C. 6.

D. 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\int\limits_0^2 {f'\left( x \right)dx = 4} \) = \(\left. {f(x)} \right|_0^2\)⇔ f(2) – f(0) = 4 ⇔ f(2) = 5.

6.Tự luận
• 1 điểm

Giá trị trung bình của hàm f(x) trên đoạn [a; b] được tính bởi công thức m = \(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \). Khi đó, giá trị trung bình của hàm số f(x) = x2 + 2x trên đoạn [0; 3] là

A. \(\frac{8}{3}\).

B. 18.

C. 6.

D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: m = \(\frac{1}{{b - a}}\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

Với f(x) = x2 + 2x trên đoạn [0; 3], ta được

m = \(\frac{1}{{3 - 0}}\int\limits_0^3 {\left( {{x^2} + 2x} \right)dx} \) = \(\left. {\frac{1}{3}\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + {x^2}} \right)} \right|_0^3\) = 6.

Vậy m = 6.

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] và

f(x) ≤ 0, ∀x ∈ [a; b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục Ox và hai đường thẳng x = a, x = b được tính bằng công thức

A. S = \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

B. S = \( - \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

C. S = \(\pi \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \).

D. S = \(\pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có công thức: S = \(\int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = - \int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} \) (do f(x) ≤ 0, ∀x ∈ [a; b]).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Một đất nước tiêu thụ dầu theo tốc độ xác định bởi r(t) = 20.e0,2t tỉ thùng mỗi năm, trong đó t là thời gian tính theo năm, 0 ≤ t ≤ 10. Trong khoảng 10 năm kể trên, nước đó đã tiêu thụ lượng dầu là

A. r(10).

B. r(10) – r(0).

C. \(\int\limits_0^{10} {r'\left( t \right)dt} \).

D. \(\int\limits_0^{10} {r\left( t \right)dt} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong khoảng 10 năm kể trên, nước đó đã tiêu thụ lượng dầu là \(\int\limits_0^{10} {r\left( t \right)dt} \).

9.Tự luận
• 1 điểm

Cho S là diện tích phần hình phẳng được tô màu như Hình 4.7.

Cho S là diện tích phần hình phẳng được tô màu như Hình 4.7. Khi đó biểu thức tính diện tích S là (ảnh 1)

Khi đó biểu thức tính diện tích S là

A. \(S = \int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|} dx\).

B. \(S = \int\limits_a^m {\left| {f(x) - g(x)} \right|} dx + \int\limits_m^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|} dx\).

C. \(S = \int\limits_a^m {\left| {f(x)} \right|} dx + \int\limits_m^b {\left| {g(x)} \right|} dx\).

D. \(S = \int\limits_a^m {\left| {g(x)} \right|} dx + \int\limits_m^b {\left| {f(x)} \right|} dx\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu thức tính diện tích S là \(S = \int\limits_a^m {\left| {f(x)} \right|} dx + \int\limits_m^b {\left| {g(x)} \right|} dx\).

10.Tự luận
• 1 điểm

Khi nghiên cứu một quần thể vi khuẩn, người ta nhận thấy quần thể vi khuẩn đó ở ngày thứ t có số lượng N(t) con. Biết rằng tốc độ phát triển của quần thể đó là N'(t) = \(\frac{{8000}}{t}\) và sau ngày thứ nhất (t = 1) có 250 000 con. Sau 6 ngày (t = 6), số lượng của quần thể vi khuẩn là

A. 353 584 con.

B. 234 167 con.

C. 288 959 con.

D. 264 334 con.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có N(t) = \(\int {N'\left( t \right)dt = \int {\frac{{8000dt}}{t} = 8000\int {\frac{{dt}}{t}} } } \) = 8 000ln\(\left| t \right|\) + C.

Ngày thứ nhất, số lượng vi khuẩn là 250 000 con, nên N(1) = 250 000 con,

tức là C = 250 000.

Số lượng vi khuẩn sau 6 ngày là:

N(6) = 8 000.ln\(\left| 6 \right|\) + 250 000 ≈ 264 334 (con).

11.Tự luận
• 1 điểm

Tìm họ tất cả các nguyên hàm của các hàm số sau:

a) \(y = {\sin ^2}\frac{x}{2}\);

b) y = e2x – 2x5 + 5.

Xem đáp án

a) \(y = {\sin ^2}\frac{x}{2}\) = \(\frac{{1 - \cos x}}{2}\).

Ta có: \(\int {{{\sin }^2}\frac{x}{2}dx = \int {\frac{{1 - \cos x}}{2}dx = \frac{1}{2}x - \frac{1}{2}\sin x + C} } \).

b) Ta có: \(\int {\left( {{e^{2x}} - 2{x^5} + 5} \right)dx} \) = \(\int {{e^{2x}}dx - \int {2{x^5}dx + \int {5dx} } } \)

                                               = \(\frac{1}{2}{e^{2x}} - \frac{1}{3}{x^6} + 5x + C\).

12.Tự luận
• 1 điểm

Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 2x − \(\frac{1}{x}\) thỏa mãn điều kiện F(1) = 3.

Xem đáp án

Ta có: \(\int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {2x - \frac{1}{x}} \right)dx = {x^2} - \ln \left| x \right| + C} } \).

Mà F(1) = 3 ⇒ 12 – ln1 + C = 3 ⇔ C = 2.

Vậy F(x) = x2 – ln\(\left| x \right|\) + 2.

13.Tự luận
• 1 điểm

Tính:

a) \(\int\limits_0^3 {\left| {3 - x} \right|dx} \);

b) \(\int\limits_0^2 {\left( {{e^x} - 4{x^3}} \right)dx} \);

c) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\sin x + \cos x} \right)dx} \).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^3 {\left| {3 - x} \right|dx} \) = \(\int\limits_0^3 {\left( { - x + 3} \right)dx} \) = \(\left. {\left( {\frac{{ - {x^2}}}{2} + 3x} \right)} \right|_0^3\) = \(\frac{{{3^2}}}{2} + 3.3 - \frac{{{0^2}}}{2} - 3.0\) = \(\frac{9}{2}\).

b) \(\int\limits_0^2 {\left( {{e^x} - 4{x^3}} \right)dx} \) = \(\left. {\left( {{e^x} - {x^4}} \right)} \right|_0^2\) = e2 – 24 – e0 + 04 = e2 – 17.

c) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {\sin x + \cos x} \right)dx} \) = \(\left. {\left( { - \cos x + \sin x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\) = 2.

14.Tự luận
• 1 điểm

Tính diện tích S của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x2 + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2.

Xem đáp án

Diện tích hình phẳng hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x2 + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 2 là:

S = \(\int\limits_0^2 {\left| {3{x^2} + 1} \right|dx = \int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} + 1} \right)dx = } \left. {\left( {{x^3} + x} \right)} \right|_0^2} \) = 10.

Vậy diện tích hình phẳng cần tính là S = 10.

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số y = \(\sqrt {{x^2} + 1} \), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành.

Xem đáp án

Thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi đồ thị hàm số y = \(\sqrt {{x^2} + 1} \), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1 là:

V = \(\pi \int\limits_0^1 {{{\left( {\sqrt {{x^2} + 1} } \right)}^2}dx} \) = \(\left. {\pi \left( {\frac{1}{3}{x^3} + x} \right)} \right|_0^1\) = \(\frac{4}{3}\pi \).

Vậy thể tích khối tròn xoay là V = \(\frac{4}{3}\pi \).

16.Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để \(\int\limits_0^3 {\left( {10x - 2m} \right)dx}  > 0\)?

Xem đáp án

Ta có: \(\int\limits_0^3 {\left( {10x - 2m} \right)dx} \) = \(\left. {\left( {5{x^2} - 2mx} \right)} \right|_0^3\) = 5.32 – 6m = 45 – 6m.

Mà theo đề bài, \(\int\limits_0^3 {\left( {10x - 2m} \right)dx} > 0\) ⇔ 45 – 6m > 0 ⇔ m < \(\frac{{45}}{6}\)= 7,5.

Lại có m nhận giá trị nguyên dương, nên m ∈ {1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}.

Có 7 giá trị nguyên dương m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

17.Tự luận
• 1 điểm

Khi nghiên cứu dịch sốt xuất huyết ở một địa phương, các chuyên gia y tế ước tính rằng tại ngày thứ m có F(m) người mắc bệnh (sau khi đã làm tròn đến chữ số hàng đơn vị). Biết rằng tốc độ lan truyền bệnh là F'(m) = \(\frac{{150}}{{2m + 1}}\) và ngày đầu tiên (m = 0) người ta phát hiện ra 50 bệnh nhân. Hãy xác định biểu thức của F(m) và số người mắc bệnh ở ngày thứ 10.

Xem đáp án

Từ giả thiết, ta có:

F(m) = \(\int {F'\left( m \right)dm = \int {\frac{{150}}{{2m + 1}}dm = 75\ln \left| {2m + 1} \right| + C} } \).

F(0) = C = 50.

Vậy F(m) = \(75\ln \left| {2m + 1} \right|\) + 50.

Số người mắc bệnh ngày thứ 10 là F(10) = \(75\ln \left| {2.10 + 1} \right| + 50\) ≈ 278.

18.Tự luận
• 1 điểm

Một ô tô đồ chơi trượt xuống dốc và dừng sau 5 giây, vận tốc của ô tô đồ chơi từ thời điểm t = 0 giây đến t = 5 giây được cho bởi công thức v(t) = \(\frac{1}{2}\)t2 – 0,1t3 (m/s).

Tính quãng đường ô tô đồ chơi đi đến khi dừng lại (làm tròn kết quả theo đơn vị mét đến số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

Quãng đường ô tô đồ chơi đi đến khi dừng lại là:

S(t) = \(\int\limits_0^5 {v\left( t \right)dt = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{1}{2}{t^2} - 0,1{t^3}} \right)dt} } = \left. {\left( {\frac{{{t^3}}}{6} - \frac{{0,1{t^4}}}{4}} \right)} \right|_0^5 = \frac{{{5^3}}}{6} - \frac{{0,{{1.5}^4}}}{4}\) ≈ 5,21 (m).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả