Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 4 lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 4 lớp 12 (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1281 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3}\) là

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 2)

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 3)

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 4)

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 5)

Xem đáp án

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)) = {x^3}\) là (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {7^x}\).

\(\int {{7^x}{\rm{d}}x} = \frac{{{7^x}}}{{\ln 7}} + C\).

\(\int {{7^x}{\rm{d}}x} = {7^{x + 1}} + C\).

\(\int {{7^x}{\rm{d}}x} = \frac{{{7^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(\int {{7^x}{\rm{d}}x} = {7^x}\ln 7 + C\)

Xem đáp án

Áp dụng công thức \(\int {{a^x}\,{\rm{d}}x}  = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}} + C\,\,\,,\left( {0 < a \ne 1} \right)\) ta được đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} + {x^2}\) là

\(4{x^3} + 2x + C\).

\({x^4} + {x^2} + C\).

\(\frac{1}{5}{x^5} + \frac{1}{3}{x^3} + C\).

\({x^5} + {x^3} + C\).

Xem đáp án

Ta có \[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {{x^4} + {x^2}} \right){\rm{d}}x}  = \frac{1}{5}{x^5} + \frac{1}{3}{x^3} + C\]. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2x - 1} .\)

\(\int {f\left( x \right)dx = \frac{2}{3}\left( {2x - 1} \right)\sqrt {2x - 1} + C.} \).

\(\int {f\left( x \right)dx = \frac{1}{3}\left( {2x - 1} \right)\sqrt {2x - 1} + C.} \).

\(\int {f\left( x \right)dx = - \frac{1}{3}\sqrt {2x - 1} + C.} \).

\(\int {f\left( x \right)dx = \frac{1}{2}\sqrt {2x - 1} + C.} \)

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}\int {f\left( x \right)dx = \int {\sqrt {2x - 1} dx = \frac{1}{2}\int {{{\left( {2x - 1} \right)}^{\frac{1}{2}}}d\left( {2x - 1} \right)} } } \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{3}\left( {2x - 1} \right)\sqrt {2x - 1}  + C\end{array}\)

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \[\int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - 3\] và \[\int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 4\]. Khi đó \[\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \] bằng

\(12\).

\(7\).

\(1\).

\( - 12\)

Xem đáp án

Chọn C

Theo tính chất của tích phân, ta có: \[\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]\[ = \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_2^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]\[ =  - 3 + 4\]\[ = 1\].

Vậy \[\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 1\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 5\). Tính \(I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left[ {f\left( x \right) + 2\sin x} \right]{\rm{d}}x}  = 5\).

\(I = 7\).

\(I = 5 + \frac{\pi }{2}\).

\(I = 3\).

\(I = 5 + \pi \)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có

\(I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left[ {f\left( x \right)\, + 2\sin x} \right]\,{\rm{d}}x = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)\,{\rm{d}}x\,{\rm{ + 2}}\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin x} dx} } \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x\,\, - 2\cos x\left| \begin{array}{l}\frac{\pi }{2}\\0\end{array} \right. = 5 - 2\left( {0 - 1} \right) = 7\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích phân \(\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(12\).

\(9\).

\(5\).

\(6\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^1 {\left( {3{x^2} + 10x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {{x^3} + 5{x^2} + 3x} \right)} \right|_0^1 = 9\].

Vậy : \(\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x}  = 9\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) có \(f(0) = 4\) và\(f'(x) = 2{\cos ^2}x + 1,\forall x \in \mathbb{R}\) Khi đó \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f(x)dx} \) bằng.

\(\frac{{{\pi ^2} + 16\pi + 16}}{{16}}\).

\(\frac{{{\pi ^2} + 4}}{{16}}\).

\(\frac{{{\pi ^2} + 14\pi }}{{16}}\).

\(\frac{{{\pi ^2} + 16\pi + 4}}{{16}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^1 {\left( {3{x^2} + 10x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {{x^3} + 5{x^2} + 3x} \right)} \right|_0^1 = 9\].

\[\begin{array}{l}f(x) = \int {(2{{\cos }^2}} x + 1){\rm{d}}x = \int {\left( {2\left( {\frac{{1 + \cos 2x}}{2}} \right) + 1} \right)} {\rm{d}}x = \int {\left( {\cos 2x + 2} \right)} {\rm{d}}x\\ = \int {\cos 2x{\rm{d}}x + \int {2{\rm{d}}x} }  = \frac{{\sin 2x}}{2} + 2x + C.\end{array}\]

Lại có \(f(0) = 4 \Leftrightarrow C = 4 \Rightarrow f(x) = \frac{{\sin 2x}}{2} + 2x + 4.\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {f(x){\rm{d}}x = } \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\frac{{\sin 2x}}{2} + 2x + 4} \right){\rm{d}}x = } \frac{1}{4}\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\sin 2x{\rm{d}}(2x) + \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {2x{\rm{d}}x + \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {4{\rm{d}}x} } } \\ = \frac{{ - \cos 2x}}{4}\left| \begin{array}{l}\frac{\pi }{4}\\0\end{array} \right. + ({x^2} + 4x)\left| \begin{array}{l}\frac{\pi }{4}\\0\end{array} \right. = \frac{{{\pi ^2} + 16\pi  + 4}}{{16}}.\end{array}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1\), \(x = 3\) là

\[S = 20\].

\[S = 18\].

\[S = 3\].

\[S = \frac{7}{2}\].

Xem đáp án

Ta có \[S = \int\limits_1^3 {{x^3}{\rm{d}}x}  = \left. {\frac{{{x^4}}}{4}} \right|_1^3 = 20\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng \[S\] giới hạn bởi các đường \[y = {x^2} - x,{\rm{ }}y = 0,{\rm{ }}x = 0\] và \[x = 2\] được tính bởi công thức nào sau đây?

\[S = \int\limits_0^2 {{\rm{(}}x - {x^2}){\rm{d}}x} .\].

\[S = \int\limits_1^2 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} - \int\limits_0^1 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} .\].

\[S = \int\limits_0^1 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} .\].

\[S = \int\limits_0^2 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} .\]

Xem đáp án

Xét phương trình hoành độ giao điểm: \[{x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\]

\[S = \int\limits_0^2 {\left| {{x^2} - x} \right|dx = }  - \int\limits_0^1 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x}  + \int\limits_1^2 {{\rm{(}}{x^2} - x){\rm{d}}x} \].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích phân \(\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(12\).

\(9\).

\(5\).

\(6\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^1 {\left( {3{x^2} + 10x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {{x^3} + 5{x^2} + 3x} \right)} \right|_0^1 = 9\].

Vậy : \(\int\limits_0^1 {\left( {3x + 1} \right)\left( {x + 3} \right){\rm{d}}x}  = 9\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 2{x^3}\,\), trục hoành và hai đường thẳng \(x =  - 1\), \(x = k\,\left( {k > 0} \right)\) bằng \(\frac{{17}}{2}\). \[k\] thuộc khoảng nào?

\(k \in \left( {0;2} \right)\).

\(k \in \left( {5;10} \right)\).

\(k \in \left( {3;5} \right)\).

\(k \in \left( {1;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(S = \int\limits_{ - 1}^k {\left| {2{x^3}} \right|{\rm{d}}x = \frac{{17}}{2} \Leftrightarrow  - \int\limits_{ - 1}^0 {2{x^3}{\rm{d}}x + \int\limits_0^k {2{x^3}{\rm{d}}x = \frac{{17}}{2} \Leftrightarrow } } }  - \left. {\frac{{{x^4}}}{2}} \right|_{ - 1}^0 + \left. {\frac{{{x^4}}}{2}} \right|_0^k = \frac{{17}}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} + \frac{{{k^4}}}{2} = \frac{{17}}{2} \Leftrightarrow {k^4} = 16 \Leftrightarrow k = 2\) (vì \(k > 0\)).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho các hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 3}}{x}\) và \(g\left( x \right) = \frac{3}{{{x^2}}}\) xác định trên tập \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Mệnh đề 1 Hàm số \(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\) trên D.

ĐúngSai
b

Mệnh đề 2 Hàm số \(F\left( x \right) = 2x - 3\ln \left| x \right| + C\) là họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

ĐúngSai
c

Mệnh đề 3 Cho \(F\left( 1 \right) = 5\), khi đó \(F\left( x \right) = 2x - 3\ln \left| x \right| + 3\).

ĐúngSai
d

Mệnh đề 4 \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(xf\left( x \right)\) thỏa mãn \(G\left( 1 \right) = 4\). Khi đó \(G\left( 2 \right) = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Mệnh đề

Đúng

Sai

a. Mệnh đề 1  Hàm số \(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\) trên D.

x

 

b. Mệnh đề 2  Hàm số \(F\left( x \right) = 2x - 3\ln \left| x \right| + C\) là họ các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

x

 

c. Mệnh đề 3  Cho \(F\left( 1 \right) = 5\), khi đó \(F\left( x \right) = 2x - 3\ln \left| x \right| + 3\).

x

 

d. Mệnh đề 4  \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(xf\left( x \right)\) thỏa mãn \(G\left( 1 \right) = 4\). Khi đó \(G\left( 2 \right) = 2\).

 

x

 

a)   Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{3}{{{x^2}}} = g\left( x \right),\forall x \in D\). Vậy hàm số \(f\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(g\left( x \right)\) trên D. Chọn đúng.

b)   Ta có \(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)} dx = \int {\frac{{2x - 3}}{x}dx = \int {\left( {2 - \frac{3}{x}} \right)} } dx = 2x - 3\ln \left| x \right| + C\). Chọn đúng.

c)   Vì \(F\left( 1 \right) = 5 \Rightarrow 2.1 - 3\ln 1 + C = 5 \Rightarrow C = 3\). Vậy \(F\left( x \right) = 2x - 3\ln \left| x \right| + 3\). Chọn đúng.

d)         Vì \(G\left( x \right) = \int {xf\left( x \right)} dx = \int {x\left( {\frac{{2x - 3}}{x}} \right)} dx = \int {\left( {2x - 3} \right)} dx = {x^2} - 3x + C\), và \(G\left( 1 \right) = 4 \Rightarrow 1 - 3.1 + C = 4 \Rightarrow C = 6 \Rightarrow G\left( x \right) = {x^2} - 3x + 6\). Vậy \(G\left( 2 \right) = 4\). Chọn sai.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho  \(D\) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^2} - x,x =  - 1,x = 2\) và trục hoành .Gọi \(S\) là diện  tích của \(D\).

a

\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^2} - x} \right|} dx\).

ĐúngSai
b

\(S = \int\limits_{ - 1}^0 {({x^2} - x} )dx + \int\limits_0^2 {({x^2}} - x)dx\).

ĐúngSai
c

Thể tích của khối tròn xoay khi quay \(D\) quanh trục \[Ox\]được tính bằng \(V = \pi \int\limits_{ - 1}^2 {{{({x^2} - x)}^2}dx} \) .

ĐúngSai
d

\(S = \frac{5}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a). ĐÚNG

\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^2} - x} \right|} dx\)

b). SAI

c). ĐÚNG

\(V = \pi \int\limits_{ - 1}^2 {{{({x^2} - x)}^2}dx} \)

d). SAI

Ta có \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {{x^2} - x} \right|} dx = \frac{{11}}{6}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số  \[f(x) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x - 2,\,\,x \ge 2\\\frac{1}{2}x + 3,\,\,x < 2\end{array} \right.\]

a

\[\int\limits_2^3 {f(x)dx = \int\limits_2^3 {({x^2} + x - 2)dx} } \]

ĐúngSai
b

\[\int\limits_2^3 {f(x)dx = \frac{{41}}{{16}}} \]

ĐúngSai
c

\[\int\limits_0^1 {f(x)dx = \frac{{13}}{4}} \]

ĐúngSai
d

\[\int\limits_{ - 1}^3 {f(x)dx = } \frac{{16}}{3}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a.            \[\int\limits_2^3 {f(x)dx = \int\limits_2^3 {({x^2} + x - 2)dx} } \]  (do \[x \ge 2 \Rightarrow f(x) = {x^2} + x - 2\])

Đúng

b.           \[\int\limits_2^3 {f(x)dx = \int\limits_2^3 {({x^2} + x - 2)dx} }  = \left. {(\frac{1}{3}{x^3} + \frac{1}{2}{x^2} - 2x)} \right|_2^3 = \frac{{15}}{2} - \frac{2}{3} = \frac{{41}}{6}\]

Sai

c.            \[\int\limits_0^1 {f(x)dx = \int\limits_0^1 {(\frac{1}{2}x + 3)dx} }  = \left. {(\frac{1}{4}{x^2} + 3x)} \right|_0^1 = \frac{{13}}{4} - 0 = \frac{{13}}{4}\]

Đúng

d.           \[\int\limits_{ - 1}^3 {f(x)dx = \int\limits_{ - 1}^2 {(\frac{1}{2}x + 3)dx} }  + \int\limits_2^3 {({x^2} + x - 2)dx}  = \frac{{39}}{4} + \frac{{41}}{6} = \frac{{199}}{{12}}\]

Sai

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} - 2x + m\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 1\\1 - 4x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 1\end{array} \right.\] (\(m\) là tham số thực) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\left( x \right)\) có nguyên hàm trên \(\mathbb{R}\) là \(F\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( { - 2} \right) =  - 6\).

a

\(m = - 4\).

ĐúngSai
b

\(F\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - {x^2} - 4x + 7\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 1\\x - 2x{}^2\,\, + 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 1\end{array} \right.\).

ĐúngSai
c

\[\int\limits_{ - 1}^5 {f\left( x \right)dx} = 108\].

ĐúngSai
d

\[\int\limits_1^{{e^2}} {f\left( {\ln x} \right)\frac{1}{x}dx} = 3\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Ta có \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\)\( \Leftrightarrow m + 1 =  - 3 \Leftrightarrow m =  - 4\).

b) ĐÚNG

Ta có \(F\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - {x^2} + mx + {C_1}\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 1\\x - 2x{}^2\,\, + {C_2}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 1\end{array} \right.\)

\(F\left( { - 2} \right) = \left( { - 2} \right) - 2.{\left( { - 2} \right)^2} + {C_2} = {C_2} - 10 \Rightarrow {C_2} = 10 - 6 = 4\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^3} - {x^2} + mx + {C_1}} \right) = m + {C_1}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {x - 2{x^2} + {C_2}} \right) =  - 1 + {C_2} = 3\).

Ta lại có \(F\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} F\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} F\left( x \right) = F\left( 1 \right)\)\[ \Leftrightarrow m + {C_1} = 3 \Leftrightarrow {C_1} = 3 - m = 7\].

Vậy \(F\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^3} - {x^2} - 4x + 7\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 1\\x - 2x{}^2\,\, + 4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 1\end{array} \right.\).

c) SAI

Ta có \[\int\limits_{ - 1}^5 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_1^5 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {1 - 4x} \right)dx}  + \int\limits_1^5 {\left( {3{x^2} - 2x - 4} \right)dx}  = 86\]

d) SAI

Đặt \(t = \ln x \Rightarrow dt = \frac{1}{x}dx\).

Khi \(x = 1 \Rightarrow t = 0\);

Khi \(x = {e^2} \Rightarrow t = 2\).

Do đó

\[\int\limits_1^{{e^2}} {f\left( {\ln x} \right)\frac{1}{x}dx}  = \int\limits_0^2 {f\left( t \right)dt}  = \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx}  + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx}  = \int\limits_0^1 {\left( {1 - 4x} \right)dx}  + \int\limits_1^2 {\left( {3{x^2} - 2x - 4} \right)dx}  =  - 1\].

17. Tự luận
1 điểm

Biết \[I = \int\limits_0^{\frac{{\rm{\pi }}}{2}} {\frac{{x + x\cos x - {{\sin }^3}x}}{{1 + \cos x}}{\rm{d}}x}  = \frac{{{{\rm{\pi }}^2}}}{a} - \frac{b}{c}\]. Trong đó \[a\], \[b\], \[z + {\left| z \right|^2}.i - 1 - \frac{3}{4}i = 0\] là các số nguyên dương, phân số \[\frac{b}{c}\] tối giản. Tính \[T = {a^2} + {b^2} + {c^2}\].

Xem đáp án

Ta có \[I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{x + x\cos x - {{\sin }^3}x}}{{1 + \cos x}}{\rm{d}}x} \] \[ = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {x - \frac{{{{\sin }^3}x}}{{1 + \cos x}}} \right){\rm{d}}x} \]

\[ = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {x{\rm{d}}x}  - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 - \cos x} \right)\sin x{\rm{d}}x} \]\[4\]\[ = \frac{{{\pi ^2}}}{8} - \frac{1}{2}\].

Như vậy \[a = 8\], \[b = 1\], \[c = 2\]. Vậy \[T = {a^2} + {b^2} + {c^2} = 69\].

18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{e^x} + m,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \ge 0\\2x\sqrt {3 + {x^2}} ,\,\,\,\,\,khi\,\,x < 0\end{array} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Biết \(\int_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx}  = ae + b\sqrt 3  + c\left( {a,b,c \in \mathbb{Q}} \right)\). Tổng \(T = a + b + 3c\) bằng

Do hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên hàm số liên tục tại \(x = 0\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) \Leftrightarrow 1 + m = 0 \Leftrightarrow m =  - 1.\)

Ta có \(\int_{ - 1}^1 {f\left( x \right)} dx = \int_{ - 1}^0 {f\left( x \right)dx}  + \int_0^1 {f\left( x \right)dx = {I_1} + {I_2}} \)

\({I_1} = \int_{ - 1}^0 {2x\sqrt {3 + {x^2}} dx}  = \int_{ - 1}^0 {{{\left( {3 + {x^2}} \right)}^{\frac{1}{2}}}d\left( {3 + {x^2}} \right) = \frac{2}{3}\left( {3 + {x^2}} \right)\sqrt {3 + {x^2}} \left| {_{\scriptstyle\atop\scriptstyle - 1}^{\scriptstyle0\atop\scriptstyle}} \right. = 2\sqrt 3  - \frac{{16}}{3}.} \)

\({I_2} = \int_0^1 {\left( {{e^x} - 1} \right)dx}  = \left( {{e^x} - x} \right)\left| {_{\scriptstyle\atop\scriptstyle0}^{\scriptstyle1\atop\scriptstyle}} \right. = e - 2.\)

Suy ra \(\int_{ - 1}^1 {f\left( x \right)dx}  = {I_1} + {I_2} = e + 2\sqrt 3  - \frac{{22}}{3}.\) Suy ra \(a = 1;b = 2;c =  - \frac{{22}}{3}.\)

Vậy \(T = a + b + 3c = 1 + 2 - 22 =  - 19.\)

19. Tự luận
1 điểm

Biết \[I = \int\limits_0^{\frac{{\rm{\pi }}}{2}} {\frac{{x + x\cos x - {{\sin }^3}x}}{{1 + \cos x}}{\rm{d}}x}  = \frac{{{{\rm{\pi }}^2}}}{a} - \frac{b}{c}\]. Trong đó \[a\], \[b\], \[z + {\left| z \right|^2}.i - 1 - \frac{3}{4}i = 0\] là các số nguyên dương, phân số \[\frac{b}{c}\] tối giản. Tính \[T = a + b + c\].

Xem đáp án

Ta có \[I = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\frac{{x + x\cos x - {{\sin }^3}x}}{{1 + \cos x}}{\rm{d}}x} \] \[ = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {x - \frac{{{{\sin }^3}x}}{{1 + \cos x}}} \right){\rm{d}}x} \]

\[ = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {x{\rm{d}}x}  - \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 - \cos x} \right)\sin x{\rm{d}}x} \]\[4\]\[ = \frac{{{\pi ^2}}}{8} - \frac{1}{2}\].

Như vậy \[a = 8\], \[b = 1\], \[c = 2\]. Vậy \[T = a + b + c = 12\].

20. Tự luận
1 điểm

Theo Định luật Hooke, lực cần dùng để kéo giãn lò xo thêm \(x\) mét từ độ dài tự nhiên là \(f\left( x \right) = k.x\left( N \right)\) với \(k\left( {N/m} \right)\) là độ cứng của lò xo. Một lực \(50N\) được dùng để kéo giãn lò xo từ \(10cm\)đến độ dài \(15cm\). Hỏi cần thực hiện một công là bao nhiêu để kéo giãn lò xo từ \(15cm\) đến \(20cm\)?

Theo Định luật Hooke, lực cần dùng để kéo giãn lò xo thêm \(x\) mét từ độ dài tự nhiên (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi lò xo được kéo giãn từ độ dài từ \(10cm\) đến\(15cm\), thì lượng kéo giãn là \(x = 15 - 10 = 5cm \Rightarrow x = 0,05m\). Điều này có nghĩa là \(f\left( {0,05} \right) = 50 \Rightarrow 0,05.k = 50 \Rightarrow k = 50:0,05 = 1000\left( {N/m} \right)\).

Do đó, ta có:

\(f\left( x \right) = 1000.x\left( N \right)\) và công cần thực hiện để kéo giãn lò xo từ \(15cm\) đến \(20cm\) là

\(A = \int\limits_{0,15}^{0,2} {1000xdx = 1000 \cdot \frac{{{x^2}}}{2}} \left| \begin{array}{l}0,2\\0,15\end{array} \right. = 1000 \cdot \left( {\frac{{{{0.2}^2}}}{2} - \frac{{0,{{15}^2}}}{2}} \right) = 8,75\left( J \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Một thùng đựng Bia hơi (có dạng như hình vẽ) có đường kính đáy là 30cm, đường kính lớn nhất của thân thùng là 40cm, chiều cao thùng là 60 cm, cạnh bên hông của thùng có hình dạng của một parabol. Tính thể tích của thùng Bia hơi. ( làm tròn đến hàng phần chục).

Một thùng đựng Bia hơi (có dạng như hình vẽ) có đường kính đáy là 30cm (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \[\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\] là parabol đi qua điểm \[A\left( {3;\frac{3}{2}} \right)\] và có đỉnh \[I\left( {0;2} \right)\](hình vẽ bên dưới).

Một thùng đựng Bia hơi (có dạng như hình vẽ) có đường kính đáy là 30cm (ảnh 2)

Khi đó thể tích thùng Bia bằng thể tích khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi \[\left( P \right)\], trục hoành và hai đường thẳng \[x = 3;\,x =  - 3\] quay quanh trục \[Ox\].

Ta thấy \[\left( P \right)\]có đỉnh \[I\left( {0;2} \right)\] nên \[\left( P \right):y = a{x^2} + 2\], mặt khác \[\left( P \right)\] đi qua điểm \[A\left( {3;\frac{3}{2}} \right)\] nên ta tìm được \[\left( P \right)\]có phương trình \[y = \frac{{ - {x^2}}}{{18}} + 2\].

Khi đó thể tích thùng Bia là:

\[V = \pi \int\limits_{ - 3}^3 {{{\left( {\frac{{ - {x^2}}}{{18}} + 2} \right)}^2}{\rm{d}}x}  = \frac{{203}}{{10}}\pi \left( {d{m^3}} \right) \approx 63,8\](lít).

22. Tự luận
1 điểm

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới. Đây là nơi diễn ra lễ khai mạc Đại hội thể thao Đông Nam Á được tổ chức tại Singapore năm \[2015\]. Nền sân là một elip \(\left( E \right)\) có trục lớn dài \[150m\], trục bé dài \[90m\] (hình vẽ). Nếu cắt sân vận động theo một mặt phẳng vuông góc với trục lớn của \(\left( E \right)\)và cắt elip ở \(M,N\) (hình vẽ) thì ta được thiết diện luôn là một phần của hình tròn có tâm \(I\) (phần tô đậm trong hình 4) với \(MN\) là một dây cung và góc \(\widehat {MIN} = {90^0}.\) Để lắp máy điều hòa không khí thì các kỹ sư cần tính thể tích phần không gian bên dưới mái che và bên trên mặt sân, coi như mặt sân là một mặt phẳng và thể tích vật liệu là mái không đáng kể. Biết rằng cách tính công suất cần đủ là \(200\,\,BTU/{m^3}\). Hỏi cần bao nhiêu chiếc điều hòa công suất 50000 BTU?Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới (ảnh 1)

Xem đáp án

Sân vận động Sport Hub (Singapore) là sân có mái vòm kỳ vĩ nhất thế giới (ảnh 2)

Chọn hệ trục như hình vẽ

Ta cần tìm diện tích của \(S\left( x \right)\)thiết diện.

Gọi \(d\left( {O,MN} \right) = x\)

\(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{45}^2}}} = 1.\)

Lúc đó \[MN = 2y = 2\sqrt {{{45}^2}\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)}  = 90\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \]

\[ \Rightarrow R = \frac{{MN}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{90}}{{\sqrt 2 }}.\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}}  \Rightarrow {R^2} = \frac{{{{90}^2}}}{2}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right)\]

\[S\left( x \right) = \frac{1}{4}\pi {R^2} - \frac{1}{2}{R^2} = \left( {\frac{1}{4}\pi  - \frac{1}{2}} \right){R^2} = \left( {\pi  - 2} \right)\frac{{2025}}{2}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right).\]

Vậy thể tích khoảng không bên dưới mái che và bên trên mặt sân là

\(V = \int\limits_{ - 75}^{75} {\left( {\pi  - 2} \right)\frac{{2025}}{2}.\left( {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{75}^2}}}} \right) \approx 115586{m^3}.} \)

Số chiếc điều hòa cần lắp là

\(115586.200 & :50000 = 462,344\)

Vậy cần \(463\) chiếc điều hòa.