Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 4 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Bài tập cuối chương 4 lớp 12 (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1299 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2}\) là:

\[F\left( x \right) = 2{x^3} + C\].

\[F\left( x \right) = \frac{2}{3}{x^3}\].

\[F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + C\].

\[F\left( x \right) = \frac{2}{3}{x^3} + C\].

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: \(\int {2{x^2}dx}  = 2\int {{x^2}dx = 2.\frac{{{x^3}}}{3} + C = \frac{{2{x^3}}}{3} + C.} \)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2\sin x\)?

\[F\left( x \right) = 2\cos x\].

\[F\left( x \right) = - 2\cos x\].

\[F\left( x \right) = {\sin ^2}x + C\].

\[F\left( x \right) = {\cos ^2}x\].

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \(\int {2\sin xdx = 2\int {\sin xdx} }  = 2.\left( { - \cos x} \right) =  - 2\cos x.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(F\left( x \right) = \log x\) là nguyên hàm của hàm số:

\(y = \frac{1}{x}\).

\(y = \frac{1}{{x\ln 10}}\).

\(y = \frac{{\ln 10}}{x}\).

\(y = \frac{1}{{x\log 10}}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \[F'\left( x \right) = \left( {\log x} \right)' = \frac{1}{{x\ln 10}}\] nên \[F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[y = \frac{1}{{x\ln 10}}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ các nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {e^{2x}}\] là:

\(F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + C\).

\[F\left( x \right) = 2{e^{2x}} + C\].

\[F\left( x \right) = {e^{2x}} + C\].

\[F\left( x \right) = 2{e^{2x}} + C\].

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: \[\int {{e^{2x}}dx = \int {{{\left( {{e^2}} \right)}^x}dx = \frac{{{{\left( {{e^2}} \right)}^x}}}{{\ln {e^2}}} + C = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + C} } \].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Hãy chọn mệnh đề sai dưới đây:

\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = - \int\limits_b^a {f(x)dx} \).

\(\int\limits_a^b {kdx} = k(b - a),\forall k \in \mathbb{R}\).

\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = \int\limits_a^c {f(x)dx} + \int\limits_c^b {f(x)dx} \) với \(c \in \left[ {a;b} \right]\).

\(\int\limits_a^b {f(x)dx} = \int\limits_b^a {f(x)dx} \).

Xem đáp án

Chọn D.

Theo tính chất tích phân A,B,C đúng

Đáp án D sai vì: \(\int\limits_a^b {f(x)dx}  =  - \int\limits_b^a {f(x)dx} \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tích phân \(I = \int\limits_0^2 {(2x + 1)dx} \)

\(I = 6\).

\(I = 5\).

\(I = 2\).

\(I = 4\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có \(I = \int\limits_0^2 {(2x + 1)dx}  = \left. {\left( {{x^2} + x} \right)} \right|_0^2 = 4 + 2 = 6\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\int\limits_2^5 {f(x)dx}  = 10\). Khi đó \(\int\limits_5^2 {4f(x)dx} \)bằng:

32.

- 40.

36.

40

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \(\int\limits_5^2 {4f(x)dx}  =  - 4\int\limits_2^5 {f(x)dx =  - 4.10 =  - 40} \).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\left[ {1;9} \right]\), thỏa mãn \(\int\limits_1^9 {f(x)} dx = 24\)và \(\int\limits_4^5 {f(x)} dx = 7\). Tính giá trị biểu thức \(I = \int\limits_1^4 {f(x)} dx + \int\limits_5^9 {f(x)} dx\).

\(I = 168\).

\(I = - 17\).

\(I = 31\).

\(I = 17\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \(24 = \int\limits_1^9 {f(x)} dx = \int\limits_1^4 {f(x)} dx + \int\limits_4^5 {f(x)} dx + \int\limits_5^9 {f(x)} dx = 7 + I \Leftrightarrow I = 24 - 7 = 17\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(F(x) = 2{x^3} - 2x + 1\) là nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

\(f\left( x \right) = 6{x^2} - 2 + x\).

\(f\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} - {x^2} + x\).

\(f\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^4} - {x^2} + x + C\).

\(f\left( x \right) = 6{x^2} - 2\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(f(x) = F'(x) = {\left( {2{x^3} - 2x + 1} \right)^\prime } = 6{x^2} - 2\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\left[ { - 1;2} \right]\). Biết \(f\left( { - 1} \right) = 1,\,f\left( 2 \right) = 10\), tính tích phân \(\int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {2x + f'\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x\).

\(13\).

12.

\(11\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {2x + f'\left( x \right)} \right]} {\rm{d}}x = \left. {\left[ {{x^2} + f\left( x \right)} \right]} \right|_{ - 1}^2 = 3 + f\left( 2 \right) - f\left( { - 1} \right) = 3 + 10 - 1 = 12.\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^x},\,\,y = 0,\,\,x = 0,\,\,x = 2\) quay quanh \(Ox\). Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{e^{2x}}} \;{\rm{d}}x\).

\(V = \int\limits_0^2 {{e^x}} \;{\rm{d}}x\).

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{e^x}} \;{\rm{d}}x\).

\(V = \int\limits_0^2 {{e^{2x}}} \;{\rm{d}}x\).

Xem đáp án

Chọn A

Hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {e^x},\,\,y = 0,\,\,x = 0,\,\,x = 2\) quay quanh \(Ox\)sẽ tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng \(V = \pi \int\limits_a^b {{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}dx}  = \pi \int\limits_0^2 {{e^{2x}}} \;{\rm{d}}x\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động với vận tốc \(v(t) = 1 + \sin t\,\,(\;{\rm{m/s}})\). Quãng đường vật di chuyển trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) (giây) đến thời điểm \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) (giây) được tính theo công thức

\(s\left( t \right) = \int\limits_0^{\frac{{3\pi }}{4}} {\left( {1 + \sin t} \right)} {\rm{d}}t\).

\[s\left( t \right) = \int\limits_0^{\frac{{3\pi }}{4}} {{{\left( {1 + \sin t} \right)}^2}} {\rm{d}}t\].

\(s(t) = \left| {\int_0^{\frac{{3\pi }}{4}} {(1 - \cos t)} {\rm{d}}t} \right|\).

\(s(t) = v\left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right) - v(0)\).

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(s(t)\)là quãng đường mà vật di chuyển trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) (giây) đến \(t = \frac{{3\pi }}{4}\) (giây). Mà \(s'(t) = v(t)\) nên ta có \(s(t) = \int_0^{\frac{{3\pi }}{4}} {(1 + \sin t)} {\rm{d}}t\).

13. Đúng sai
1 điểm

Cho \(F\left( x \right);G\left( x \right)\)lần lượt là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x\sqrt x  + 8\);\(g\left( x \right) = {5^x} - {e^x}\)  Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

Có \(\int {\left( {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right)} {\rm{d}}x = F\left( x \right) - G\left( x \right) + C\).

ĐúngSai
b

\(\int {g\left( x \right){\rm{d}}x} = {5^x}\ln 5 - {e^x} + {C_2}\).

ĐúngSai
c

Cho F(x) , G(x) lần lượt là một nguyên hàm của hàm số (ảnh 2)

ĐúngSai
d

Biết \(F\left( 0 \right) = 5;G\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 5}} - 1\). Ta có \(F\left( 1 \right) - G\left( 1 \right) = \frac{{67}}{5} - \frac{5}{{\ln 5}} + e\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)    Theo tính chất nguyên hàm ta có: \(\int {\left( {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right)} {\rm{d}}x = F\left( x \right) - G\left( x \right) + C\).

Suy ra mệnh đề a đúng.

b)    Ta có: 

\(\int {g\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {{5^x} - {e^x}} \right){\rm{d}}x}  = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x} + {C_2}\)

Suy ra mệnh đề b sai.

Cho F(x) , G(x) lần lượt là một nguyên hàm của hàm số (ảnh 1)

Suy ra mệnh đề c sai.

d)    Ta có:

Cho F(x) , G(x) lần lượt là một nguyên hàm của hàm số (ảnh 1)

mà \(F\left( 0 \right) = 5 \Rightarrow {C_1} = 5 \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 8x + 5\)

Ta có: \(G\left( x \right) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x} + {C_2}\)

mà \(G\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow \frac{1}{{\ln 5}} - 1 + {C_2} = \frac{1}{{\ln 5}} - 1 \Leftrightarrow {C_2} = 0\)

\( \Rightarrow G\left( x \right) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x}\)

Do đó: \(F\left( 1 \right) - G\left( 1 \right) = \frac{2}{5} + 8 + 5 - \frac{5}{{\ln 5}} + e = \frac{{67}}{5} - \frac{5}{{\ln 5}} + e\).

Suy ra mệnh đề d đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị như hình vẽ

Cho đồ thị như hình vẽ  a.  Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số (ảnh 1)

a

Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \[y = \sqrt {2x} \] và \[y = 4 - x\] là \[x = 2\].

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = \sqrt {2x} \], trục hoành và hai đường thẳng \[x = 0,{\rm{ }}x = 2\] là \[{S_1} = \int\limits_0^2 {2xdx} \].

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = 4 - x\], trục hoành và hai đường thẳng \[x = 2,{\rm{ }}x = 4\] là \[{S_2} = \int\limits_0^2 {(x - 4)dx} \].

ĐúngSai
d

Diện tích hình phẳng \[S\] giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = \sqrt {2x} ,\] \[y = 4 - x\] và trục hoành \[Ox\] (như hình vẽ) được tính bởi công thức \[S = \int\limits_0^2 {\sqrt {2x} {\rm{d}}x} + \int\limits_2^4 {\left( {4 - x} \right){\rm{d}}x} .\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

\[{\rm{ }}\sqrt {2x}  = 4 - x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 4\\{x^2} - 10x + 16 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 2\]

Hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số \[y = \sqrt {2x} \] và \[y = 4 - x\] là \[x = 2\].

b) Sai.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = \sqrt {2x} \], trục hoành và hai đường thẳng \[x = 0,{\rm{ }}x = 2\] là \[{S_1} = \int\limits_0^2 {\sqrt {2x} dx} \].

c) Sai.

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = 4 - x\], trục hoành và hai đường thẳng \[x = 2,{\rm{ }}x = 4\] là \[{S_2} = \int\limits_2^4 {(4 - x)dx} \].

d) Đúng.

Diện tích hình phẳng \[S\] giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = \sqrt {2x} ,\] \[y = 4 - x\] và trục hoành \[Ox\] (như hình vẽ) được tính bởi công thức \[S = \int\limits_0^2 {\sqrt {2x} {\rm{d}}x}  + \int\limits_2^4 {\left( {4 - x} \right){\rm{d}}x} .\]

15. Đúng sai
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, chỉ ra mệnh đề đúng, mệnh đề sai.

a

\(\int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} - 2{{\rm{e}}^x}} \right){\rm{d}}x} = 6 - 2{{\rm{e}}^2}\).

ĐúngSai
b

Nước chảy từ đáy của một bồn chứa với tốc độ \(k\left( t \right) = 250 - 6t\) (lít/phút), trong đó \(0 \le t \le 45\). Lượng nước chảy ra khỏi bồn chứa trong \(10\) phút đầu tiên bằng \(2200\) (lít).

ĐúngSai
c

\(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {{{\tan }^2}x - {{\cot }^2}x} \right){\rm{d}}x} = a - \frac{b}{c}\sqrt 3 \) với \(a,\;b,\;c \in \mathbb{N},\;c \ne 0\) và \(\frac{b}{c}\) tối giản thì \(a + b + c = 9\).

ĐúngSai
d

\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left| {{{\cos }^2}x - \sin x\cos x} \right|{\rm{d}}x} = a + b\pi - c\sqrt 3 \) với \(a,\;b,\;c \in \mathbb{Q}\) thì \(a - c + b = \frac{5}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a). SAI

\[\int\limits_0^2 {\left( {3{x^2} - 2{{\rm{e}}^x}} \right){\rm{d}}x}  = 3\int\limits_0^2 {{x^2}{\rm{d}}x}  - 2\int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^x}{\rm{d}}x}  = \left. {{x^3}} \right|_0^2 - \left. {2{{\rm{e}}^x}} \right|_0^2 = 8 - \left( {2{{\rm{e}}^2} - 2} \right) = 10 - 2{{\rm{e}}^2}\].

b). ĐÚNG

Lượng nước chảy ra khỏi bồn chứa trong \(10\) phút đầu tiên là

\[V = \int\limits_0^{10} {k\left( t \right){\rm{d}}t}  = \int\limits_0^{10} {\left( {250 - 6t} \right){\rm{d}}t}  = \left. {\left( {250t - 3{t^2}} \right)} \right|_0^{10} = 2200\] (lít).

c). ĐÚNG

Ta có \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {{{\tan }^2}x - {{\cot }^2}x} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 1 - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}} + 1} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} \right){\rm{d}}x} \)

\[ = \left. {\left( {\tan x + \cot x} \right)} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = 2 - \left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }} + \sqrt 3 } \right) = 2 - \frac{4}{3}\sqrt 3 \]. Do đó \(a + b + c = 9\).

d). SAI

\(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left| {{{\cos }^2}x - \sin x\cos x} \right|{\rm{d}}x}  = \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left( {\left| {\cos x} \right|.\left| {\cos x - \sin x} \right|} \right){\rm{d}}x} \)

Ta có \(\cos x > 0\) với mọi \(x \in \left[ {0;\frac{\pi }{3}} \right]\) và phương trình \(\cos x - \sin x = 0\) có nghiệm \(x = \frac{\pi }{4}\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{3}} \right]\).

Do đó \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left( {\left| {\cos x} \right|.\left| {\cos x - \sin x} \right|} \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left[ {\cos x.\left( {\cos x - \sin x} \right)} \right]{\rm{d}}x}  - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\left[ {\cos x.\left( {\cos x - \sin x} \right)} \right]{\rm{d}}x} \)

\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {{{\cos }^2}x - \sin x\cos x} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\left( {{{\cos }^2}x - \sin x\cos x} \right){\rm{d}}x} \)

\( = \frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {\left( {1 + \cos 2x - \sin 2x} \right){\rm{d}}x}  - \frac{1}{2}\int\limits_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}} {\left( {\left( {1 + \cos 2x - \sin 2x} \right)} \right){\rm{d}}x} \)

\( = \left. {\frac{1}{2}\left( {x + \frac{1}{2}\sin 2x + \frac{1}{2}\cos 2x} \right)} \right|_0^{\frac{\pi }{4}} - \left. {\frac{1}{2}\left( {x + \frac{1}{2}\sin 2x + \frac{1}{2}\cos 2x} \right)} \right|_{\frac{\pi }{4}}^{\frac{\pi }{3}}\)

\( = \frac{\pi }{8} + \frac{1}{4} - \left[ {\frac{\pi }{6} + \frac{{\sqrt 3 }}{8} - \frac{1}{8} - \left( {\frac{\pi }{8} + \frac{1}{4}} \right)} \right] = \frac{\pi }{8} + \frac{1}{4} - \frac{\pi }{6} - \frac{{\sqrt 3 }}{8} + \frac{3}{8} + \frac{\pi }{8} = \frac{5}{8} + \frac{\pi }{{12}} - \frac{{\sqrt 3 }}{8}\)

Do đó \(a = \frac{5}{8},\;b = \frac{1}{{12}},\;c = \frac{1}{8} \Rightarrow a - c + b = \frac{1}{2} - \frac{1}{{12}} = \frac{5}{{12}}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Một chiếc cổng có dạng là một parabol \[\left( P \right)\] có kích thước như hình vẽ, biết chiều cao cổng bằng chiều rộng của cổng và bằng \[4\,m\,\]( Tham khảo hình vẽ). Người ta thiết kế cửa đi là một hình chữ nhật \[CDEF\,\], phần còn lại dùng để trang trí. Biết chi phí phần tô đậm là 1.000.000 đồng/\[{m^2}\].

Một chiếc cổng có dạng là một parabol (P) có kích thước như (ảnh 1)

a

Chọn hệ trục tọa độ\[Oxy\], như hình vẽ thì phương trình của đường cong \[\left( P \right)\] cánh cổng là \[y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4\].

Một chiếc cổng có dạng là một parabol (P) có kích thước như (ảnh 3)

ĐúngSai
b

Nếu chiều cao cửa đi là \(CD = 2m\) thì chiều rộng của cửa là \(CF = 2\sqrt 2 m\).

ĐúngSai
c

Nếu chiều cao cửa đi là \(CD = 2m\) thì chi phí để trang trí phần tô đậm là \[\left( {\frac{{32 - 6\sqrt 2 }}{3}} \right)\] triệu đồng.

ĐúngSai
d

Số tiền ít nhất dùng để trang trí phần tô đậm ( làm tròn đến hàng nghìn đồng) là \[4.508.000\] đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a). ĐÚNG

Từ hình vẽ, ta có parabol \[\left( P \right)\] có dạng:\[y = a{x^2} + bx + c\,;\,\,\,a\,,\,b,c\, \in \mathbb{R}\].

Do \[\left( P \right)\] có đồ thị là parabol có đỉnh \[\left( {0\,;\,4} \right)\] và đi qua điểm có tọa độ là \[\left( {2\,;\,\,0} \right)\,\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}b = 0\\c = 4\\4a + 2b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 0\\c = 4\end{array} \right.\). Vậy \[\left( P \right)\] có phương trình \[y =  - {x^2} + 4\].

 

b). ĐÚNG

Theo giả thiết điểm \(D\) thuộc đồ thị \[\left( P \right)\]có tung độ bằng 2 suy ra hoành độ là nghiệm phương trình \[ - {x^2} + 4 = 2 \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt 2 \]. Theo đồ thị  điểm D có hoành độ dương nên \[D\left( {\sqrt 2 \,;\,2} \right)\]

Chiều rộng của cửa là  \(CF = 2.OD = 2\sqrt 2 \left( m \right)\).

c) SAI

Ta có, diện tích của \[\left( P \right)\] tạo với trục hoành là: \[S = \int_{ - 2}^2 {\left( { - {x^2} + 4} \right){\rm{d}}} x = \frac{{32}}{3}\,{m^2}\].

Diện tích hình chữ nhật \[CDEF\] là \[{S_{CDEF}} = 2.2\sqrt 2  = 4\sqrt 2 \]

Diện tích cần trang trí là \[{S_1} = S - {S_{CDEF}} = \frac{{32}}{3} - 4\sqrt 2  = \frac{{32 - 12\sqrt 2 }}{3}\].

Chi phí để trang trí phần tô đậm là \[\left( {\frac{{32 - 12\sqrt 2 }}{3}} \right).1000000\] ( đồng)

d) ĐÚNG

Ta có, diện tích của \[\left( P \right)\] tạo với trục hoành là: \[S = \int_{ - 2}^2 {\left( { - {x^2} + 4} \right){\rm{d}}} x = \frac{{32}}{3}\,{m^2}\].

Ta gọi điểm \[C\left( {a\,;\,0} \right) \Rightarrow D\left( {a\,;\, - {a^2} + 4} \right)\,;\,0 < a < 2\].

Do đó, diện tích của hình chữ nhật\[CDEF\] là:\[{S_{CDEF}}\, = \,2a\left( {4 - {a^2}} \right) = 8a - 2{a^3}\].

Theo đề bài, để phần trang trí, có chi phí nhỏ nhất thì diện tích của hình chữ nhật \[CDEF\] đạt giá trị lớn nhất.

Do cổng chào đối xứng qua trục tung nên ta đặt: \[g\left( a \right) = \frac{{{S_{CDEF}}}}{2} = 4a - {a^3}\,,\,0 < a < 2\].

\[ \Rightarrow g'\left( a \right) = 4 - 3{a^2}\, \Rightarrow g'\left( a \right) = 0 \Rightarrow a = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\].

Ta có, BBT:

Một chiếc cổng có dạng là một parabol (P) có kích thước như (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên, suy ra diện tích hình chữ nhật \[CDEF\] đạt giá trị lớn nhất là

\[\frac{{32\sqrt 3 }}{9}\,{m^2}\]. Vậy, diện tích nhỏ nhất của phần dùng để trang trí là \[\frac{{96 - 32\sqrt 3 }}{9}\,{m^2}\].

Do đó, số tiền ít nhất dùng để trang trí phần tô đậm là \[\left( {\frac{{96 - 32\sqrt 3 }}{9}} \right).1000000 = \,4508263,795 \approx \,4.508.000\] đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(OABC\) có cạnh bằng \(4\) được chia thành hai phần bởi đường cong \(\left( C \right)\) có phương trình \(y = \frac{1}{4}\,{x^2}\). Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích của phần không bị gạch và bị gạch như hình vẽ bên dưới. Tính tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}\) bằng

Cho hình vuông \(OABC\) có cạnh bằng \(4\) được chia thành hai phần bởi đường (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích phần bị gạch là \({S_2} = \int\limits_0^4 {\frac{1}{4}{x^2}dx}  = \frac{1}{4}.\frac{{{x^3}}}{3}\left| \begin{array}{l}4\\0\end{array} \right. = \frac{{16}}{3}\) (đvdt).

Diện tích phần không bị gạch là \({S_1} = 16 - \frac{{16}}{3} = \frac{{32}}{3}\)  (đvdt).

Vậy \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 2\).

18. Tự luận
1 điểm

Mặt trong của một hầm biogas có hình dạng là một phần của mặt cầu đã cắt bỏ hai phần của nó bằng hai mặt phẳng song song với nhau (như hình vẽ). Bán kính của mặt cầu bằng \[2,5m\]. Mặt đáy phía dưới cách tâm một khoảng bằng\[1,5m\]. Mặt đáy phía trên cách tâm một khoảng bằng \[2m\]. Tính gần đúng thể tích phần bên trong của hầm biogas đó (đơn vị là \[{m^3}\] và kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Mặt trong của một hầm biogas có hình dạng là một phần của mặt cầu đã cắt bỏ hai (ảnh 1)

Xem đáp án

Mặt trong của một hầm biogas có hình dạng là một phần của mặt cầu đã cắt bỏ hai (ảnh 2)

Phần giải chi tiết

Trên hệ trục  \[Oxy\] xét đường tròn \[(C)\]có phương trình \[{x^2} + {y^2} = 2,{5^2}\]. Khi đó nửa phần trên trục hoành của \[(C)\] có phương trình \[y = \sqrt {2,{5^2} - {x^2}} \]. Xét hình phẳng \[(H)\]giới hạn bởi nửa phần trên trục hoành của \[(C)\], trục \[Ox\] và các đường thẳng \[x =  - 1,5,\,x = 2\]. Quay hình phẳng \[(H)\] quanh trục hoành ta được khối tròn xoay có thể tích bằng thể tích phần không gian phía trong của hầm biogas.

Thể tích phần không gian bên trong hầm biogas được tính bởi công thức \[V = \pi \int\limits_{ - 1,5}^2 {2,{5^2} - {x^2}} dx = \frac{{217}}{{12}}\pi  \approx 56,8\]

19. Tự luận
1 điểm

Thể tích vật thể tròn xoay tạo bởi phép quay xung quanh trục \(Ox\)hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = 0\), \(y = \sqrt x \), \(y = x - 2\) được viết kết quả dưới dạng \[\frac{{a\pi }}{b}\].Tính \[V = 128a - 8b\].

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}0 = \sqrt x  \Rightarrow x = 0\\0 = x - 2 \Rightarrow x = 2\\\sqrt x  = x - 2 \Rightarrow x = 4\end{array} \right.\)

Dựa vào hoành độ giao điểm của ba đường ta có diện tích hình phẳng gồm hai phần. Phần thứ nhất giới hạn bởi \(y = \sqrt x \), \(y = 0\)và \(x = 0;\,\,x = 2\). Phần thứ hai giới hạn bởi \(y = \sqrt x \), \(y = x - 2\)và \(x = 2;\,\,x = 4\).

Thể tích vật thể bằng:

\(V = \pi \int\limits_0^2 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}{\rm{d}}x}  + \pi \int\limits_2^4 {\left| {{{\left( {x - 2} \right)}^2} - {{\sqrt x }^2}} \right|{\rm{d}}x} \)\( = \pi \int\limits_0^2 {x{\rm{d}}x}  + \pi \int\limits_2^4 {\left( {x - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right){\rm{d}}x} \)

\( = \pi \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^2 + \pi \left. {\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^3}}}{3}} \right)} \right|_2^4 = \frac{{16\pi }}{3}\).

Suy ra \[a = 16;b = 3\].

Do đó \[V = 128.16 - 8.3 = 2024\].

20. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc \[20\left( {m/s} \right)\] thì người ta nhìn thấy một chướng ngại vật nên đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) =  - 2t + 20\left( {m/s} \right)\], trong đó \[t\] là thời gian (tính bằng giây) kể từ lúc đạp phanh. Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng....................

Xem đáp án

Khi ô tô dừng lại, ta có \[v\left( t \right) = 0 \Rightarrow  - 2t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 10(s)\].

Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng lại là

\[s = \int\limits_0^{10} {v\left( t \right)dt = \int\limits_0^{10} {\left( { - 2t + 20} \right)dt = \left( { - {t^2} + 20t} \right)} } \left| {_0^{10}} \right. = 100\left( m \right)\]

Trong 5 giây trước đó, ô tô vẫn đi với vận tốc \(20\left( {m/s} \right)\) nên quãng đường ô tô đi được trong 5 giây này là \[5.20 = 100\left( m \right)\].

Vậy quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng \[100 + 100 = 200\left( m \right)\].

21. Tự luận
1 điểm

Một cốc rượu có hình dạng tròn xoay (không kể phần chân đế) có kích thước như hình vẽ bên dưới. Thiết diện dọc của cốc (bổ dọc cốc thành 2 phần bằng nhau) là một đường Parabol. Tính thể tích rượu tối đa mà cốc có thể chứa được (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị đo thể tích là cm3)

Một cốc rượu có hình dạng tròn xoay (không kể phần chân đế) có kích thước như hình (ảnh 1)

Xem đáp án

Một cốc rượu có hình dạng tròn xoay (không kể phần chân đế) có kích thước như hình (ảnh 2)

Parabol có phương trình \[y = \frac{5}{8}{x^2} \Leftrightarrow {x^2} = \frac{8}{5}y\]

Thể tích tối đa cốc:

\[V = \pi \int\limits_0^{10} {\left( {\frac{8}{5}y} \right)} .dy \approx 251,33\].

22. Tự luận
1 điểm

Một chi tiết máy hình đĩa tròn có dạng như hình vẽ bên nhận \(AB,CD\) làm các trục đối xứng. Người ta cần phủ sơn cả hai mặt của chi tiết. Biết rằng đường tròn lớn có bán kính \(5\)\(dm\), các đường tròn nhỏ đều có bán kính bằng \(2\)\(dm\), \(AB = CD = 4dm\) và  chi phí sơn là 100 000 đồng/\({m^2}\). Tính chi phí \[x\]( nghìn đồng) để sơn hoàn thiện chi tiết máy ( làm tròn đến sau dấu phẩy 1 chữ số).Một chi tiết máy hình đĩa tròn có dạng như hình vẽ bên nhận \(AB,CD\ (ảnh 1)

Xem đáp án

Một chi tiết máy hình đĩa tròn có dạng như hình vẽ bên nhận \(AB,CD\ (ảnh 2)

Chọn hệ toạ độ \[Oxy\] sao cho \[O\] trùng với giao điểm của \(AB\) và \(CD\); các tia  lần lượt trùng với các tia \(OB\),\(OD\). Ta có:

Phương trình đường tròn lớn tâm \[O\] là: \({x^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y =  \pm \sqrt {25 - {x^2}} \).

Phương trình đường tròn nhỏ tâm \[I\] là: \({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 4 \Leftrightarrow y =  \pm \sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} \).

Phương trình hoành độ giao điểm của 2 đường tròn là: \(4 - {\left( {x - 4} \right)^2} = 25 - {x^2} \Leftrightarrow x = \frac{{37}}{8}\).

Gọi \(S,{S_t},S'\) lần lượt là diện tích một mặt của chi tiết, diện tích đường tròn tâm \[O\] và  diện tích phần gạch sọc.

Ta có:  \(S = {S_t} - 4S' = 25\pi  - 4.\left( {2\int\limits_2^{\frac{{37}}{8}} {\sqrt {4 - {{\left( {x - 4} \right)}^2}} dx + 2\int\limits_{\frac{{37}}{8}}^5 {\sqrt {25 - {x^2}} dx} } } \right)\)

Vậy chi phí để sơn hoàn thiện chi tiết máy là: \(x = S.2.1000 \approx 79,5\)( nghìn đồng).