
40 câu hỏi
explore
enormous
become
engine
Đáp án: D
technology
technique
scholar
watch
Đáp án: D
bulb
umbrella
suppose
underground
Đáp án: C
precise
light
quality
science
Đáp án: C
come
came
is coming
had come
Đáp án:
Giải thích: Câu gián tiếp dạng trần thuật
Dịch: Người đàn ông đó nói rằng ông ta đến từ Bulgari.
for
with
on
at
Đáp án:A
Giải thích: Cụm từ “be famous for”: nổi tiếng vì
Dịch: Marie Curie, nhà vật lý học người Pháp sinh ra tại Ba Lan, nổi tiếng vì nghiên cứu về phóng xạ.
will know
know
did know
knew
Đáp án: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 1
Dịch: Nếu xem dự báo thời tiết thường xuyên, tôi sẽ biết được khi nào trận bão sẽ vào thành phố.
imagine
imagining
imaginative
imaginary
Đáp án: D
Giải thích: Imaginary: do tưởng tưởng mà thành
Dịch: Một số người tin rằng người ngoài hành tinh chỉ là do tưởng tưởng mà thành.
are sitting
will be sitting
will sit
are going to sit
Đáp án: B
Giải thích: Câu chia thời tương lai tiếp diễn vì có mốc thời gian “at this time next week.
Dịch: Bằng giờ tuần tới, các học sinh sẽ đang ngồi làm bài kiểm tra.
try
tried
have tried
am trying
Đáp án: C
Giải thích: Câu chia thời hiện tại hoàn thành theo cấu trúc “This is the first time + S + have/ has PII”
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi ăn hải sản.
scientist
scientific
science
scientifically
Đáp án: B
Giải thích: Scientific invention: phát minh khoa học
Đâu là phát minh khoa học nổi tiếng nhất thế kỉ 19?
��i sản.
move
to move
moving
moved
Đáp án: B
Giải thích: Have to V: phải làm gì
Dịch: Mọi người phải di chuyển đến một nơi trú ẩn tạm thời sau trận lũ bùn.
to see
seeing
to seeing
seen
Đáp án: C
Giải thích: Cấu trúc “look forward to Ving”: trông chờ việc làm gì
Lũ trẻ đang trông chờ xem cuộc diễu hành.
discovered
is discovered
had discovered
was discovered
Đáp án: D
Giải thích: Câu bị động thời quá khứ đơn
Dịch: Căn nhà thờ cổ này được phát hiện bởi 2 nhà khảo cổ học vào năm 1988.
to keep
to come
to take
to have
Đáp án: A
Giải thích: Cụm từ keep in touch: giữ liên lạc
Dịch: Chúng tôi cố giữ liên lạc với hàng xóm sau chuyển nhà.
as
though
whether
what
Đáp án: C
Giải thích: Câu gián tiếp dạng nghi vấn
Dịch: Bobby hỏi tôi liệu tôi có thích sưu tầm tem không.
watches
had watched
watched
is watching
Đáp án: B
Giải thích: Câu chia thời quá khứ hoàn thành theo cấu trúc Before QKĐ, QKHT
Dịch: Trước khi làm bài tập về nhà, anh ấy đã xem một chương trình TV.
are
be
is
has been
Đáp án: C
Giải thích: Ving đứng đầu câu động từ chia số ít
Dịch: Chơi cầu lông vui đến nỗi chúng tôi chơi 3 lần 1 tuần.
were
is
had been
was
Đáp án: A
Giải thích: Câu điều kiện loại 2
Dịch: Lẽ ra chúng tôi đã tham gia cuộc thi nếu giải thưởng lớn hơn chút.
tourist
touring
tour
tourism
Đáp án: C
Giải thích: Tour guide: hướng dẫn viên du lịch
Dịch: Một hướng dẫn viên du lịch là người được thuê để đưa khách tham quan đi quanh các điểm du lịch.
in 1878
in 1847
in 1877
in 1500
Đáp án: B
at his school
in a company
in the city
in their basement
Đáp án: D
3000
1500
1880
1878
Đap án: B
Thomas Edison’s company
Thomas Edison’s patent
Thomas Edison’s invention
Thomas Edison’s discovery
Đáp án: A
A brief history of the light bulb
The early life of Thomas Edison
Family of Thomas Edison
Thomas Edison’s company
Đáp án: A
The shop assistant
asked
whether
are
Đáp án: D => were
now
late
doing
about
Đáp án: C => to do
Can
tell me
have done
yesterday evening
Đáp án: C
Giải thích:
Kiến thức: Thì của động từ
Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ, ở câu này là “yesterday evening” (tối qua).
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: was/were Ving
Sửa: have done → were doing
Dịch: Bạn có thể cho tôi biết bạn đã làm gì tối qua không?
are
looking
seeing
on
Đáp án: D => in
interesting
studying
on
planets
Đáp án: A => interested
communication
communicative
communicate
communicatively
Đáp án: A
see
seeing
seen
to see
Đáp án: D
but
so
And
yet
Đáp án: C
in
for
on
to
Đáp án: A
position
situation
condition
place
Đáp án: D
Đáp án: My daughter said that she was preparing for her coming exam then.
Đáp án: The bike is going to be repaired for him by his father soon.
Đáp án: He is the most interesting person I’ve ever talked to.
Đáp án: The city was built on the area of thirty square kilometers.
Đáp án: Our teacher asked us if we liked to go camping in the coming festival.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















