Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 trường Nguyễn Tất Thành (Hà Nội) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 trường Nguyễn Tất Thành (Hà Nội) lần 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1027 lượt thi
46 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Students ________ run in the school corridors because it may cause accidents. 

mustn't

needn't

wouldn't

don’t have to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

mustn’t: không được phép (thể hiện sự cấm đoán)

needn’t = don’t have to: không cần thiết (không bắt buộc

Hướng dẫn dịch: Học sinh không được phép chạy trong hành lang trường học vì có thể gây tai nạn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The environmental protection campaign was launched ________ April 22nd, wasn't it? 

in

on

at

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

On + ngày: vào ngày…

Hướng dẫn dịch: Chiến dịch bảo vệ môi trường được phát động vào ngày 22 tháng 4, phải không?

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many teenagers nowadays are highly ________ of the latest trends in artificial intelligence. 

aware

capable

responsible

serious

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Be aware of: nhận thức, hiểu biết về điều gì

Hướng dẫn dịch: Nhiều thanh thiếu niên ngày nay rất am hiểu về các xu hướng mới nhất trong trí tuệ nhân tạo.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The local government has decided ________ more trees to improve air quality in the urban area. 

plant

planting

to plant

planted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Decided + to V: quyết định làm gì

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương đã quyết định trồng thêm cây xanh để cải thiện chất lượng không khí ở khu vực đô thị.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
English has become a global language, playing a crucial ________ in international trade. 

bridge

role

piece

stage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ “play a (important/crucial) role in sth: đóng vai trò quan trọng trong…”

Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu, đóng vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I just couldn't remember the word even though it was on the ________ of my tongue. 

edge

top

front

tip

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thành ngữ “On the tip of one’s tongue: Biết nhưng lúc đó không thể nhớ ra ngay lập tức, hoặc lời tới đầu lưỡi nhưng không nói ra.”

Hướng dẫn dịch: Tôi không thể nhớ ra từ đó dù nó ở ngay đầu lưỡi.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The more efforts we make to protect our culture, _________ it becomes for future generations. 

the most valuable

the more valuable

more valuable

as valuable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

So sánh kép: The + (so sánh hơn) + S + V, the + (so sánh hơn) + S + V: càng…càng

Hướng dẫn dịch: Càng nỗ lực bảo vệ văn hóa của mình, nó càng trở nên quý giá hơn cho các thế hệ tương lai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During the peak tourist season, the ancient town of Hoi An is _______ with visitors from all over the world. 

packed

empty

clear

sufficient

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Be packed with: chứa đầy hoặc đầy ắp một thứ gì đó…

Hướng dẫn dịch: Trong mùa du lịch cao điểm, phố cổ Hội An chật kín du khách từ khắp nơi trên thế giới.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_______ humans overuse natural resources, many wild species will face extinction in the near future. 

Even though

If

Unless

So

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Even though: mặc dù

If: nếu

Unless = If not: trừ phi, nếu không

Hướng dẫn dịch: Nếu con người khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên, nhiều loài hoang dã sẽ đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai gần.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
By the time humans first ________ foot on Mars, scientists will have researched its surface for decades. 

set

are setting

will set

had set

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc kết hợp thì với “by the time” để diễn tả hành động hoàn thành trước một hành động/mốc thời gian khác trong tương lai:

By the time + S1 + V1(s/es) (hiện tại đơn), S2 + will have + Ved/3 (tương lai hoàn thành): vào lúc…

Hướng dẫn dịch: Vào lúc con người đặt chân lên sao Hỏa lần đầu tiên, các nhà khoa học đã nghiên cứu bề mặt của nó hàng thập kỷ

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Great Wall of China, ________ was built centuries ago, is now a famous tourist attraction. 

that

which

where

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: Vạn Lý Trường Thành, được xây dựng từ nhiều thế kỷ trước, hiện là một điểm du lịch nổi tiếng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
To protect the environment, we clearly need to ________ the amount of plastic waste we produce every day. 

cut down on

put up with

get along with

look forward to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

cut down on: giảm bớt

put up with: chịu đựng

get along with: có quan hệ tốt, hoà hợp với ai đó

look forward to: mong đợi, trông đợi

Hướng dẫn dịch: Để bảo vệ môi trường, rõ ràng chúng ta cần giảm bớt lượng rác thải nhựa thải ra mỗi ngày.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the future, robots will be able to perform _________ tasks, allowing humans to focus on more creative work. 

repetitive

emotional

sensitive

artistic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

repetitive (a) lặp đi lặp lại

emotional (a) xúc động

sensitive (a) nhạy cảm

artistic (a) đầy tính nghệ thuật, thẩm mỹ, sáng tạo

Hướng dẫn dịch: Trong tương lai, robot sẽ có khả năng thực hiện các công việc lặp đi lặp lại, cho phép con người tập trung vào những công việc sáng tạo hơn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rarely ________ such a catastrophic natural disaster in this city before. 

we have witnessed

have we witnessed

we witnessed

witnessed we

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đảo ngữ rarely với thì hiện tại hoàn thành: Rarely + have/has + S + Ved/3: hiếm khi…

Hướng dẫn dịch: Hiếm khi chúng ta chứng kiến một thảm họa thiên nhiên kinh hoàng như vậy ở thành phố này trước đây.

Đoạn văn

Read the following brochure and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

DISCOVER HA LONG BAY

• One of the most beautiful destinations in Vietnam

• (15) ________ for magnificent limestone caves and emerald water

• Perfect for boat trips and cave exploration

Many young people prefer to travel abroad to explore new places. However, Ha Long Bay is also a wonderful destination for (16) _______ . At sunset, the bay becomes (17) _______ and even more beautiful.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

• (15) ________ for magnificent limestone caves and emerald water

Known

Proud

Rich

Attractive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Known for: được biết đến/ nổi tiếng vì…

Hướng dẫn dịch: Nổi tiếng với những hang động đá vôi hùng vĩ và làn nước xanh ngọc bích

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
However, Ha Long Bay is also a wonderful destination for (16) _______ .

natural love

nature love

loving nature

nature lovers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Nature lovers: những người yêu thiên nhiên

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, Vịnh Hạ Long cũng là một điểm đến tuyệt vời cho những người yêu thiên nhiên.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

At sunset, the bay becomes (17) _______ and even more beautiful.

least peaceful

more peaceful

most peaceful

as peaceful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc so sánh lũy tiến “càng ngày càng”

Với tính từ/trạng từ ngắn: Adj/adv + er + and + adj/adv + er

Với tính từ/trạng từ dài: More and more + adj/adv

Hướng dẫn dịch: Khi hoàng hôn buông xuống, vịnh trở nên yên bình và đẹp hơn bao giờ hết.

Dịch bài đọc:

KHÁM PHÁ VỊNH HẠ LONG

• Một trong những điểm đến đẹp nhất Việt Nam

• Nổi tiếng với những hang động đá vôi hùng vĩ và làn nước xanh ngọc bích

• Lý tưởng cho các chuyến đi thuyền và khám phá hang động

Nhiều bạn trẻ thích đi du lịch nước ngoài để khám phá những vùng đất mới. Tuy nhiên, Vịnh Hạ Long cũng là một điểm đến tuyệt vời cho những người yêu thiên nhiên. Khi hoàng hôn buông xuống, vịnh trở nên yên bình và đẹp hơn bao giờ hết.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

STUDENT EXCHANGE PROGRAM

Our school is organizing a cultural exchange program in the UK this summer. Students will stay with host families for two weeks and take part in cultural activities and school visits. In previous programs, our students made a great (18) ______ on their host families thanks to their friendliness and active participation.

Students joining the trip should maintain a healthy lifestyle: eat well, exercise regularly, and ((19) ________ enough sleep. They should also prepare carefully (20) _______ they can communicate confidently with their host families.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In previous programs, our students made a great (18) ______ on their host families thanks to their friendliness and active participation.

impact

discovery

impression

connection

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

make an impression on sb: gây/tạo ấn tượng với ai

Hướng dẫn dịch: Trong các chương trình trước đây, học sinh của chúng tôi đã gây ấn tượng tốt với các gia đình chủ nhà nhờ sự thân thiện và tham gia tích cực của mình.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students joining the trip should maintain a healthy lifestyle: eat well, exercise regularly, and ((19) ________ enough sleep.

to get

getting

get

gotten

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Khi hai từ được nối nhau bằng liên từ “and” thì chúng tương đồng về chức năng ngữ pháp

Vì phía trước “and” động từ “eat, exercise” đều ở dạng nguyên thể nên động từ “get” cũng phải ở dạng nguyên thể

Hướng dẫn dịch: Học sinh tham gia chuyến đi nên duy trì lối sống lành mạnh: ăn uống đầy đủ, tập thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They should also prepare carefully (20) _______ they can communicate confidently with their host families.

although

so that

unless

because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

although: mặc dù

so that: để mà

unless = if not: trừ phi…nếu không

because: bởi vì

Hướng dẫn dịch: Các em cũng nên chuẩn bị kỹ lưỡng để có thể giao tiếp tự tin với các gia đình chủ nhà.

Dịch bài đọc:

CHƯƠNG TRÌNH TRAO ĐỔI HỌC SINH

Trường chúng tôi đang tổ chức một chương trình trao đổi văn hóa tại Vương quốc Anh vào mùa hè này. Học sinh sẽ ở cùng các gia đình chủ nhà trong hai tuần và tham gia các hoạt động văn hóa cũng như các chuyến tham quan trường học. Trong các chương trình trước đây, học sinh của chúng tôi đã gây ấn tượng tốt với các gia đình chủ nhà nhờ sự thân thiện và tham gia tích cực của mình.

Học sinh tham gia chuyến đi nên duy trì lối sống lành mạnh: ăn uống đầy đủ, tập thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc. Các em cũng nên chuẩn bị kỹ lưỡng để có thể giao tiếp tự tin với các gia đình chủ nhà.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Living in an extended family can sometimes result in conflicts over trivial things. 

lead to

bring up

take over

look for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

result in = lead to: gây ra, dẫn tới

Hướng dẫn dịch: Sống trong một gia đình nhiều thế hệ đôi khi có thể dẫn đến xung đột vì những chuyện nhỏ nhặt.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The hurricane caused disastrous damage to the coastal towns, leaving thousands of people homeless.

minor

temporary

devastating

beneficial

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

disastrous = devastating (a) thảm khốc, gây hậu quả nghiêm trọng

Hướng dẫn dịch: Cơn bão đã gây ra thiệt hại thảm khốc cho các thị trấn ven biển, khiến hàng nghìn người mất nhà cửa.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Despite facing numerous obstacles, the director remained optimistic about the future of his company.

confident

pessimistic

hopeful

indifferent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

optimistic (a) lạc quan, tích cực >< pessimistic (a) bi quan, tiêu cực

Hướng dẫn dịch: Mặc dù phải đối mặt với nhiều trở ngại, giám đốc vẫn lạc quan về tương lai của công ty mình.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The local authorities plan to construct a brand-new shopping mall in the historic neighborhood.

demolish

maintain

build

renovate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

construct (v) xây dựng >< demolish (v) phá bỏ

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương có kế hoạch xây dựng một trung tâm mua sắm hoàn toàn mới trong khu phố cổ.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

VOLUNTEERING IN THE COMMUNITY

Many young people nowadays devote their free time to volunteering. There are numerous reasons why teenagers choose (25) ______ in such meaningful activities. Firstly, volunteering helps them develop essential life skills. By working with different groups of people, they learn how to communicate effectively and solve problems in real-world contexts. Secondly, participating in community service gives youth a sense of purpose. When they see the positive impact they can make on others, it (26) ______ them to become more responsible citizens.

Furthermore, engaging in volunteer work allows teenagers to (27) _______ a deeper understanding of the world around them. For instance, helping out at a local food bank can open their eyes to the daily struggles of disadvantaged people. It also provides an excellent opportunity to build a strong (28) ________ of friends who share similar values and interests. Finally, volunteering is not just about giving back; it is a fulfilling journey that shapes a teenager's character and prepares them for future (29) ________ .

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are numerous reasons why teenagers choose (25) ______ in such meaningful activities.

to engage

engaging

engaged

engage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Choose + to V: lựa chọn làm gì

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều lý do khiến thanh thiếu niên lựa chọn tham gia vào những hoạt động ý nghĩa này.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When they see the positive impact they can make on others, it (26) ______ them to become more responsible citizens.

forces

prevents

discourages

inspires

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

forces (v) ép buộc

prevents (v) ngăn chặn

discourages (v) làm nản lòng

inspires (v) truyền cảm hứng

Hướng dẫn dịch: Khi họ thấy được tác động tích cực mà họ có thể tạo ra cho người khác, điều đó truyền cảm hứng cho họ trở thành những công dân có trách nhiệm hơn.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Furthermore, engaging in volunteer work allows teenagers to (27) _______ a deeper understanding of the world around them.

gain

make

win

collect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Gain understanding: đạt được sự hiểu biết, hiểu rõ hoặc nắm vững một kiến thức nào đó

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, tham gia công việc tình nguyện cho phép thanh thiếu niên hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It also provides an excellent opportunity to build a strong (28) ________ of friends who share similar values and interests.

set

circle

pile

bunch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Circle of friends: vòng bạn bè, nhóm bạn thân thiết

Hướng dẫn dịch: Nó cũng cung cấp một cơ hội tuyệt vời để xây dựng một nhóm bạn bè thân thiết có chung giá trị và sở thích.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Finally, volunteering is not just about giving back; it is a fulfilling journey that shapes a teenager's character and prepares them for future (29) ________ .

plans

ways

locations

links

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

plan (n) kế hoạch

way (n) cách

location (n) địa điểm

link (n) liên kết, nối tiếp

Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, hoạt động tình nguyện không chỉ đơn thuần là cho đi; đó là một hành trình đầy ý nghĩa định hình tính cách của thanh thiếu niên và chuẩn bị cho họ những kế hoạch tương lai.

Dịch bài đọc:

HOẠT ĐỘNG TÌNH NGUYỆN TRONG CỘNG ĐỒNG

Nhiều bạn trẻ hiện nay dành thời gian rảnh rỗi để làm tình nguyện. Có rất nhiều lý do khiến thanh thiếu niên lựa chọn tham gia vào những hoạt động ý nghĩa này. Thứ nhất, hoạt động tình nguyện giúp họ phát triển các kỹ năng sống thiết yếu. Bằng cách làm việc với nhiều nhóm người khác nhau, họ học được cách giao tiếp hiệu quả và giải quyết vấn đề trong bối cảnh thực tế. Thứ hai, tham gia phục vụ cộng đồng mang lại cho thanh thiếu niên ý thức về mục đích sống. Khi họ thấy được tác động tích cực mà họ có thể tạo ra cho người khác, điều đó truyền cảm hứng cho họ trở thành những công dân có trách nhiệm hơn.

Hơn nữa, tham gia công việc tình nguyện cho phép thanh thiếu niên hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh. Ví dụ, giúp đỡ tại một ngân hàng thực phẩm địa phương có thể giúp họ nhận ra những khó khăn hàng ngày của những người kém may mắn. Nó cũng cung cấp một cơ hội tuyệt vời để xây dựng một nhóm bạn bè thân thiết có chung giá trị và sở thích. Cuối cùng, hoạt động tình nguyện không chỉ đơn thuần là cho đi; đó là một hành trình đầy ý nghĩa định hình tính cách của thanh thiếu niên và chuẩn bị cho họ những kế hoạch tương lai.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.

For many years, scientists and space fans have been excited about the idea of living on Mars. The Red Planet, with its rocky land and thin air, is the most Earth-like planet in our solar system. However, turning Mars into a place where humans can live brings colossal challenges.

The first big problem is the difficult Martian environment. [A] Unlike Earth, Mars has no magnetic field to protect it from dangerous solar radiation. [B] Also, the average temperature on Mars is very cold, about -60 degrees Celsius. This means any future homes must be well-covered and heated. [C] The air is mostly carbon dioxide, so it is impossible for humans to breathe without special equipment. [D]

Even with these big problems, new technology is making the dream of living on Mars come true. Organizations like NASA and private space companies are finding new ways to help. For example, researchers are looking for ways to get water from ice under the ground. This water could be turned into oxygen to breathe and fuel for rockets. They are also making 3D-printed homes with Martian soil to protect the first people from radiation and very cold temperatures.

If humans successfully build a home on Mars that can take care of itself, it will be a very important step. It will not only help humans survive if something bad happens on Earth but also help us explore other parts of the solar system. While it may take many more years, the idea of living on different planets is very possible today.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can we understand about technology for living on Mars today?

It is already perfect for supporting human life on Mars.

It is getting better but still needs more work to make living there safe.

It has stopped because the Martian weather is too difficult.

It only looks for aliens and does not build any homes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Nó đã hoàn hảo để hỗ trợ sự sống của con người trên sao Hỏa.

B. Nó đang được cải thiện nhưng vẫn cần nhiều nỗ lực hơn để đảm bảo an toàn cho việc sinh sống ở đó.

C. Nó đã ngừng hoạt động vì thời tiết trên sao Hỏa quá khắc nghiệt.

D. Nó chỉ tìm kiếm người ngoài hành tinh và không xây dựng bất kỳ ngôi nhà nào.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "colossal" in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _______ .

small

huge

manageable

invisible

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

colossal = huge (a) to lớn, khổng lồ

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, việc biến sao Hỏa thành nơi con người có thể sinh sống mang đến những thách thức khổng lồ.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, what does Mars NOT have that causes solar radiation to be dangerous? 

Rocky land

Good air to breathe

Ice under the ground

A magnetic field

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Unlike Earth, Mars has no magnetic field to protect it from dangerous solar radiation.

Hướng dẫn dịch: Không giống như Trái Đất, sao Hỏa không có từ trường để bảo vệ nó khỏi bức xạ mặt trời nguy hiểm.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "They" in paragraph 3 refers to _______ . 

Researchers

New technologies

Oxygen and rocket fuel

Martian settlers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, các nhà nghiên cứu đang tìm cách lấy nước từ băng dưới lòng đất. Nước này có thể được chuyển hóa thành oxy để thở và nhiên liệu cho tên lửa. Họ cũng đang chế tạo những ngôi nhà in 3D bằng đất sao Hỏa để bảo vệ những người đầu tiên khỏi bức xạ và nhiệt độ cực lạnh.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

"Consequently, anyone walking on the surface without protection will be in danger from solar rays."

[A]

[B]

[C]

[D]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trước vị trí [B] là câu “Unlike Earth, Mars has no magnetic field to protect it from dangerous solar radiation.” (Không giống như Trái Đất, sao Hỏa không có từ trường để bảo vệ nó khỏi bức xạ mặt trời nguy hiểm.) => câu này đang đưa ra vấn đề, và câu đề bài cho đang nêu ra hậu quả của vấn đề đó.

Hướng dẫn dịch: Do đó, bất cứ ai đi bộ trên bề mặt mà không có biện pháp bảo vệ đều sẽ gặp nguy hiểm từ tia nắng mặt trời.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of the passage?

Mars is a place where no one can ever live and we should stop trying.

It is impossible to go to Mars because it is too cold.

Even though living on Mars is difficult, new technology makes it a possible goal for the future.

The only reason to go to Mars is to find water and ice under the ground.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Sao Hỏa là nơi không ai có thể sinh sống và chúng ta nên ngừng cố gắng.

B. Không thể đến Sao Hỏa vì nó quá lạnh.

C. Mặc dù sinh sống trên Sao Hỏa rất khó khăn, nhưng công nghệ mới khiến nó trở thành mục tiêu khả thi trong tương lai.

D. Lý do duy nhất để đến Sao Hỏa là để tìm nước và băng dưới lòng đất.

Dịch bài đọc:

Trong nhiều năm, các nhà khoa học và những người đam mê không gian đã rất hào hứng với ý tưởng sinh sống trên sao Hỏa. Hành tinh Đỏ, với địa hình đá và không khí loãng, là hành tinh giống Trái Đất nhất trong hệ mặt trời của chúng ta. Tuy nhiên, việc biến sao Hỏa thành nơi con người có thể sinh sống mang đến những thách thức khổng lồ.

Vấn đề lớn đầu tiên là môi trường khắc nghiệt trên sao Hỏa. [A] Không giống như Trái Đất, sao Hỏa không có từ trường để bảo vệ nó khỏi bức xạ mặt trời nguy hiểm. [B] Ngoài ra, nhiệt độ trung bình trên sao Hỏa rất lạnh, khoảng -60 độ C. Điều này có nghĩa là bất kỳ ngôi nhà nào trong tương lai cũng phải được che chắn tốt và có hệ thống sưởi ấm. [C] Không khí chủ yếu là carbon dioxide, vì vậy con người không thể thở được nếu không có thiết bị đặc biệt. [D]

Ngay cả với những vấn đề lớn này, công nghệ mới đang biến giấc mơ sinh sống trên sao Hỏa thành hiện thực. Các tổ chức như NASA và các công ty vũ trụ tư nhân đang tìm ra những cách thức mới để hỗ trợ. Ví dụ, các nhà nghiên cứu đang tìm cách lấy nước từ băng dưới lòng đất. Nước này có thể được chuyển hóa thành oxy để thở và nhiên liệu cho tên lửa. Họ cũng đang chế tạo những ngôi nhà in 3D bằng đất sao Hỏa để bảo vệ những người đầu tiên khỏi bức xạ và nhiệt độ cực lạnh.

Nếu con người xây dựng thành công một ngôi nhà trên sao Hỏa có thể tự cung tự cấp, đó sẽ là một bước tiến rất quan trọng. Nó không chỉ giúp con người sống sót nếu có điều gì đó tồi tệ xảy ra trên Trái đất mà còn giúp chúng ta khám phá các phần khác của hệ mặt trời. Mặc dù có thể mất nhiều năm nữa, nhưng ý tưởng sinh sống trên các hành tinh khác nhau hiện nay là hoàn toàn khả thi.

Đoạn văn

Give the correct form of the words in the brackets.

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The rapid __________ of technology has changed how teenagers interact with one another. (DEVELOP)

(1)
development
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: development

Cách sử dụng của mạo từ “the”: The + N/cụm N + of

Cần một danh từ đứng sau tính từ “rapid” để tạo thành cụm danh từ

Development (n) sự phát triển

Hướng dẫn dịch: Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đã thay đổi cách mà thanh thiếu niên tương tác với nhau.

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The traditional craft village has successfully maintained its  _________ practices for over two centuries. (CULTURE)

(1)
cultural
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: cultural

trước danh từ “practices” cần một tính từ để bổ nghĩa

cultural (a) thuộc về văn hoá

Hướng dẫn dịch: Làng nghề truyền thống đã duy trì thành công các phong tục văn hóa của mình trong suốt hơn hai thế kỷ.

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Scientists are __________ about the consequences of plastic pollution. (CONCERN)

(1)
concerned
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: concerned

Sau tobe là tính từ

concerned (a) lo lắng

Hướng dẫn dịch: Các nhà khoa học đang lo lắng về những hậu quả của tình trạng ô nhiễm nhựa.

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Learning to communicate effectively in English is __________ necessary for a successful future career in a globalized world. (DENY)

(1)
undeniably
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: undeniably

Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “necessary (a) cần thiết”

undeniably (adv) không thể phủ nhận/chắc chắn

Hướng dẫn dịch: Việc học cách giao tiếp tiếng Anh hiệu quả là điều cần thiết không thể phủ nhận đối với một sự nghiệp thành công trong tương lai trong một thế giới toàn cầu hóa.

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The local government has implemented new policies to promote the __________ of eco-tourism in the national park. (PRESERVE)

(1)
preservation
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: preservation

Cách sử dụng của mạo từ “the”: The + N/cụm N + of

Preservation (n) sự bảo tồn

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương đã triển khai các chính sách mới nhằm thúc đẩy việc bảo tồn du lịch sinh thái trong công viên quốc gia.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences using the given words. Use between 2 and 5 words. Do not change the original meanings.

41. Tự luận
• 1 điểm

The storm was so severe that all flights to the coastal city were cancelled. (SUCH)

=> It was _____________________________ all flights to the coastal city were cancelled.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It was such a severe storm that all flights to the coastal city were cancelled.

Cấu trúc so…that: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà

Cấu trúc such…that: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V: quá…đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Cơn bão dữ dội đến mức tất cả các chuyến bay đến thành phố ven biển đều bị hủy.

42. Tự luận
• 1 điểm

Although the applicant lacks practical experience, she is highly competent for this job. (LACK)

=> Despite _____________________________, the applicant is highly competent for this job.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Despite her/the/a lack of practical experience, the applicant is highly competent for this job.

Cấu trúc: Although + S + V, S + V: mặc dù = Despite + N/V-ing, S + V

Hướng dẫn dịch: Mặc dù thiếu kinh nghiệm thực tế, ứng viên này rất có năng lực cho công việc này.

43. Tự luận
• 1 điểm

People believe that this ancient temple was built in the 15th century. (BELIEVED)

=> This ancient temple is _____________________________ in the 15th century.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: This ancient temple is believed to have been built in the 15th century.

Cấu trúc câu bị động tường thuật nếu động từ trong mệnh đề that ở thì quá khứ:

S2 + to be + Ved/3  + to have Ved/3

Hướng dẫn dịch: Ngôi đền cổ này được cho là xây dựng vào thế kỷ 15.

44. Tự luận
• 1 điểm

It is careless of him to always leave his luggage unattended at a railway station. (PAY)

=> He should _____________________________ his luggage at a railway station.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He should always pay (more) attention to his luggage at a railway station.

Pay attention to: chú ý đến/ tập trung vào => dùng để thay thế cho “careless: cẩu thả, không chú ý” ở câu gốc

Hướng dẫn dịch: Anh ấy nên luôn chú ý hơn đến hành lý của mình ở ga xe lửa.

45. Tự luận
• 1 điểm

Due to the bad weather, the city council postponed the public meeting. (PUT)

=> The public meeting _____________________________ by the city council due to the bad weather.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The public meeting was put off by the city council due to the bad weather.

postponed = put off: hoãn lại

Hướng dẫn dịch: Cuộc họp công cộng đã bị hội đồng thành phố hoãn lại do thời tiết xấu.

46. Tự luận
• 1 điểm

Write a paragraph (about 100-120 words) to answer the following question: What can teenagers do to help preserve a traditional craft village in their community?

Xem đáp án

Teenagers have a significant role in protecting traditional craft villages in their communities. To begin with, they should explore the background and importance of these crafts, then spread this information through social media or school projects. By advertising local handmade products online, they can draw more attention and encourage tourism. Moreover, joining workshops to learn directly from skilled artisans helps maintain these traditional techniques. Teenagers can also volunteer at cultural events or fairs to support craftsmen and strengthen their connection to local heritage. Through these efforts, young people can contribute greatly to preserving valuable cultural traditions.