Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 trường Nguyễn Tất Thành (Hà Nội) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 trường Nguyễn Tất Thành (Hà Nội) lần 2 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1058 lượt thi
46 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Students ________ run in the school corridors because it may cause accidents.

mustn't

needn't

wouldn't

don't have to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Mustn't: chỉ sự cấm đoán (không được phép làm gì vì sẽ gây hậu quả xấu), phù hợp với vế sau "vì nó có thể gây tai nạn".

Needn't / Don't have to: Không cần phải (không bắt buộc nhưng thích làm thì vẫn được).

Hướng dẫn dịch: Học sinh không được phép chạy trong hành lang trường học vì điều đó có thể gây ra tai nạn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The environmental protection campaign was launched ________ April 22nd, wasn't it?

in

on

at

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

on + ngày cụ thể trong tháng

Hướng dẫn dịch: Chiến dịch bảo vệ môi trường đã được phát động vào ngày 22 tháng 4, có phải không?

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many teenagers nowadays are highly ________ of the latest trends in artificial intelligence.

aware

capable

responsible

serious

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

To be aware of something: có nhận thức, biết về cái gì

Capable + of: Có khả năng làm gì

Responsible + for: Chịu trách nhiệm cho cái gì

Serious + about: Nghiêm túc về cái gì

Hướng dẫn dịch: Nhiều thanh thiếu niên ngày nay nhận thức rất rõ về các xu hướng mới nhất trong trí tuệ nhân tạo.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The local government has decided ________ more trees to improve air quality in the urban area.

plant

planting

to plant

planted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Decide + to V: Quyết định làm việc gì

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương đã quyết định trồng nhiều cây xanh hơn để cải thiện chất lượng không khí trong khu vực đô thị.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
English has become a global language, playing a crucial ________ in international trade.

bridge

role

piece

stage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: Play a crucial/important role in something: Đóng một vai trò quyết định/quan trọng trong cái gì

Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh đã trở thành một ngôn ngữ toàn cầu, đóng một vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I just couldn't remember the word even though it was on the ________ of my tongue.

edge

top

front

tip

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thành ngữ “On the tip of one's tongue: Sắp sửa nhớ ra, biết từ đó nhưng ngay tại thời điểm nói thì không thể thốt ra được”

Hướng dẫn dịch: Tôi chỉ là không thể nhớ nổi từ đó mặc dù nó đã ở ngay trên đầu lưỡi của tôi rồi (sắp nhớ ra).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The more efforts we make to protect our culture, ________ it becomes for future generations.

the most valuable

the more valuable

more valuable

as valuable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc "The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V: Càng... thì càng....

“Valuable” là tính từ dài nên dạng so sánh hơn là “more valuable”.

Hướng dẫn dịch: Chúng ta càng nỗ lực bảo vệ văn hóa của mình, nó càng trở nên giá trị hơn đối với các thế hệ tương lai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During the peak tourist season, the ancient town of Hoi An is ________ with visitors from all over the world.

packed

empty

clear

sufficient

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

To be packed with someone/something: Đông nghẹt, chật ních người/cái gì

Hướng dẫn dịch: Vào mùa du lịch cao điểm, phố cổ Hội An đông nghẹt du khách từ khắp nơi trên thế giới.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
________ humans overuse natural resources, many wild species will face extinction in the near future.

Even though

If

Unless

So

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu con người lạm dụng tài nguyên thiên nhiên, nhiều loài hoang dã sẽ đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tương lai gần.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
By the time humans first ________ foot on Mars, scientists will have researched its surface for decades.

set

are setting

will set

had set

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc "By the time + S + V(s/es), S + will have + Ved/3.

Cụm từ "set foot on + nơi chốn: đặt chân đến đâu"

Hướng dẫn dịch: Vào thời  điểm con người lần đầu tiên đặt chân lên sao Hỏa, các nhà khoa học sẽ đã nghiên cứu bề mặt của nó trong nhiều thập kỷ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Great Wall of China, ________ was built centuries ago, is now a famous tourist attraction.

that

which

where

when

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dùng đại từ quan hệ “which” để thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ

Hướng dẫn dịch: Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc, cái mà được xây dựng từ nhiều thế kỷ trước, hiện là một điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To protect the environment, we clearly need to ________ the amount of plastic waste we produce every day.

cut down on

put up with

get along with

look forward to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cut down on: Cắt giảm (số lượng, tần suất)

Put up with: Chịu đựng

Get along with: Hòa thuận với ai

Look forward to: Mong đợi, trông ngóng

Hướng dẫn dịch: Để bảo vệ môi trường, chúng ta rõ ràng cần phải cắt giảm lượng rác thải nhựa mà chúng ta tạo ra mỗi ngày.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In the future, robots will be able to perform ________ tasks, allowing humans to focus on more creative work.

repetitive

emotional

sensitive

artistic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Repetitive (a): lặp đi lặp lại

Emotional (a): Thuộc về cảm xúc

Sensitive (a): Nhạy cảm

Artistic (a): Mang tính nghệ thuật

Hướng dẫn dịch: Trong tương lai, robots sẽ có thể thực hiện các nhiệm vụ lặp đi lặp lại, cho phép con người tập trung vào công việc sáng tạo hơn.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rarely ________ such a catastrophic natural disaster in this city before.

we have witnessed

have we witnessed

we witnessed

witnessed we

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đảo ngữ: Rarely + trợ động từ + S + V

Do câu có từ "before" nên câu được chia ở thì Hiện tại hoàn thành bằng cách đảo trợ động từ "have" lên trước chủ ngữ "we"

Hướng dẫn dịch: Hiếm khi chúng tôi chứng kiến một thảm họa thiên nhiên thảm khốc như vậy ở thành phố này trước đây.

Đoạn văn

Read the following brochure and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

DISCOVER HA LONG BAY

• One of the most beautiful destinations in Vietnam

• (15) ________ for magnificent limestone caves and emerald water

• Perfect for boat trips and cave exploration

Many young people prefer to travel abroad to explore new places. However, Ha Long Bay is also a wonderful destination for (16) ________. At sunset, the bay becomes (17) ________ and even more beautiful.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

• (15) ________ for magnificent limestone caves and emerald water

Known

Proud

Rich

Attractive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Known + for sth: nổi tiếng về cái gì

Proud + of:  tự hào về.

Rich + in: giàu có về (tài nguyên, dưỡng chất...).

Attractive + to: thu hút đối với ai.

Hướng dẫn dịch: Được biết đến với những hang động đá vôi tráng lệ và làn nước xanh lục bảo.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many young people prefer to travel abroad to explore new places. However, Ha Long Bay is also a wonderful destination for (16) ________.

natural love

nature love

loving nature

nature lovers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc "destination for + Noun: điểm đến dành cho ai đó" => nature lovers (n): những người yêu thiên nhiên

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, Vịnh Hạ Long cũng là một điểm đến tuyệt vời dành cho những người yêu thiên nhiên.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

At sunset, the bay becomes (17) ________ and even more beautiful.

least peaceful

more peaceful

most peaceful

as peaceful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trong câu có từ "and" là liên từ nối hai vế có cùng cấu trúc và tính chất ngữ pháp với nhau. Vì vế sau dùng so sánh hơn "more beautiful" nên vế trước cũng phải dùng so sánh hơn là "more peaceful".

Hướng dẫn dịch: Vào lúc hoàng hôn, vịnh trở nên thanh bình hơn và thậm chí còn đẹp hơn nữa.

Dịch bài đọc:

KHÁM PHÁ VỊNH HẠ LONG

• Một trong những điểm đến đẹp nhất Việt Nam.

• Được biết đến với những hang động đá vôi tráng lệ và làn nước xanh lục bảo.

• Hoàn hảo cho các chuyến đi thuyền và khám phá hang động.

Nhiều người trẻ thích đi du lịch nước ngoài để khám phá những địa điểm mới. Tuy nhiên, Vịnh Hạ Long cũng là một điểm đến tuyệt vời dành cho những người yêu thiên nhiên. Vào lúc hoàng hôn, vịnh trở nên thanh bình hơn và thậm chí còn đẹp hơn nữa.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

STUDENT EXCHANGE PROGRAM

Our school is organizing a cultural exchange program in the UK this summer. Students will stay with host families for two weeks and take part in cultural activities and school visits. In previous programs, our students made a great (18) ________ on their host families thanks to their friendliness and active participation.

Students joining the trip should maintain a healthy lifestyle: eat well, exercise regularly, and (19) ________ enough sleep. They should also prepare carefully (20) ________ they can communicate confidently with their host families.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In previous programs, our students made a great (18) ________ on their host families thanks to their friendliness and active participation.

impact

discovery

impression

connection

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm từ cố định "Make a great/good impression on someone: tạo ấn tượng tuyệt vời/tốt đẹp với ai"

Hướng dẫn dịch: Trong các chương trình trước đây, học sinh của chúng ta đã tạo một ấn tượng tuyệt vời đối với gia đình bản xứ của họ nhờ vào sự thân thiện và sự tham gia tích cực.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students joining the trip should maintain a healthy lifestyle: eat well, exercise regularly, and (19) ________ enough sleep.

to get

getting

get

gotten

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Khi nối với nhau bằng liên từ “and”, các thành phần được nối cùng loại từ, cụm từ hoặc cấu trúc ngữ pháp. Phía trước and là các động từ ở dạng nguyên thể nên động từ phía sau cũng phải ở dạng nguyên thể.

Hướng dẫn dịch: Học sinh tham gia chuyến đi nên duy trì một lối sống lành mạnh: ăn uống tốt, tập thể dục đều đặn, và ngủ đủ giấc.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They should also prepare carefully (20) ________ they can communicate confidently with their host families.

although

so that

unless

because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Although: mặc dù.

So that: để mà

Unless: trừ khi.

Because: bởi vì.

Hướng dẫn dịch: Họ cũng nên chuẩn bị cẩn thận để mà họ có thể giao tiếp một cách tự tin với gia đình bản xứ của mình.

Dịch bài đọc:

CHƯƠNG TRÌNH TRAO ĐỔI HỌC SINH

Trường chúng ta đang tổ chức một chương trình trao đổi văn hóa tại Vương quốc Anh vào mùa hè này. Học sinh sẽ ở cùng với các gia đình bản xứ trong hai tuần và tham gia vào các hoạt động văn hóa cũng như các chuyến thăm quan trường học. Trong các chương trình trước đây, học sinh của chúng ta đã tạo một ấn tượng tuyệt vời đối với gia đình bản xứ của họ nhờ vào sự thân thiện và sự tham gia tích cực.

Học sinh tham gia chuyến đi nên duy trì một lối sống lành mạnh: ăn uống tốt, tập thể dục đều đặn, và ngủ đủ giấc. Họ cũng nên chuẩn bị cẩn thận để mà họ có thể giao tiếp một cách tự tin với gia đình bản xứ của mình.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Living in an extended family can sometimes result in conflicts over trivial things.

lead to

bring up

take over

look for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

result in = lead to dẫn đến, gây ra (kết quả gì)

Hướng dẫn dịch: Sống trong một đại gia đình đôi khi có thể dẫn đến những mâu thuẫn vì những điều vặt vãnh.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The hurricane caused disastrous damage to the coastal towns, leaving thousands of people homeless.

minor

temporary

devastating

beneficial

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

disastrous = devastating (a): thảm khốc, gây thiệt hại nặng nề

Hướng dẫn dịch: Trận bão lớn đã gây ra thiệt hại thảm khốc cho các thị trấn ven biển, khiến hàng ngàn người lâm vào cảnh vô gia cư.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Despite facing numerous obstacles, the director remained optimistic about the future of his company.

confident

pessimistic

hopeful

indifferent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

optimistic (a): lạc quan >< pessimistic (a): bi quan

Hướng dẫn dịch: Mặc dù đối mặt với nhiều trở ngại, vị giám đốc vẫn lạc quan về tương lai của công ty mình.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The local authorities plan to construct a brand-new shopping mall in the historic neighborhood.

demolish

maintain

build

renovate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

construct (v) xây dựng >< demolish (v) phá huỷ, phá dỡ (công trình, toà nhà)

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương có kế hoạch xây dựng một trung tâm thương mại hoàn toàn mới ở khu phố lịch sử.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

VOLUNTEERING IN THE COMMUNITY

Many young people nowadays devote their free time to volunteering. There are numerous reasons why teenagers choose (25) ________ in such meaningful activities. Firstly, volunteering helps them develop essential life skills. By working with different groups of people, they learn how to communicate effectively and solve problems in real-world contexts. Secondly, participating in community service gives youth a sense of purpose. When they see the positive impact they can make on others, it (26) ________ them to become more responsible citizens.

Furthermore, engaging in volunteer work allows teenagers to (27) ________ a deeper understanding of the world around them. For instance, helping out at a local food bank can open their eyes to the daily struggles of disadvantaged people. It also provides an excellent opportunity to build a strong (28) ________  of friends who share similar values and interests. Finally, volunteering is not just about giving back; it is a fulfilling journey that shapes a teenager's character and prepares them for future (29) ________.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are numerous reasons why teenagers choose (25) ________ in such meaningful activities.

to engage

engaging

engaged

engage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Choose + to V: lựa chọn làm việc gì

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều lý do tại sao thanh thiếu niên lựa chọn tham gia vào các hoạt động ý nghĩa như vậy.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When they see the positive impact they can make on others, it (26) ________ them to become more responsible citizens.

forces

prevents

discourages

inspires

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Inspire someone to do something: Truyền cảm hứng cho ai làm gì (mang nghĩa tích cực, phù hợp với ngữ cảnh làm việc tốt).

Hướng dẫn dịch: Khi họ nhìn thấy tác động tích cực mà mình có thể mang lại cho người khác, điều đó truyền cảm hứng cho họ trở thành những công dân có trách nhiệm hơn.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Furthermore, engaging in volunteer work allows teenagers to (27) ________ a deeper understanding of the world around them.

gain

make

win

collect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ "Gain an understanding of something: có được/đạt được sự thấu hiểu, hiểu biết về cái gì”

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, tham gia vào công việc tình nguyện cho phép thanh thiếu niên đạt được sự thấu hiểu sâu sắc hơn về thế giới xung quanh họ.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It also provides an excellent opportunity to build a strong (28) ________ of friends who share similar values and interests.

set

circle

pile

bunch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A circle of friends: "một nhóm bạn/vòng bạn bè" (những người quen biết và chơi thân với nhau)

Hướng dẫn dịch: Nó cũng mang lại một cơ hội tuyệt vời để xây dựng một nhóm bạn mạnh mẽ, những người có cùng giá trị và sở thích.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Finally, volunteering is not just about giving back; it is a fulfilling journey that shapes a teenager's character and prepares them for future (29) ________.

plans

ways

locations

links

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Plans (n): kế hoạch

Ways (n): cách thức

Locations (n): địa điểm

Links (n): sự liên kết

Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, làm tình nguyện không chỉ là cho đi; đó là một hành trình trọn vẹn giúp định hình tính cách của một thanh thiếu niên và chuẩn bị cho họ những kế hoạch trong tương lai.

Dịch bài đọc:

HOẠT ĐỘNG TÌNH NGUYỆN TRONG CỘNG ĐỒNG

Nhiều người trẻ ngày nay cống hiến thời gian rảnh rỗi của mình cho các hoạt động tình nguyện. Có rất nhiều lý do tại sao thanh thiếu niên lựa chọn tham gia vào các hoạt động ý nghĩa như vậy. Đầu tiên, việc làm tình nguyện giúp họ phát triển các kỹ năng sống thiết yếu. Bằng cách làm việc với nhiều nhóm người khác nhau, họ học được cách giao tiếp hiệu quả và giải quyết các vấn đề trong các bối cảnh thế giới thực. Thứ hai, việc tham gia vào các dịch vụ cộng đồng mang lại cho giới trẻ một cảm giác về mục đích sống. Khi họ nhìn thấy tác động tích cực mà mình có thể mang lại cho người khác, điều đó truyền cảm hứng cho họ trở thành những công dân có trách nhiệm hơn.

Hơn nữa, tham gia vào công việc tình nguyện cho phép thanh thiếu niên đạt được một sự thấu hiểu sâu sắc hơn về thế giới xung quanh họ. Ví dụ, việc giúp đỡ tại một ngân hàng thực phẩm địa phương có thể mở rộng tầm mắt của họ trước những khó khăn vất vả hàng ngày của những người có hoàn cảnh khó khăn. Nó cũng cung cấp một cơ hội tuyệt vời để xây dựng một nhóm bạn mạnh mẽ, những người có cùng giá trị và sở thích. Cuối cùng, làm tình nguyện không chỉ là về việc cho đi; đó là một hành trình trọn vẹn giúp định hình tính cách của một thanh thiếu niên và chuẩn bị cho họ những kế hoạch trong tương lai.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the questions.

For many years, scientists and space fans have been excited about the idea of living on Mars. The Red Planet, with its rocky land and thin air, is the most Earth-like planet in our solar system. However, turning Mars into a place where humans can live brings colossal challenges.

The first big problem is the difficult Martian environment. [A] Unlike Earth, Mars has no magnetic field to protect it from dangerous solar radiation. [B] Also, the average temperature on Mars is very cold, about -60 degrees Celsius. This means any future homes must be well-covered and heated. [C] The air is mostly carbon dioxide, so it is impossible for humans to breathe without special equipment. [D]

Even with these big problems, new technology is making the dream of living on Mars come true. Organizations like NASA and private space companies are finding new ways to help. For example, researchers are looking for ways to get water from ice under the ground. This water could be turned into oxygen to breathe and fuel for rockets. They are also making 3D-printed homes with Martian soil to protect the first people from radiation and very cold temperatures.

If humans successfully build a home on Mars that can take care of itself, it will be a very important step. It will not only help humans survive if something bad happens on Earth but also help us explore other parts of the solar system. While it may take many more years, the idea of living on different planets is very possible today.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can we understand about technology for living on Mars today?

It is already perfect for supporting human life on Mars.

It is getting better but still needs more work to make living there safe.

It has stopped because the Martian weather is too difficult.

It only looks for aliens and does not build any homes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin:

Đoạn 3: Even with these big problems, new technology is making the dream of living on Mars come true. (Ngay cả với những vấn đề lớn này, công nghệ mới đang từng bước biến giấc mơ sống trên sao Hỏa trở thành hiện thực.)

Đoạn 4: While it may take many more years, the idea of living on different planets is very possible today. (Mặc dù có thể phải mất nhiều năm nữa, nhưng ý tưởng sống trên các hành tinh khác nhau là điều rất khả thi vào ngày nay.)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "colossal" in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to

small

huge

manageable

invisible

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

colossal = huge (a): khổng lồ, to lớn, vĩ đại

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, việc biến sao Hỏa thành một nơi mà con người có thể sinh sống mang lại những thử thách rất lớn.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, what does Mars NOT have that causes solar radiation to be dangerous?

Rocky land

Good air to breathe

Ice under the ground

A magnetic field

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Unlike Earth, Mars has no magnetic field to protect it from dangerous solar radiation.

Hướng dẫn dịch: Không giống như Trái Đất, sao Hỏa không có từ trường để bảo vệ nó khỏi bức xạ mặt trời nguy hiểm.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "They" in paragraph 3 refers to ________.

Researchers

New technologies

Oxygen and rocket fuel

Martian settlers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, các nhà nghiên cứu đang tìm cách khai thác nước từ băng ở dưới lòng đất. Nguồn nước này có thể được chuyển hóa thành oxy để thở và làm nhiên liệu cho tên lửa. Họ cũng đang chế tạo những ngôi nhà bằng công nghệ in 3D sử dụng chính đất của sao Hỏa để bảo vệ những người đầu tiên đặt chân đến đây khỏi bức xạ và nhiệt độ cực kỳ lạnh giá.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

"Consequently, anyone walking on the surface without protection will be in danger from solar rays."

[A]

[B]

[C]

[D]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa câu cần điền: Hậu quả là, bất kỳ ai đi bộ trên bề mặt mà không có đồ bảo hộ sẽ gặp nguy hiểm từ các tia mặt trời.

Câu này bắt đầu bằng từ "Consequently” Hậu quả là” và nói về "solar rays: tia mặt trời", vì vậy nó phải đứng ngay sau câu nói về nguyên nhân gây ra tia mặt trời/bức xạ mặt trời.

Vị trí [B] đứng ngay sau câu: "Mars has no magnetic field to protect it from dangerous solar radiation". Đặt vào vị trí này là hoàn toàn logic về mặt nguyên nhân - kết quả.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

Mars is a place where no one can ever live and we should stop trying.

It is impossible to go to Mars because it is too cold.

Even though living on Mars is difficult, new technology makes it a possible goal for the future.

The only reason to go to Mars is to find water and ice under the ground.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Sao Hỏa là một nơi mà không ai có thể sống được và chúng ta nên ngừng cố gắng.

B. Việc đi đến sao Hỏa là không thể bởi vì nơi đó quá lạnh.

C. Mặc dù việc sống trên sao Hỏa rất khó khăn, nhưng công nghệ mới đang khiến nó trở thành một mục tiêu khả thi cho tương lai.

D. Lý do duy nhất để đi đến sao Hỏa là để tìm kiếm nước và băng ở dưới lòng đất.

Dịch bài đọc:

Trong nhiều năm qua, các nhà khoa học và những người yêu thích vũ trụ đã vô cùng hào hứng với ý tưởng sống trên sao Hỏa. Hành tinh Đỏ, với vùng đất đá gồ ghề và bầu không khí mỏng, là hành tinh giống Trái Đất nhất trong hệ mặt trời của chúng ta. Tuy nhiên, việc biến sao Hỏa thành một nơi mà con người có thể sinh sống mang lại những thử thách rất lớn.

Trở ngại lớn đầu tiên chính là môi trường khắc nghiệt trên sao Hỏa. Không giống như Trái Đất, sao Hỏa không có từ trường để bảo vệ nó khỏi bức xạ mặt trời nguy hiểm. Hậu quả là, bất kỳ ai đi bộ trên bề mặt mà không có đồ bảo hộ sẽ gặp nguy hiểm từ các tia mặt trời. Ngoài ra, nhiệt độ trung bình trên sao Hỏa rất lạnh, vào khoảng âm 60 độ C. Điều này có nghĩa là bất kỳ ngôi nhà nào trong tương lai cũng phải được che chắn kỹ lưỡng và được sưởi ấm. Bầu không khí ở đây chủ yếu là khí carbon dioxide, vì vậy con người không thể thở được nếu không có thiết bị đặc biệt.

Ngay cả với những vấn đề lớn này, công nghệ mới đang từng bước biến giấc mơ sống trên sao Hỏa trở thành hiện thực. Các tổ chức như NASA và các công ty vũ trụ tư nhân đang tìm ra những phương pháp mới để giúp đỡ. Ví dụ, các nhà nghiên cứu đang tìm cách khai thác nước từ băng ở dưới lòng đất. Nguồn nước này có thể được chuyển hóa thành oxy để thở và làm nhiên liệu cho tên lửa. Họ cũng đang chế tạo những ngôi nhà bằng công nghệ in 3D sử dụng chính đất của sao Hỏa để bảo vệ những người đầu tiên đặt chân đến đây khỏi bức xạ và nhiệt độ cực kỳ lạnh giá.

Nếu con người xây dựng thành công một ngôi nhà tự cung tự cấp trên sao Hỏa, đó sẽ là một bước tiến vô cùng quan trọng. Điều này không chỉ giúp nhân loại sống sót nếu có điều gì tồi tệ xảy ra với Trái Đất, mà còn giúp chúng ta khám phá các phần khác của hệ mặt trời. Mặc dù có thể phải mất nhiều năm nữa, nhưng ý tưởng sống trên các hành tinh khác nhau là điều rất khả thi vào ngày nay.

Đoạn văn

PHẦN TỰ LUẬN

Give the correct form of the words in the brackets.

36. Tự luận
• 1 điểm

The rapid __________ of technology has changed how teenagers interact with one another. (DEVELOP)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: development

Khoảng trống đứng sau tính từ "rapid" (nhanh chóng) và đứng trước giới từ "of", tạo thành cụm cấu trúc The + Tính từ + Danh từ + of + Noun. Do đó, ta cần chuyển động từ develop (phát triển) thành danh từ development (sự phát triển).

Hướng dẫn dịch: Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ đã thay đổi cách thanh thiếu niên tương tác với nhau.

37. Tự luận
• 1 điểm

The traditional craft village has successfully maintained its __________ practices for over two centuries. (CULTURE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: cultural

Khoảng trống đứng sau tính từ sở hữu "its" (của nó) và đứng trước danh từ "practices" (các hoạt động/phong tục). Theo quy tắc ngữ pháp, vị trí này cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đứng sau. Vì vậy, ta chuyển danh từ culture (văn hóa) thành tính từ cultural (thuộc về văn hóa).

Hướng dẫn dịch: Làng nghề truyền thống đã duy trì thành công các hoạt động văn hóa của mình trong hơn hai thế kỷ.

38. Tự luận
• 1 điểm

Scientists are ___________ about the consequences of plastic pollution. (CONCERN)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: concerned

Cấu trúc: To be concerned about something: lo lắng, quan ngại về điều gì. Sau động từ tobe "are", ta cần dạng tính từ bị động concerned để chỉ trạng thái cảm xúc của chủ ngữ (các nhà khoa học).

Hướng dẫn dịch: Các nhà khoa học đang lo ngại về những hậu quả của ô nhiễm rác thải nhựa.

39. Tự luận
• 1 điểm

Learning to communicate effectively in English is __________ necessary for a successful future career in a globalized world. (DENY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: undeniably

Khoảng trống đứng trước tính từ "necessary" (cần thiết) để bổ nghĩa cho tính từ đó. Động từ gốc là deny (phủ nhận), tính từ là deniable (có thể phủ nhận), tính từ trái nghĩa là undeniable (không thể phủ nhận). Để biến thành trạng từ bổ nghĩa cho tính từ, ta thêm đuôi "-ly" thành undeniably (một cách không thể phủ nhận/chắc chắn)

Hướng dẫn dịch: Học cách giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Anh chắc chắn là điều cần thiết cho một sự nghiệp thành công trong tương lai trong một thế giới toàn cầu hóa.

40. Tự luận
• 1 điểm

The local government has implemented new policies to promote the __________ of eco-tourism in the national park. (PRESERVE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: preservation

Cách sử dụng của mạo từ the: The + Danh từ + of

=> preservation (n) sự bảo tồn

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương đã thực hiện các chính sách mới để thúc đẩy sự bảo tồn du lịch sinh thái trong công viên quốc gia.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences using the given words. Use between 2 and 5 words. Do not change the original meanings.

41. Tự luận
• 1 điểm

The storm was so severe that all flights to the coastal city were cancelled. (SUCH)

=> It was_______________________________all flights to the coastal city were cancelled.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: such a severe storm that

Cấu trúc: It + be + such + (a/an) + Adj + Noun + that + S + V: cái gì đó quá... đến nỗi mà.

Hướng dẫn dịch: Đó là một trận bão lớn đến nỗi tất cả các chuyến bay đến thành phố ven biển đều bị hủy.

42. Tự luận
• 1 điểm

Although the applicant lacks practical experience, she is highly competent for this job. (LACK)

=> Despite_______________________________, the applicant is highly competent for this job.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: her/the/a lack of practical experience

Cấu trúc: Despite + N/NP (danh từ, cụm danh từ), S + V: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Mặc dù thiếu kinh nghiệm thực tế, ứng viên này vẫn cực kỳ năng lực cho công việc này.

43. Tự luận
• 1 điểm

People believe that this ancient temple was built in the 15th century. (BELIEVED)

=> This ancient temple is _______________________________ in the 15th century.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: believed to have been built

Cấu trúc câu bị động đặc biệt: S + is/are + believed + to have + V3/ed

Dùng động từ dạng “to have V3/ed” vì hành động xây dựng "built" xảy ra ở quá khứ, trước hành động tin tưởng "believe" ở hiện tại). Vì ngôi đền được xây mang nghĩa bị động nên ta phải chia là `to have been built.

Hướng dẫn dịch: Ngôi đền cổ này được tin là đã được xây dựng vào thế kỷ 15.

44. Tự luận
• 1 điểm

It is careless of him to always leave his luggage unattended at a railway station. (PAY)

=> He should_______________________________his luggage at a railway station.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: always pay (more) attention to

Cấu trúc "Pay attention to something: chú ý đến cái gì.”

Vì câu gốc chê anh ta "careless" (bất cẩn) khi luôn bỏ mặc hành lý, nên câu khuyên nhủ khuyên anh ta nên chú ý nhiều hơn (pay more attention to).

Hướng dẫn dịch: Anh ấy nên chú ý nhiều hơn đến hành lý của mình tại ga tàu hỏa.

45. Tự luận
• 1 điểm

Due to the bad weather, the city council postponed the public meeting. (PUT)

=> The public meeting _______________________________ by the city council due to the bad weather.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: was put off

Postpone = Put off: Trì hoãn

Vì chủ ngữ bị tác động là "The public meeting" và hành động xảy ra ở quá khứ đơn (postponed), ta chuyển sang bị động: was + V3/ed

Hướng dẫn dịch: Cuộc họp công cộng đã bị hoãn lại bởi hội đồng thành phố do thời tiết xấu.

46. Tự luận
• 1 điểm

Write a paragraph (about 100-120 words) to answer the following question: What can teenagers do to help preserve a traditional craft village in their community?

Xem đáp án

Gợi ý:

Teenagers can play a vital role in preserving traditional craft villages within their communities through several practical actions. Firstly, they can utilize social media platforms like TikTok or Instagram to promote local products. By sharing captivating videos and photos of the crafting process, young people can attract tourists and potential customers worldwide. Moreover, teenagers should actively participate in local workshops or training courses organized by senior artisans. This helps them acquire essential skills and understand the cultural values behind these unique crafts, ensuring that the ancient techniques are not lost. In addition, they can buy handmade souvenirs as gifts for friends to support the local economy. In conclusion, small efforts from youth can make a grand difference in keeping cultural heritage alive.