Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 phường Tương Mai (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 phường Tương Mai (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1059 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

He used ______ a long-distance driver when he was younger.

to be

being

to being

be

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: Used to + V: đã từng

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã từng là một tài xế đường dài khi anh ấy còn trẻ.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This is a difficult problem. I wish I ______ the answer.

knew

know

will know

had known

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(s/es) + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Đây là một bài toán khó. Tôi ước gì tôi biết câu trả lời.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Before the trip, we read travel blogs of people ______ travelled to the same location.

whose

who

whom

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: Trước chuyến đi, chúng tôi đã đọc các bài blog du lịch của những người từng đi du lịch đến cùng địa điểm đó.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Everybody is tired of watching the same commercials on TV every night, ______?

haven't they

are they

don't they

aren't they

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trong câu hỏi đuôi, vế đầu là “everybody” thì câu hỏi đuôi phải dùng đại từ “they”

Vế đầu dùng động từ to be số ít là “is” nhưng khi chuyển sang đuôi đi với “they” thì phải đuổi thành “are”

Vế đầu là khẳng định thì phía sau là phủ định

Hướng dẫn dịch: Mọi người đều chán ngấy việc xem những quảng cáo giống nhau trên TV mỗi đêm, có phải không?

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Martin and Melanie are talking about mobile phones.

- Martin: “Mobile phones bring several benefits to students.”

- Melanie: “_______. They can use their phones to study online.”

You can say that again

I don’t think so

I don’t quite agree

You’re wrong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Martin: "Điện thoại di động mang lại vài lợi ích cho học sinh."

Melanie: "Tôi hoàn toàn đồng ý. Họ có thể dùng điện thoại để học trực tuyến."

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The students together with the leader of the club ______ the reports twice, but there are still some spelling mistakes.

check

checks

have checked

has checked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:  "S1 + together with + S2" thì động từ sẽ chia theo S1 (The students - danh từ số nhiều)

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một kinh nghiệm/hành động kéo dài đến hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Các học sinh cùng với trưởng câu lạc bộ đã kiểm tra các bản báo cáo hai lần rồi, nhưng vẫn còn một số lỗi chính tả.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John's brother asked Lucy if she ______ his party the following week.

will attend

was attend

would attend

had attended

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Ở cuối câu tường thuật có cụm "the following week" (tuần tới) – vốn được chuyển đổi từ từ next week trong câu trực tiếp. Vì vậy, động từ gốc ban đầu là tương lai đơn (will attend) phải được lùi thì thành would attend.

Hướng dẫn dịch: Anh trai của John đã hỏi Lucy liệu cô ấy có tham gia bữa tiệc của anh ấy vào tuần tới hay không.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The local authority recommended that people ______ local traditional customs during the festival.

to follow

follow

followed

following

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thức giả định: S1 + recommend + that + S2 + (should) + V

Hướng dẫn dịch: Chính quyền địa phương khuyến nghị người dân nên tuân theo các phong tục truyền thống của địa phương trong suốt lễ hội.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If more people volunteer / we / clean up / the beach / an hour

If more people volunteer, we would clean up the beach in an hour.

If more people volunteered, we can clean up the beach for an hour.

If more people volunteer, we will clean up the beach in an hour.

If more people volunteered, we will clean up the beach for an hour.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu có nhiều người tham gia tình nguyện hơn, chúng ta sẽ dọn sạch bãi biển trong vòng một tiếng nữa.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Visit / the rainforest / be not / as / relax / visit / the beach.

Visiting the rainforest isn't as relaxed as visiting the beach.

Visiting the rainforest isn't as relaxing than visiting the beach.

Visiting the rainforest isn't as relaxing as visiting the beach.

To visit the rainforest isn't as relaxing as visit the beach.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh bằng/không bằng: S1 + be + (not) + as + Adj + as + S2

Hướng dẫn dịch: Đi tham quan rừng mưa nhiệt đới thì không thư thái bằng đi chơi bãi biển.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each question.

Climate change is becoming one of the most serious global challenges in the 21st century. It is mainly caused by human activities such as burning fossil fuels, producing industrial waste, and cutting down forests. These actions release large amounts of greenhouse gases into the atmosphere, trapping heat and leading to global warming. As a result, many parts of the world are experiencing rising temperatures, extreme weather events, and melting ice in polar regions.

The effects of climate change are not only environmental but also social and economic. For example, floods and droughts can destroy crops, causing food shortages and affecting people’s lives. In addition, many animals are losing their natural habitats, which puts them in danger of extinction. However, there are several effective solutions to this problem. Governments can invest in renewable energy sources such as solar and wind power to reduce pollution. People can also make small changes in their daily lives, like saving electricity, using public transport, and reducing plastic waste. By working together, humans can slow down climate change and protect the planet for future generations.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the passage?

The importance of animals in nature

The causes, effects, and solutions to climate change

The benefits of renewable energy

The history of climate change

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Tầm quan trọng của động vật trong tự nhiên

B. Nguyên nhân, tác động và giải pháp cho biến đổi khí hậu

C. Lợi ích của năng lượng tái tạo

D. Lịch sử biến đổi khí hậu

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “serious” in paragraph 1 is closest in meaning to:

important

interesting

dangerous

simple

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

serious (a) = dangerous (a): nguy hiểm, nghiêm trọng

Hướng dẫn dịch: Biến đổi khí hậu đang trở một trong những thách thức toàn cầu nghiêm trọng nhất trong thế kỷ 21.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word “reduce” in paragraph 2 is opposite in meaning to:

limit

increase

decrease

cut down

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

reduce (v) làm giảm >< increase (v) tăng lên

Hướng dẫn dịch: Các chính phủ có thể đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và năng lượng gió để giảm thiểu ô nhiễm.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can be inferred from the passage?

Renewable energy increases pollution.

Human actions can both cause and help solve climate change

Only governments can solve climate change

Climate change only affects the environment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: It is mainly caused by human activities such as burning fossil fuels, producing industrial waste, and cutting down forests. (Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này bắt nguồn từ các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, thải rác thải công nghiệp và chặt phá rừng.)

For example, floods and droughts can destroy crops, causing food shortages and affecting people’s lives. In addition, many animals are losing their natural habitats, which puts them in danger of extinction. However, there are several effective solutions to this problem. Governments can invest in renewable energy sources such as solar and wind power to reduce pollution. People can also make small changes in their daily lives, like saving electricity, using public transport, and reducing plastic waste. (Tuy nhiên, có một số giải pháp hiệu quả cho vấn đề này. Các chính phủ có thể đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và năng lượng gió để giảm thiểu ô nhiễm. Mỗi người cũng có thể thực hiện những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày của mình, chẳng hạn như tiết kiệm điện, sử dụng phương tiện giao thông công cộng và giảm thiểu rác thải nhựa.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, what is one result of floods and droughts?

They increase forest areas

They destroy crops and cause food shortages

They improve animal habitats

They create more jobs for farmers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: For example, floods and droughts can destroy crops, causing food shortages and affecting people’s lives.

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, lũ lụt và hạn hán có thể tàn phá mùa màng, gây ra tình trạng thiếu hụt lương thực và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a solution?

Using public transport

Saving electricity

Planting more trees

Reducing plastic waste

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: People can also make small changes in their daily lives, like saving electricity, using public transport, and reducing plastic waste.

Hướng dẫn dịch: Mỗi người cũng có thể thực hiện những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày của mình, chẳng hạn như tiết kiệm điện, sử dụng phương tiện giao thông công cộng và giảm thiểu rác thải nhựa.

Dịch bài đọc:

Biến đổi khí hậu đang trở một trong những thách thức toàn cầu nghiêm trọng nhất trong thế kỷ 21. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này bắt nguồn từ các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, thải rác thải công nghiệp và chặt phá rừng. Những hành động này giải phóng một lượng lớn khí nhà kính vào bầu khí quyển, giữ nhiệt lại và dẫn đến sự nóng lên toàn cầu. Hệ quả là, nhiều nơi trên thế giới đang phải trải qua tình trạng nhiệt độ tăng cao, các hiện tượng thời tiết cực đoan và băng tan ở các vùng cực.

Các tác động của biến đổi khí hậu không chỉ dừng lại ở mặt môi trường mà còn ảnh hưởng đến cả xã hội và kinh tế. Ví dụ, lũ lụt và hạn hán có thể tàn phá mùa màng, gây ra tình trạng thiếu hụt lương thực và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân. Thêm vào đó, nhiều loài động vật đang bị mất đi môi trường sống tự nhiên, điều này đẩy chúng vào nguy cơ tuyệt chủng. Tuy nhiên, có một số giải pháp hiệu quả cho vấn đề này. Các chính phủ có thể đầu tư vào các nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời và năng lượng gió để giảm thiểu ô nhiễm. Mỗi người cũng có thể thực hiện những thay đổi nhỏ trong cuộc sống hàng ngày của mình, chẳng hạn như tiết kiệm điện, sử dụng phương tiện giao thông công cộng và giảm thiểu rác thải nhựa. Bằng cách chung tay hành động, con người có thể làm chậm quá trình biến đổi khí hậu và bảo vệ hành tinh cho các thế hệ tương lai.

Đoạn văn

Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, read and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Today, music plays an important role in helping young people preserve and spread Vietnamese culture. Many young artists combine modern melodies with traditional elements to create unique songs such as “Gieo Quẻ” or “Bắc Bling”, which (17) ______. These songs often include images of traditional handicrafts, local specialties, or cultural symbols that remind people of their roots. (18) ______. This creative approach ensures that traditional customs are not forgotten in the age of globalization. (19) ______. Music, which (20) ______, allows traditions to reach a wider audience, especially the younger generation. In conclusion, the success of modern-traditional music shows that Vietnamese youth are not turning away from their heritage. Instead, they are finding new and meaningful ways to keep it alive.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many young artists combine modern melodies with traditional elements to create unique songs such as “Gieo Quẻ” or “Bắc Bling”, which (17) ______.

is easy to share on social media

By blending the old with the new, artists help cultural values stay alive in a fast-changing society

Moreover, when teenagers proudly share this music, they help connect the past with the present

attract millions of listeners online

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Nhiều nghệ sĩ trẻ đã kết hợp những giai điệu hiện đại với các yếu tố truyền thống để tạo ra những bài hát độc đáo như “Gieo Quẻ” hay “Bắc Bling”, những tác phẩm thu hút hàng triệu người nghe trực tuyến.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These songs often include images of traditional handicrafts, local specialties, or cultural symbols that remind people of their roots. (18) ______.

is easy to share on social media

attract millions of listeners online

Moreover, when teenagers proudly share this music, they help connect the past with the present

By blending the old with the new, artists help cultural values stay alive in a fast-changing society

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Các bài hát này thường lồng ghép hình ảnh của các làng nghề thủ công truyền thống, đặc sản địa phương hoặc các biểu tượng văn hóa gợi nhắc mọi người nhớ về cội nguồn của mình.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This creative approach ensures that traditional customs are not forgotten in the age of globalization. (19) ______.

Moreover, when teenagers proudly share this music, they help connect the past with the present

attract millions of listeners online

By blending the old with the new, artists help cultural values stay alive in a fast-changing society

is easy to share on social media

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Hơn thế nữa, khi thanh thiếu niên tự hào chia sẻ âm nhạc này, họ đã giúp kết nối quá khứ với hiện tại.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Music, which (20) ______, allows traditions to reach a wider audience, especially the younger generation.

By blending the old with the new, artists help cultural values stay alive in a fast-changing society

Moreover, when teenagers proudly share this music, they help connect the past with the present

is easy to share on social media

attract millions of listeners online

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Âm nhạc, thứ rất dễ dàng để chia sẻ trên mạng xã hội, cho phép các truyền thống tiếp cận với lượng khán giả rộng lớn hơn, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, âm nhạc đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp giới trẻ bảo tồn và lan tỏa văn hóa Việt Nam. Nhiều nghệ sĩ trẻ đã kết hợp những giai điệu hiện đại với các yếu tố truyền thống để tạo ra những bài hát độc đáo như “Gieo Quẻ” hay “Bắc Bling”, những tác phẩm thu hút hàng triệu người nghe trực tuyến. Các bài hát này thường lồng ghép hình ảnh của các làng nghề thủ công truyền thống, đặc sản địa phương hoặc các biểu tượng văn hóa gợi nhắc mọi người nhớ về cội nguồn của mình. Bằng cách pha trộn giữa cái cũ và cái mới, các nghệ sĩ giúp các giá trị văn hóa duy trì sức sống trong một xã hội thay đổi nhanh chóng. Cách tiếp cận sáng tạo này đảm bảo rằng các phong tục truyền thống không bị lãng quên trong thời đại toàn cầu hóa. Hơn thế nữa, khi thanh thiếu niên tự hào chia sẻ âm nhạc này, họ đã giúp kết nối quá khứ với hiện tại. Âm nhạc, thứ rất dễ dàng để chia sẻ trên mạng xã hội, cho phép các truyền thống tiếp cận với lượng khán giả rộng lớn hơn, đặc biệt là thế hệ trẻ. Nhìn chung, sự thành công của dòng nhạc kết hợp giữa hiện đại và truyền thống cho thấy giới trẻ Việt Nam không hề quay lưng lại với di sản của mình. Thay vào đó, họ đang tìm ra những cách thức mới mẻ và đầy ý nghĩa để giữ cho di sản ấy luôn sống mãi.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

? Live Concert Announcement ?

Get ready for (21) ______ unforgettable night of music! We are excited to announce a spectacular concert by Mỹ Tâm at Mỹ Đình National Stadium on Saturday, June 20th, 2026.

What to expect:

• A night of amazing music

Mỹ Tâm will perform her greatest hits along with new songs, bringing her (22) ______ voice and emotional performances to the stage.

• A fantastic atmosphere

The large and modern Mỹ Đình National Stadium will provide an exciting setting with impressive lighting and sound effects for her (23) ______ live performance.

• A celebration of music and fans

This concert is a special event for fans to (24) ______ together, enjoy live music, and celebrate one of Vietnam’s most beloved singers.

Don’t miss this incredible opportunity to see Mỹ Tâm live, get your tickets and join us for a wonderful evening!

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Get ready for (21) ______ unforgettable night of music!

an

a

no article

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trước danh từ số ít bắt đầu bằng một nguyên âm nên ta dùng mạo từ “an”

Hướng dẫn dịch: Hãy sẵn sàng cho một đêm nhạc không thể nào quên!

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỹ Tâm will perform her greatest hits along with new songs, bringing her (22) ______ voice and emotional performances to the stage.

powerfully

powerful

powerfulness

power

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau tính từ sở hữu và trước danh từ cần một tính từ để bổ nghĩa => powerful (a) đầy nội lực, mạnh mẽ

Hướng dẫn dịch: Mỹ Tâm sẽ trình diễn những bản hit đình đám nhất trong sự nghiệp cùng với các ca khúc mới, mang giọng hát đầy nội lực và những màn trình diễn tràn đầy cảm xúc của cô lên sân khấu.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The large and modern Mỹ Đình National Stadium will provide an exciting setting with impressive lighting and sound effects for her (23) ______ live performance.

five hours

fifth hour

fifth-hour

five-hour

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trước danh từ cần một tính từ ghép để bổ nghĩa

Từ ghép chỉ số lượng/thời gian: Số đếm + - + danh từ số ít

Hướng dẫn dịch: Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình rộng lớn và hiện đại sẽ mang đến một không gian sôi động với hệ thống hiệu ứng ánh sáng và âm thanh vô cùng ấn tượng cho màn trình diễn trực tiếp kéo dài 5 tiếng của cô.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This concert is a special event for fans to (24) ______ together, enjoy live music, and celebrate one of Vietnam’s most beloved singers.

work

go

come

hear

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Come together: tụ họp lại, cùng nhau có mặt ở một nơi

Hướng dẫn dịch: Buổi hòa nhạc này là một sự kiện đặc biệt để những người hâm mộ cùng nhau tụ họp lại, thưởng thức âm nhạc trực tiếp và tri ân một trong những giọng ca được yêu mến nhất Việt Nam.

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO LIVE CONCERT TRỰC TIẾP

Hãy sẵn sàng cho một đêm nhạc không thể nào quên! Chúng tôi vô cùng hào hứng được thông báo về một đêm đại nhạc hội hoành tráng của Mỹ Tâm tại Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình vào Thứ Bảy, ngày 20 tháng 6 năm 2026.

Những điều đáng mong đợi:

Một đêm nhạc tuyệt vời

Mỹ Tâm sẽ trình diễn những bản hit đình đám nhất trong sự nghiệp cùng với các ca khúc mới, mang giọng hát đầy nội lực và những màn trình diễn tràn đầy cảm xúc của cô lên sân khấu.

Không gian bùng nổ hoành tráng

Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình rộng lớn và hiện đại sẽ mang đến một không gian sôi động với hệ thống hiệu ứng ánh sáng và âm thanh vô cùng ấn tượng cho màn trình diễn trực tiếp kéo dài 5 tiếng của cô.

Đêm vinh danh âm nhạc và người hâm mộ

Buổi hòa nhạc này là một sự kiện đặc biệt để những người hâm mộ cùng nhau tụ họp lại, thưởng thức âm nhạc trực tiếp và tri ân một trong những giọng ca được yêu mến nhất Việt Nam.

Đừng bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời này để được xem trực tiếp Mỹ Tâm biểu diễn, hãy nhanh tay đặt vé ngay hôm nay và cùng chúng tôi trải nghiệm một buổi tối tuyệt diệu!

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main purpose of this message?

What is the main purpose of this message? (ảnh 1)

To inform customers about changes in store services.

To remind customers to check new products in store.

To thank customers for their support and trust.

To invite customers to visit the store again soon.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Để thông báo cho khách hàng về những thay đổi trong dịch vụ của cửa hàng.

B. Để nhắc nhở khách hàng kiểm tra các sản phẩm mới tại cửa hàng.

C. Để cảm ơn khách hàng vì sự ủng hộ và lòng tin tưởng của họ.

D. Để mời khách hàng sớm quay lại ghé thăm cửa hàng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

Single-use products only.

Plastic bags are banned here.

Please put your trash in plastic bags.

You can buy reusable bags here.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Chỉ dành cho các sản phẩm sử dụng một lần.

B. Túi nilon bị cấm ở đây.

C. Vui lòng bỏ rác của bạn vào túi nilon.

D. Bạn có thể mua túi sử dụng nhiều lần (túi tái sử dụng) tại đây.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word that best fits each of the numbered blank.

The way people learn English today is quite different (27) ______ that in the past. Years ago, students mainly studied from textbooks and copied long grammar rules. They tried to learn new words and structures (28) ______, yet they struggled to apply them correctly. In fact, many students spent a lot of time (29) ______, but they had very little chance to practise speaking.

However, modern English learning is more interactive and practical. Students now use digital platforms (30) ______ they can watch videos, practise listening, and even talk to native speakers. A large number of learners (31) ______ online materials at home. In addition, teachers often encourage students to practise speaking actively in class. (32) ______, students have more chances to use English in real situations.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The way people learn English today is quite different (27) ______ that in the past.

from

into

at

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

be different from sth/sb: khác biệt với cái gì/với ai

Hướng dẫn dịch: Cách mọi người học tiếng Anh ngày nay khá khác biệt so với trước đây.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They tried to learn new words and structures (28) ______, yet they struggled to apply them correctly.

by heart

into heart

from heart

with heart

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thành ngữ “learn sth by heart: học thuộc lòng, ghi nhớ nằm lòng điều gì đó”

Hướng dẫn dịch: Họ cố gắng học thuộc lòng các từ mới và cấu trúc, nhưng họ vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng chúng một cách chính xác.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In fact, many students spent a lot of time (29) ______, but they had very little chance to practise speaking.

doing writing exercises

to doing writing exercises

to do written exercises

doing written exercises

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: spend + thời gian + Ving: danh thời gian làm gì

Hướng dẫn dịch: Trên thực tế, nhiều học sinh đã dành rất nhiều thời gian làm các bài tập viết, nhưng họ lại có rất ít cơ hội để thực hành nói.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students now use digital platforms (30) ______ they can watch videos, practise listening, and even talk to native speakers.

where

whose

when

who

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ta cần trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn “where” để thay thế cho cụm danh từ “digital flatforms”

Hướng dẫn dịch: Học sinh hiện nay sử dụng các nền tảng kỹ thuật số, nơi mà họ có thể xem video, thực hành nghe và thậm chí là trò chuyện với người bản xứ.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A large number of learners (31) ______ online materials at home. In addition, teachers often encourage students to practise speaking actively in class.

can easily access

easily can access

can access easy

access can easily

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Trạng từ thường đứng sau động từ khuyết thiếu và đứng trước động từ chính

Hướng dẫn dịch: Một lượng lớn người học có thể dễ dàng tiếp cận các tài liệu trực tuyến ngay tại nhà.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(32) ______, students have more chances to use English in real situations.

For example

However

Nevertheless

Therefore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

For example: ví dụ

However: tuy nhiên

Nevertheless: tuy nhiên

Therefore: vì vậy

Hướng dẫn dịch: Vì vậy, học sinh có nhiều cơ hội hơn để sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực tế đời thường.

Dịch bài đọc:

Cách mọi người học tiếng Anh ngày nay khá khác biệt so với trước đây. Nhiều năm trước, học sinh chủ yếu học từ sách giáo khoa và chép lại những quy tắc ngữ pháp dài dòng. Họ cố gắng học thuộc lòng các từ mới và cấu trúc, nhưng họ vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng chúng một cách chính xác. Trên thực tế, nhiều học sinh đã dành rất nhiều thời gian làm các bài tập viết, nhưng họ lại có rất ít cơ hội để thực hành nói.

Tuy nhiên, việc học tiếng Anh hiện đại mang tính tương tác và thực tế hơn nhiều. Học sinh hiện nay sử dụng các nền tảng kỹ thuật số, nơi mà họ có thể xem video, thực hành nghe và thậm chí là trò chuyện với người bản xứ. Một lượng lớn người học có thể dễ dàng tiếp cận các tài liệu trực tuyến ngay tại nhà. Ngoài ra, giáo viên cũng thường xuyên khuyến khích học sinh tích cực thực hành nói ở trên lớp. Vì vậy, học sinh có nhiều cơ hội hơn để sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực tế đời thường.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

Technology has significantly changed the way people live and work. The following points highlight its impact.

a. As a result, communication has become faster and more convenient than ever before.

b. In addition, modern devices allow people to connect with others instantly across long distances.

c. Firstly, technology provides access to a vast amount of information within seconds.

b - c - a

a - b - c

b - a - c

c - b - a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Công nghệ đã thay đổi đáng kể cách con người sống và làm việc. Những điểm sau đây làm nổi bật tác động của nó. - (c) Đầu tiên, công nghệ cung cấp quyền truy cập vào một lượng thông tin khổng lồ chỉ trong vài giây. - (b) Ngoài ra, các thiết bị hiện đại cho phép mọi người kết nối ngay lập tức với những người khác ở khoảng cách xa. - (a) Kết quả là, việc giao tiếp đã trở nên nhanh chóng và thuận tiện hơn bao giờ hết.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the sentence that can end the text most appropriately.

Many people spend a lot of time using their smartphones every day.

However, not everyone has access to modern technology.

Technology companies are constantly developing new products.

Therefore, it is essential to use technology wisely to maximize its benefits.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Vì vậy, điều cốt lõi là phải sử dụng công nghệ một cách khôn ngoan để tối đa hóa lợi ích của nó.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The road is too dangerous for children to ride bicycles.

The road is so dangerous that children can’t ride bicycles on it.

Children should ride bicycles unless the road is safe.

The road is dangerous, but children are allowed to ride bicycles.

Children can ride bicycles on the road even though it is dangerous.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc “too…to: S + be + too + Adj + for somebody + to V (Cái gì quá... để cho ai làm gì)”

Cấu trúc “so…that: S + be + so + Adj + that + S2 + can't/couldn't + V (Cái gì quá... đến nỗi mà ai không thể làm gì)”

Hướng dẫn dịch: Con đường quá nguy hiểm đến nỗi trẻ em không thể đạp xe trên đó.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sarah is a photographer. She bought a modern camera yesterday.

Sarah, which bought a modern camera yesterday, is a photographer.

Sarah, whose bought a modern camera yesterday, is a photographer.

Sarah, who bought a modern camera yesterday, is a photographer.

Sarah, that bought a modern camera yesterday, is a photographer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ cho động từ đứng trước nó

Hướng dẫn dịch: Sarah, người vừa mua một chiếc máy ảnh hiện đại ngày hôm qua, là một nhiếp ảnh gia.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

treat

threat

spread

pleasure

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /i:/, các đáp án khác phát âm là /e/

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

relaxed

advanced

confused

witnessed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

development

entertainment

technology

environment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

invite

advice

parade

happen

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2