Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 phường Ngọc Hà (Hà Nội) có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Our trip to the mountains was something we planned for months. Everything went smoothly at first, but then we faced some unexpected problems.
a. After finding our way back, we returned, only to find that one of our tents collapsed.
b. While hiking, we accidentally took the wrong trail and ended up far from our campsite.
c. We fixed the tent together, laughing through it all, turning the challenges into cherished
memories.
a-b-c
c-b-a
a-c-b
b-a-c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Chuyến đi đến vùng núi của chúng tôi là điều mà cả nhóm đã lên kế hoạch trong nhiều tháng. Mọi thứ lúc đầu diễn ra rất suôn sẻ, nhưng sau đó chúng tôi đã phải đối mặt với một vài rắc rối bất ngờ. - b. Trong lúc đi bộ đường dài, chúng tôi vô tình đi nhầm đường và kết thúc ở một nơi rất xa khu cắm trại của mình. - a. Sau khi tìm được đường quay trở lại, chúng tôi trở về thì lại phát hiện ra một trong những chiếc lều của mình đã bị sập. - c. Chúng tôi đã cùng nhau dựng lại lều, cười đùa vui vẻ trong suốt quá trình đó, biến những thử thách thành những kỉ niệm đáng trân trọng.
To begin with, we decided not to return to that place for our next trip.
In the end, the trip was still an unforgettable experience for all of us.
Finally, we gave up trying to enjoy the rest of the trip because we were too disappointed
Unfortunately, the whole trip was a disaster, and we had to return early.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, chuyến đi này vẫn là một trải nghiệm không bao giờ quên đối với tất cả chúng tôi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
nature reserve
habitat loss
climate change
ecological balance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Nature reserve (n): Khu bảo tồn thiên nhiên.
Habitat loss (n): Sự mất môi trường sống.
Climate change (n): Biến đổi khí hậu.
Ecological balance (n): Sự cân bằng sinh thái.
Hướng dẫn dịch: Động thực vật rất quan trọng đối với môi trường vì chúng tạo ra sự cân bằng sinh thái.
Sport Tourism
Shopping tourism
Food tourism
Ecotourism
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sport Tourism (n): Du lịch thể thao.
Shopping tourism (n): Du lịch mua sắm.
Food tourism (n): Du lịch ẩm thực (du lịch để trải nghiệm các món ăn).
Ecotourism (n): Du lịch sinh thái.
Hướng dẫn dịch: Du lịch ẩm thực ngày càng trở nên phổ biến khi du khách tìm kiếm cơ hội khám phá các nền văn hóa mới thông qua ẩm thực của họ.
go
pick
look
copy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Go over: ôn lại, xem lại, rà soát lại
Look over: nhìn lướt qua, xem qua
Pick over: lựa chọn kỹ càng
Hướng dẫn dịch: Trước bất kỳ kì thi nào, tôi thường ôn lại các điểm ngữ pháp mà mình đã học.
speakers
varieties
terms
dialogues
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
speaker (n) người nói
varieties (n) các biến thể, thể loại
terms (n) thuật ngữ
dialogues (n) đoạn hội thoại
Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều biến thể tiếng Anh trên khắp thế giới như tiếng Anh-Anh, tiếng Anh-Mỹ và tiếng Anh-Ấn.
who
whose
when
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.
Hướng dẫn dịch: Cuốn từ điển Anh - Anh mà tôi mua ở cửa hàng này vài ngày trước rất đắt.
gravity
atmosphere
capsule
parachute
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Gravity (n): Trọng lực, lực hấp dẫn
Atmosphere (n): Khí quyển, bầu không khí.
Capsule (n): Viên nhộng / Khoang tàu vũ trụ.
Parachute (n): Cái dù nhảy.
Hướng dẫn dịch: Lực thu hút các vật thể về phía Trái Đất được gọi là trọng lực.
a few
a little
few
little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài, đủ dùng
a little + danh từ không đếm được: một chút, đủ dùng
few + danh từ đếm được số nhiều: hầu như không, quá ít
little + danh từ không đếm được: hầu như không
Hướng dẫn dịch: Tôi có thể nói một vài từ tiếng Pháp, nhưng tôi không thể viết chúng.
The teacher and Kate are discussing Kate's progress in the course.
Kate: "Hopefully, I will get a well-paid job after this vocational training course."
Teacher: “_____________ .”
I hope so, too
I hope you like it
I hope not
Never mind
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
Kate: "Hy vọng rằng em sẽ tìm được một công việc lương cao sau khóa đào tạo nghề này."
Giáo viên: “Cô cũng mong vậy.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
If I was you, I will focus on improving my English pronunciation.
If I am you, I would focus on improving my English pronunciation.
If I am you, I will focus on improving my English pronunciation.
If I were you, I would focus on improving my English pronunciation.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/2, S + would/could + V
Hướng dẫn dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tập trung vào việc cải thiện phát âm tiếng Anh của mình.
I/prefer/visit/museum/have / a lot / unique artifacts/./
I prefers to visit museums which has a lot of unique artifacts.
I prefer visiting museums that they have a lot of unique artifacts.
I prefer visiting museums where have a lot of unique artifacts.
I prefer visiting museums which have a lot of unique artifacts.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Prefer + Ving: thích làm việc gì
Vì “museums” là danh từ chỉ vật nên ta dùng đại từ quan hệ “which” hoặc “that” làm chủ ngữ thay thế cho nó.
Do “museums” là số nhiều, động từ ở mệnh đề quan hệ phải chia ở dạng số nhiều
Hướng dẫn dịch: Tôi đã đi thăm các bảo tàng nơi mà có nhiều cổ vật độc đáo.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
fluency
rusty
punctual
multinational
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /u/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
government
consider
scenic
littering
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /i:/, các đáp án khác phát âm là /ə/
Mark A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other stress in each of the questions.
decision
obesity
emotion
natural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2
Mark A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other stress in each of the questions.
entertainment
fertilizer
conversation
electrician
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 3
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
WHAT TO KNOW ABOUT ENGLISH 1. English is spoken (17) ________ many people around the world. 2. It is often considered (18) ________ international language. 3. English has become a global language due to its use in business, science, and entertainment. 4. (19) _______ English books, newspapers, and websites to improve your language skills. 5. It's important to practice regularly to avoid (20) ________ in your progress. |
from
to
of
by
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu bị động ở thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Ved/3 + by + O
Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh được nói bởi nhiều người trên khắp thế giới.
It is often considered (18) ________ international language.
a
an
x (no article)
the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mạo từ bất định (A/an) đứng trước một danh từ số ít, đếm được khi nhắc đến lần đầu, dùng an vì từ phía sau bắt đầu bằng một nguyên âm
Hướng dẫn dịch: Nó thường được coi là một ngôn ngữ quốc tế.
Write
Read
Speak
Watch
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Hãy đọc sách, báo và các trang web bằng tiếng Anh để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn.
failing
failed
be failed
fail
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Avoid + Ving: tránh làm việc gì
Hướng dẫn dịch: Việc luyện tập thường xuyên là rất quan trọng để tránh bị thụt lùi trong quá trình tiến bộ của bạn.
Dịch bài đọc:
NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TIẾNG ANH
1. Tiếng Anh được nói bởi nhiều người trên khắp thế giới.
2. Nó thường được coi là một ngôn ngữ quốc tế.
3. Tiếng Anh đã trở thành một ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào việc được sử dụng trong kinh doanh, khoa học và giải trí.
4. Hãy đọc sách, báo và các trang web bằng tiếng Anh để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn.
5. Việc luyện tập thường xuyên là rất quan trọng để tránh bị thụt lùi trong quá trình tiến bộ của bạn.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answers to each of the following questions.
Shopping tourism has been a growing trend that combines travel with shopping. More and more people from all over the world tend to choose destinations based on their shopping opportunities.
There are several factors contributing to the rise of shopping tourism. One key factor is the globalisation of brands. Popular international brands are now available in many countries, making it easier for shoppers to find their favourite products. Additionally, the growth of online shopping has made it easier to research products and compare prices, making shopping tourism more appealing. Moreover, a lot of shopping destinations often offer unique shopping experiences, such as luxury brands, local markets, and duty-free shops. Many cities have dedicated shopping districts that attract tourists with their variety of stores and vibrant atmosphere, such as Bangkok, Tokyo, and Dubai.
The rise of shopping tourism also highlights the increasing importance of English as a global language. In many tourist destinations, shopkeepers often use English to interact with international shoppers to ensure smooth transactions. Moreover, English-language online platforms help simplify planning and booking shopping trips. Indeed, the growth of shopping tourism is likely to have a significant impact on the global economy.
The benefits of online shopping for tourists.
The rise of shopping tourism as a popular travel trend.
The impact of globalisation on shopping habits.
The challenges faced by shopping destinations.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
A. Lợi ích của mua sắm trực tuyến đối với du khách.
B. Sự gia tăng của du lịch mua sắm như một xu hướng du lịch phổ biến.
C. Tác động của toàn cầu hóa đối với thói quen mua sắm.
D. Những thách thức mà các điểm đến mua sắm phải đối mặt.
Which of the following is NOT a factor contributing to the rise of shopping tourism?
The unique shopping experiences offered by destinations.
The decreasing cost of international travel.
The growth of online shopping.
The increasing globalisation of brands.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin đáp án A: Moreover, a lot of shopping destinations often offer unique shopping experiences, such as luxury brands, local markets, and duty-free shops. (Hơn nữa, rất nhiều điểm đến mua sắm thường mang lại những trải nghiệm mua sắm độc đáo, chẳng hạn như các thương hiệu xa xỉ, chợ địa phương và các cửa hàng miễn thuế.)
Thông tin đáp án C: Additionally, the growth of online shopping has made it easier to research products and compare prices, making shopping tourism more appealing. (Ngoài ra, sự phát triển của mua sắm trực tuyến giúp việc tìm hiểu sản phẩm và so sánh giá cả trở nên dễ dàng hơn, làm cho du lịch mua sắm trở nên hấp dẫn hơn.)
Thông tin đáp án D: One key factor is the globalisation of brands. (Một yếu tố chính là sự toàn cầu hóa của các thương hiệu.)
Which of the following words has the OPPOSITE meaning to "appealing" in the text?
attractive
irritating to
tempting
interesting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
appealing (a) hấp dẫn, lôi cuốn, thú vị >< irritating (a) khó chịu, không thoải mái
Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, sự phát triển của mua sắm trực tuyến giúp việc tìm hiểu sản phẩm và so sánh giá cả trở nên dễ dàng hơn, làm cho du lịch mua sắm trở nên hấp dẫn hơn.
Which of the following words has the CLOSEST meaning to "impact" in the text?
drawback
weakness
alternative
influence
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
impact = influence (n): sự ảnh hưởng, tác động
Hướng dẫn dịch: Thật vậy, sự phát triển của du lịch mua sắm có khả năng tạo ra một tác động đáng kể đến nền kinh tế toàn cầu.
How do English-language online platforms help with shopping tourism?
They do not provide enough information for tourists.
They make it easier to plan and book shopping trips.
They have no impact on shopping tourism.
They make shopping trips more difficult to plan.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Moreover, English-language online platforms help simplify planning and booking shopping trips.
Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, các nền tảng trực tuyến bằng tiếng Anh giúp đơn giản hóa việc lập kế hoạch và đặt chỗ cho các chuyến du lịch mua sắm.
Which of the following can be inferred from the text?
Online shopping will eventually replace traditional shopping.
Shopping tourism is only popular in developed countries.
Shopping tourism can create a positive influence on local economies.
All international tourists are interested in shopping.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Moreover, a lot of shopping destinations often offer unique shopping experiences, such as luxury brands, local markets, and duty-free shops. Many cities have dedicated shopping districts that attract tourists with their variety of stores and vibrant atmosphere, such as Bangkok, Tokyo, and Dubai.
Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, rất nhiều điểm đến mua sắm thường mang lại những trải nghiệm mua sắm độc đáo, chẳng hạn như các thương hiệu xa xỉ, chợ địa phương và các cửa hàng miễn thuế. Nhiều thành phố có các khu mua sắm chuyên biệt thu hút khách du lịch nhờ sự đa dạng của các cửa hàng và bầu không khí sôi động, chẳng hạn như Bangkok, Tokyo và Dubai.
Dịch bài đọc:
Du lịch mua sắm là một xu hướng ngày càng phát triển, kết hợp giữa du lịch và mua sắm. Ngày càng có nhiều người từ khắp nơi trên thế giới có xu hướng lựa chọn các điểm đến dựa trên cơ hội mua sắm của họ.
Có một vài yếu tố góp phần vào sự gia tăng của du lịch mua sắm. Một yếu tố chính là sự toàn cầu hóa của các thương hiệu. Các thương hiệu quốc tế nổi tiếng hiện nay đã có mặt ở nhiều quốc gia, giúp người mua sắm dễ dàng tìm thấy các sản phẩm yêu thích của mình hơn. Ngoài ra, sự phát triển của mua sắm trực tuyến giúp việc tìm hiểu sản phẩm và so sánh giá cả trở nên dễ dàng hơn, làm cho du lịch mua sắm trở nên hấp dẫn hơn. Hơn nữa, rất nhiều điểm đến mua sắm thường mang lại những trải nghiệm mua sắm độc đáo, chẳng hạn như các thương hiệu xa xỉ, chợ địa phương và các cửa hàng miễn thuế. Nhiều thành phố có các khu mua sắm chuyên biệt thu hút khách du lịch nhờ sự đa dạng của các cửa hàng và bầu không khí sôi động, chẳng hạn như Bangkok, Tokyo và Dubai.
Sự gia tăng của du lịch mua sắm cũng làm nổi bật tầm quan trọng ngày càng tăng của tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầu. Tại nhiều điểm đến du lịch, các chủ cửa hàng thường sử dụng tiếng Anh để tương tác với người mua sắm quốc tế nhằm đảm bảo các giao dịch diễn ra suôn sẻ. Hơn nữa, các nền tảng trực tuyến bằng tiếng Anh giúp đơn giản hóa việc lập kế hoạch và đặt chỗ cho các chuyến du lịch mua sắm. Thật vậy, sự phát triển của du lịch mua sắm có khả năng tạo ra một tác động đáng kể đến nền kinh tế toàn cầu.
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
If you're looking for a new house, you'll notice that (27) ________. Here are a few examples of houses of the future.
Peace Cube: These apartments have smart appliances and sensors which allow you (28) ________. Each apartment has a safety system that reminds you to lock the door or turn off your stove. It will call emergency services if a fire happens or someone tries to get into your house.
Sunshine Place: People (29) ________ will like this place. Each house has an outdoor space that connects to a larger garden. A smart gardening system will monitor and water your plants, so you don't have to worry about forgetting to water them. The houses also have voice assistants which can entertain your kids.
Smart Nest: These apartments have solar panels which generate electricity for the whole building. The trash can in each apartment sorts your trash and sends it to the recycling center, so you don't have to. The trash cans will be great for people that want to reduce (30) _________.
A. who love nature
B. their impact on the environment
C. houses are getting smarter
D. to control your house remotely
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi nhà mới, bạn sẽ nhận thấy rằng nhà cửa đang trở nên thông minh hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Allow + someone + to V: cho phép ai đó làm gì
Hướng dẫn dịch: Khối Lập Phương Bình Yên: Những căn hộ này sở hữu các thiết bị thông minh và cảm biến cho phép bạn điều khiển ngôi nhà của mình từ xa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cần một mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “who” để bổ nghĩa cho danh từ chỉ người “people”
Hướng dẫn dịch: Nơi Chốn Ấm Áp: Những người yêu thiên nhiên chắc chắn sẽ thích nơi này.
The trash cans will be great for people that want to reduce (30) _________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Những thùng rác này sẽ là một trợ thủ tuyệt vời cho những ai muốn giảm thiểu tác động của họ đối với môi trường.
Dịch bài đọc:
Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi nhà mới, bạn sẽ nhận thấy rằng nhà cửa đang trở nên thông minh hơn. Dưới đây là một vài ví dụ về những ngôi nhà của tương lai.
Khối Lập Phương Bình Yên: Những căn hộ này sở hữu các thiết bị thông minh và cảm biến cho phép bạn điều khiển ngôi nhà của mình từ xa. Mỗi căn hộ đều có một hệ thống an ninh nhắc nhở bạn khóa cửa hoặc tắt bếp. Hệ thống này cũng sẽ tự động gọi cho các dịch vụ khẩn cấp nếu có hỏa hoạn xảy ra hoặc khi có ai đó cố tình đột nhập vào nhà bạn.
Nơi Chốn Ấm Áp: Những người yêu thiên nhiên chắc chắn sẽ thích nơi này. Mỗi ngôi nhà đều có một không gian ngoài trời kết nối với một khu vườn lớn hơn. Hệ thống làm vườn thông minh sẽ theo dõi và tự động tưới cây cho bạn, vì vậy bạn không còn phải lo lắng về việc quên tưới nước nữa. Các ngôi nhà tại đây còn được trang bị trợ lý ảo bằng giọng nói có thể chơi đùa và giải trí cùng con trẻ của bạn.
Tổ Ấm Thông Minh: Những căn hộ này có các tấm pin mặt trời giúp tạo ra điện năng cho toàn bộ tòa nhà. Thùng rác trong mỗi căn hộ có khả năng tự phân loại rác và gửi thẳng đến trung tâm tái chế, nhờ vậy bạn sẽ không cần phải tự tay làm việc đó nữa. Những thùng rác này sẽ là một trợ thủ tuyệt vời cho những ai muốn giảm thiểu tác động của họ đối với môi trường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
The old man is working in this factory. I borrowed his bicycle yesterday.
The old man whom is working in this factory I borrowed his bicycle yesterday.
The old man whom I borrowed his bicycle yesterday is working in this factory.
The old man whose bicycle I borrowed yesterday is working in this factory.
The old man is working in this factory which I borrowed his bicycle yesterday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sử dụng đại từ quan hệ “whose” để thay cho tính từ sở hữu trước danh từ.
Hướng dẫn dịch: Người đàn ông lớn tuổi mà tôi đã mượn xe đạp ngày hôm qua hiện đang làm việc trong nhà máy này.
"Let's decorate the house for Christmas!" Lan said
Lan suggested decorating the house for Christmas.
Lan advised decorating the house for Christmas.
Lan suggested to decorate the house for Christmas.
Lan advised to decorate the house for Christmas.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: S + suggest + Ving: gợi ý cùng làm việc gì
Hướng dẫn dịch: Lan đã gợi ý trang trí nhà cửa để đón Giáng sinh.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
The waterfall in my area is (33) ________ for words, but people are starting to spoil it. People have picnics by the waterfall quite often. They often leave litter and food waste on the ground. I think the police should consider (34) _______ people for littering in this area. People are also jumping (35) ________ the water from the rocks, (36) ________ damages the rocks and makes it dangerous for other people. (37) ________, I think we should stop people from jumping off the rocks by putting up a sign. The final problem is that people feed the animals. They love feeding the monkeys, but it's not good for the animals. The monkeys get too comfortable with people, and it can cause (38) _________ problems.
A too beautiful
so beautiful
beautiful enough
enough beautiful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: too + adj + for N: quá…đối với cái gì
Hướng dẫn dịch: Thác nước ở khu vực của tôi đẹp không thốt nên lời, nhưng mọi người đang bắt đầu làm hỏng nó.
to fine
fine
fined
fining
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Consider + Ving: cân nhắc, xem xét làm việc gì
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ cảnh sát nên cân nhắc việc phạt tiền những người xả rác trong khu vực này.
for
at
by
into
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Jump into: nhảy vào trong, nhảy xuống nước
Hướng dẫn dịch: Mọi người cũng đang nhảy xuống nước từ các vách đá, điều này làm hư hại các tảng đá và gây nguy hiểm cho người khác.
which
where
that
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đại từ quan hệ which được dùng sau dấu phẩy để thay thế cho cả một mệnh đề phía trước.
Hướng dẫn dịch: Mọi người cũng đang nhảy xuống nước từ các vách đá, điều này làm hư hại các tảng đá và gây nguy hiểm cho người khác.
A Therefore
So that
However
Besides
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Therefore: vì vậy
So that: để mà
However: tuy nhiên
Besides: bên cạnh đó
Hướng dẫn dịch: Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên ngăn mọi người nhảy khỏi các vách đá bằng cách đặt một biển báo.
The monkeys get too comfortable with people, and it can cause (38) _________ problems.
much more
a bit
lots of
lot of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“Lots of” + danh từ đếm được và không đếm được: nhiều
Hướng dẫn dịch: Lũ khỉ trở nên quá dạn dĩ và quen thuộc với con người, và điều này có thể gây ra nhiều rắc rối.
Dịch bài đọc:
Thác nước ở khu vực của tôi đẹp không thốt nên lời, nhưng mọi người đang bắt đầu làm hỏng nó. Người ta khá thường xuyên tổ chức dã ngoại bên thác nước. Họ thường để lại rác thải và thức ăn thừa trên mặt đất. Tôi nghĩ cảnh sát nên cân nhắc việc phạt tiền những người xả rác trong khu vực này. Mọi người cũng đang nhảy xuống nước từ các vách đá, điều này làm hư hại các tảng đá và gây nguy hiểm cho người khác. Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên ngăn mọi người nhảy khỏi các vách đá bằng cách đặt một biển báo. Vấn đề cuối cùng là mọi người cho động vật ăn. Họ thích cho khỉ ăn, nhưng điều đó không tốt cho các loài động vật. Lũ khỉ trở nên quá dạn dĩ và quen thuộc với con người, và điều này có thể gây ra nhiều rắc rối.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the sign say?

You cannot use flash when taking photos here.
This area prohibits photography.
You must use flash when taking photos.
You cannot take photos in this area.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch biển báo: không chụp ảnh có đèn flash
Hướng dẫn dịch:
A. Bạn không được sử dụng đèn flash khi chụp ảnh ở đây.
B. Khu vực này cấm chụp ảnh.
C. Bạn phải sử dụng đèn flash khi chụp ảnh.
D. Bạn không được phép chụp ảnh trong khu vực này.
What does the notice say?

This area is open to the public.
Anyone can be a member.
Non-members must pay a fee to enter.
If you are a member, you can enter.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch biển báo: Chỉ thành viên mới được vào.
Hướng dẫn dịch:
A. Khu vực này mở cửa cho công chúng.
B. Bất kỳ ai cũng có thể trở thành thành viên.
C. Người không phải thành viên phải trả phí để vào.
D. Nếu bạn là thành viên, bạn có thể vào.








