Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 phường Ngọc Hà (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 phường Ngọc Hà (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1040 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

Our trip to the mountains was something we planned for months. Everything went smoothly at first, but then we faced some unexpected problems.

a. After finding our way back, we returned, only to find that one of our tents collapsed.

b. While hiking, we accidentally took the wrong trail and ended up far from our campsite.

c. We fixed the tent together, laughing through it all, turning the challenges into cherished

memories.

a-b-c

c-b-a

a-c-b

b-a-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Chuyến đi đến vùng núi của chúng tôi là điều mà cả nhóm đã lên kế hoạch trong nhiều tháng. Mọi thứ lúc đầu diễn ra rất suôn sẻ, nhưng sau đó chúng tôi đã phải đối mặt với một vài rắc rối bất ngờ. - b. Trong lúc đi bộ đường dài, chúng tôi vô tình đi nhầm đường và kết thúc ở một nơi rất xa khu cắm trại của mình. - a. Sau khi tìm được đường quay trở lại, chúng tôi trở về thì lại phát hiện ra một trong những chiếc lều của mình đã bị sập. - c. Chúng tôi đã cùng nhau dựng lại lều, cười đùa vui vẻ trong suốt quá trình đó, biến những thử thách thành những kỉ niệm đáng trân trọng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Choose the sentence that can end the text most appropriately.

To begin with, we decided not to return to that place for our next trip.

In the end, the trip was still an unforgettable experience for all of us.

Finally, we gave up trying to enjoy the rest of the trip because we were too disappointed

Unfortunately, the whole trip was a disaster, and we had to return early.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, chuyến đi này vẫn là một trải nghiệm không bao giờ quên đối với tất cả chúng tôi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Flora and fauna are vital to the environment because they create ________.

nature reserve

habitat loss

climate change

ecological balance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Nature reserve (n): Khu bảo tồn thiên nhiên.

Habitat loss (n): Sự mất môi trường sống.

Climate change (n): Biến đổi khí hậu.

Ecological balance (n): Sự cân bằng sinh thái.

Hướng dẫn dịch: Động thực vật rất quan trọng đối với môi trường vì chúng tạo ra sự cân bằng sinh thái.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_________ has become increasingly popular as travelers seek to explore new cultures through their cuisine.

Sport Tourism

Shopping tourism

Food tourism

Ecotourism

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sport Tourism (n): Du lịch thể thao.

Shopping tourism (n): Du lịch mua sắm.

Food tourism (n): Du lịch ẩm thực (du lịch để trải nghiệm các món ăn).

Ecotourism (n): Du lịch sinh thái.

Hướng dẫn dịch: Du lịch ẩm thực ngày càng trở nên phổ biến khi du khách tìm kiếm cơ hội khám phá các nền văn hóa mới thông qua ẩm thực của họ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Before any exam, I usually _________ over the grammatical points I have learnt.

go

pick

look

copy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Go over: ôn lại, xem lại, rà soát lại

Look over: nhìn lướt qua, xem qua

Pick over: lựa chọn kỹ càng

Hướng dẫn dịch: Trước bất kỳ kì thi nào, tôi thường ôn lại các điểm ngữ pháp mà mình đã học.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are many __________ of English all over the world such as British English, American English and Indian English.

speakers

varieties

terms

dialogues

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

speaker (n) người nói

varieties (n) các biến thể, thể loại

terms (n) thuật ngữ

dialogues (n) đoạn hội thoại

Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều biến thể tiếng Anh trên khắp thế giới như tiếng Anh-Anh, tiếng Anh-Mỹ và tiếng Anh-Ấn.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The English - English dictionary ________ I bought at this store a few days ago is expensive.

who

whose

when

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ sau nó.

Hướng dẫn dịch: Cuốn từ điển Anh - Anh mà tôi mua ở cửa hàng này vài ngày trước rất đắt.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The force which attracts objects towards the Earth is __________.

gravity

atmosphere

capsule

parachute

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Gravity (n): Trọng lực, lực hấp dẫn

Atmosphere (n): Khí quyển, bầu không khí.

Capsule (n): Viên nhộng / Khoang tàu vũ trụ.

Parachute (n): Cái dù nhảy.

Hướng dẫn dịch:  Lực thu hút các vật thể về phía Trái Đất được gọi là trọng lực.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I can speak _________ words of French, but I can't write them.

a few

a little

few

little

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

a few + danh từ đếm được số nhiều: một vài, đủ dùng

a little + danh từ không đếm được: một chút, đủ dùng

few + danh từ đếm được số nhiều: hầu như không, quá ít

little + danh từ không đếm được: hầu như không

Hướng dẫn dịch: Tôi có thể nói một vài từ tiếng Pháp, nhưng tôi không thể viết chúng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher and Kate are discussing Kate's progress in the course.

Kate: "Hopefully, I will get a well-paid job after this vocational training course."

Teacher: “_____________ .”

I hope so, too

I hope you like it

I hope not

Never mind

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Kate: "Hy vọng rằng em sẽ tìm được một công việc lương cao sau khóa đào tạo nghề này."

Giáo viên: “Cô cũng mong vậy.”

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If/I/you/I/focus/improve/English pronunciation/./

If I was you, I will focus on improving my English pronunciation.

If I am you, I would focus on improving my English pronunciation.

If I am you, I will focus on improving my English pronunciation.

If I were you, I would focus on improving my English pronunciation.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/2, S + would/could + V

Hướng dẫn dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tập trung vào việc cải thiện phát âm tiếng Anh của mình.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I/prefer/visit/museum/have / a lot / unique artifacts/./

I prefers to visit museums which has a lot of unique artifacts.

I prefer visiting museums that they have a lot of unique artifacts.

I prefer visiting museums where have a lot of unique artifacts.

I prefer visiting museums which have a lot of unique artifacts.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Prefer + Ving: thích làm việc gì

Vì “museums” là danh từ chỉ vật nên ta dùng đại từ quan hệ “which” hoặc “that” làm chủ ngữ thay thế cho nó.

Do “museums” là số nhiều, động từ ở mệnh đề quan hệ phải chia ở dạng số nhiều

Hướng dẫn dịch: Tôi đã đi thăm các bảo tàng nơi mà có nhiều cổ vật độc đáo.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

fluency

rusty

punctual

multinational

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /u/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

government

consider

scenic

littering

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /i:/, các đáp án khác phát âm là /ə/

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other stress in each of the questions.

decision

obesity

emotion

natural

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other stress in each of the questions.

entertainment

fertilizer

conversation

electrician

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 3

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

WHAT TO KNOW ABOUT ENGLISH

1. English is spoken (17) ________ many people around the world.

2. It is often considered (18) ________ international language.

3. English has become a global language due to its use in business, science, and entertainment.

4. (19) _______ English books, newspapers, and websites to improve your language skills.

5. It's important to practice regularly to avoid (20) ________ in your progress.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
English is spoken (17) ________ many people around the world.

from

to

of

by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu bị động ở thì hiện tại đơn: S + am/is/are + Ved/3 + by + O

Hướng dẫn dịch: Tiếng Anh được nói bởi nhiều người trên khắp thế giới.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is often considered (18) ________ international language.

a

an

x (no article)

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Mạo từ bất định (A/an) đứng trước một danh từ số ít, đếm được khi nhắc đến lần đầu, dùng an vì từ phía sau bắt đầu bằng một nguyên âm

Hướng dẫn dịch: Nó thường được coi là một ngôn ngữ quốc tế.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(19) _______ English books, newspapers, and websites to improve your language skills.

Write

Read

Speak

Watch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Hãy đọc sách, báo và các trang web bằng tiếng Anh để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It's important to practice regularly to avoid (20) ________ in your progress.

failing

failed

be failed

fail

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Avoid + Ving: tránh làm việc gì

Hướng dẫn dịch: Việc luyện tập thường xuyên là rất quan trọng để tránh bị thụt lùi trong quá trình tiến bộ của bạn.

Dịch bài đọc:

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ TIẾNG ANH

1. Tiếng Anh được nói bởi nhiều người trên khắp thế giới.

2. Nó thường được coi là một ngôn ngữ quốc tế.

3. Tiếng Anh đã trở thành một ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào việc được sử dụng trong kinh doanh, khoa học và giải trí.

4. Hãy đọc sách, báo và các trang web bằng tiếng Anh để cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn.

5. Việc luyện tập thường xuyên là rất quan trọng để tránh bị thụt lùi trong quá trình tiến bộ của bạn.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answers to each of the following questions.

Shopping tourism has been a growing trend that combines travel with shopping. More and more people from all over the world tend to choose destinations based on their shopping opportunities.

There are several factors contributing to the rise of shopping tourism. One key factor is the globalisation of brands. Popular international brands are now available in many countries, making it easier for shoppers to find their favourite products. Additionally, the growth of online shopping has made it easier to research products and compare prices, making shopping tourism more appealing. Moreover, a lot of shopping destinations often offer unique shopping experiences, such as luxury brands, local markets, and duty-free shops. Many cities have dedicated shopping districts that attract tourists with their variety of stores and vibrant atmosphere, such as Bangkok, Tokyo, and Dubai.

The rise of shopping tourism also highlights the increasing importance of English as a global language. In many tourist destinations, shopkeepers often use English to interact with international shoppers to ensure smooth transactions. Moreover, English-language online platforms help simplify planning and booking shopping trips. Indeed, the growth of shopping tourism is likely to have a significant impact on the global economy.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of the text?

The benefits of online shopping for tourists.

The rise of shopping tourism as a popular travel trend.

The impact of globalisation on shopping habits.

The challenges faced by shopping destinations.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Lợi ích của mua sắm trực tuyến đối với du khách.

B. Sự gia tăng của du lịch mua sắm như một xu hướng du lịch phổ biến.

C. Tác động của toàn cầu hóa đối với thói quen mua sắm.

D. Những thách thức mà các điểm đến mua sắm phải đối mặt.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT a factor contributing to the rise of shopping tourism?

The unique shopping experiences offered by destinations.

The decreasing cost of international travel.

The growth of online shopping.

The increasing globalisation of brands.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin đáp án A: Moreover, a lot of shopping destinations often offer unique shopping experiences, such as luxury brands, local markets, and duty-free shops. (Hơn nữa, rất nhiều điểm đến mua sắm thường mang lại những trải nghiệm mua sắm độc đáo, chẳng hạn như các thương hiệu xa xỉ, chợ địa phương và các cửa hàng miễn thuế.)

Thông tin đáp án C: Additionally, the growth of online shopping has made it easier to research products and compare prices, making shopping tourism more appealing. (Ngoài ra, sự phát triển của mua sắm trực tuyến giúp việc tìm hiểu sản phẩm và so sánh giá cả trở nên dễ dàng hơn, làm cho du lịch mua sắm trở nên hấp dẫn hơn.)

Thông tin đáp án D: One key factor is the globalisation of brands. (Một yếu tố chính là sự toàn cầu hóa của các thương hiệu.)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following words has the OPPOSITE meaning to "appealing" in the text?

attractive

irritating to

tempting

interesting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

appealing (a) hấp dẫn, lôi cuốn, thú vị >< irritating (a) khó chịu, không thoải mái

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, sự phát triển của mua sắm trực tuyến giúp việc tìm hiểu sản phẩm và so sánh giá cả trở nên dễ dàng hơn, làm cho du lịch mua sắm trở nên hấp dẫn hơn.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following words has the CLOSEST meaning to "impact" in the text?

drawback

weakness

alternative

influence

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

impact = influence (n): sự ảnh hưởng, tác động

Hướng dẫn dịch: Thật vậy, sự phát triển của du lịch mua sắm có khả năng tạo ra một tác động đáng kể đến nền kinh tế toàn cầu.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How do English-language online platforms help with shopping tourism?

They do not provide enough information for tourists.

They make it easier to plan and book shopping trips.

They have no impact on shopping tourism.

They make shopping trips more difficult to plan.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Moreover, English-language online platforms help simplify planning and booking shopping trips.

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, các nền tảng trực tuyến bằng tiếng Anh giúp đơn giản hóa việc lập kế hoạch và đặt chỗ cho các chuyến du lịch mua sắm.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the text?

Online shopping will eventually replace traditional shopping.

Shopping tourism is only popular in developed countries.

Shopping tourism can create a positive influence on local economies.

All international tourists are interested in shopping.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Moreover, a lot of shopping destinations often offer unique shopping experiences, such as luxury brands, local markets, and duty-free shops. Many cities have dedicated shopping districts that attract tourists with their variety of stores and vibrant atmosphere, such as Bangkok, Tokyo, and Dubai.

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, rất nhiều điểm đến mua sắm thường mang lại những trải nghiệm mua sắm độc đáo, chẳng hạn như các thương hiệu xa xỉ, chợ địa phương và các cửa hàng miễn thuế. Nhiều thành phố có các khu mua sắm chuyên biệt thu hút khách du lịch nhờ sự đa dạng của các cửa hàng và bầu không khí sôi động, chẳng hạn như Bangkok, Tokyo và Dubai.

Dịch bài đọc:

Du lịch mua sắm là một xu hướng ngày càng phát triển, kết hợp giữa du lịch và mua sắm. Ngày càng có nhiều người từ khắp nơi trên thế giới có xu hướng lựa chọn các điểm đến dựa trên cơ hội mua sắm của họ.

Có một vài yếu tố góp phần vào sự gia tăng của du lịch mua sắm. Một yếu tố chính là sự toàn cầu hóa của các thương hiệu. Các thương hiệu quốc tế nổi tiếng hiện nay đã có mặt ở nhiều quốc gia, giúp người mua sắm dễ dàng tìm thấy các sản phẩm yêu thích của mình hơn. Ngoài ra, sự phát triển của mua sắm trực tuyến giúp việc tìm hiểu sản phẩm và so sánh giá cả trở nên dễ dàng hơn, làm cho du lịch mua sắm trở nên hấp dẫn hơn. Hơn nữa, rất nhiều điểm đến mua sắm thường mang lại những trải nghiệm mua sắm độc đáo, chẳng hạn như các thương hiệu xa xỉ, chợ địa phương và các cửa hàng miễn thuế. Nhiều thành phố có các khu mua sắm chuyên biệt thu hút khách du lịch nhờ sự đa dạng của các cửa hàng và bầu không khí sôi động, chẳng hạn như Bangkok, Tokyo và Dubai.

Sự gia tăng của du lịch mua sắm cũng làm nổi bật tầm quan trọng ngày càng tăng của tiếng Anh như một ngôn ngữ toàn cầu. Tại nhiều điểm đến du lịch, các chủ cửa hàng thường sử dụng tiếng Anh để tương tác với người mua sắm quốc tế nhằm đảm bảo các giao dịch diễn ra suôn sẻ. Hơn nữa, các nền tảng trực tuyến bằng tiếng Anh giúp đơn giản hóa việc lập kế hoạch và đặt chỗ cho các chuyến du lịch mua sắm. Thật vậy, sự phát triển của du lịch mua sắm có khả năng tạo ra một tác động đáng kể đến nền kinh tế toàn cầu.

Đoạn văn

Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

If you're looking for a new house, you'll notice that (27) ________. Here are a few examples of houses of the future.

Peace Cube: These apartments have smart appliances and sensors which allow you (28) ________. Each apartment has a safety system that reminds you to lock the door or turn off your stove. It will call emergency services if a fire happens or someone tries to get into your house.

Sunshine Place: People (29) ________ will like this place. Each house has an outdoor space that connects to a larger garden. A smart gardening system will monitor and water your plants, so you don't have to worry about forgetting to water them. The houses also have voice assistants which can entertain your kids.

Smart Nest: These apartments have solar panels which generate electricity for the whole building. The trash can in each apartment sorts your trash and sends it to the recycling center, so you don't have to. The trash cans will be great for people that want to reduce (30) _________.

A. who love nature

B. their impact on the environment

C. houses are getting smarter

D. to control your house remotely

27. Tự luận
• 1 điểm
If you're looking for a new house, you'll notice that (27) ________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi nhà mới, bạn sẽ nhận thấy rằng nhà cửa đang trở nên thông minh hơn.

28. Tự luận
• 1 điểm
These apartments have smart appliances and sensors which allow you (28) ________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Allow + someone + to V: cho phép ai đó làm gì

Hướng dẫn dịch: Khối Lập Phương Bình Yên: Những căn hộ này sở hữu các thiết bị thông minh và cảm biến cho phép bạn điều khiển ngôi nhà của mình từ xa.

29. Tự luận
• 1 điểm
People (29) ________ will like this place. Each house has an outdoor space that connects to a larger garden.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cần một mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng “who” để bổ nghĩa cho danh từ chỉ người “people”

Hướng dẫn dịch: Nơi Chốn Ấm Áp: Những người yêu thiên nhiên chắc chắn sẽ thích nơi này.

30. Tự luận
• 1 điểm

The trash cans will be great for people that want to reduce (30) _________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Những thùng rác này sẽ là một trợ thủ tuyệt vời cho những ai muốn giảm thiểu tác động của họ đối với môi trường.

Dịch bài đọc:

Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi nhà mới, bạn sẽ nhận thấy rằng nhà cửa đang trở nên thông minh hơn. Dưới đây là một vài ví dụ về những ngôi nhà của tương lai.

Khối Lập Phương Bình Yên: Những căn hộ này sở hữu các thiết bị thông minh và cảm biến cho phép bạn điều khiển ngôi nhà của mình từ xa. Mỗi căn hộ đều có một hệ thống an ninh nhắc nhở bạn khóa cửa hoặc tắt bếp. Hệ thống này cũng sẽ tự động gọi cho các dịch vụ khẩn cấp nếu có hỏa hoạn xảy ra hoặc khi có ai đó cố tình đột nhập vào nhà bạn.

Nơi Chốn Ấm Áp: Những người yêu thiên nhiên chắc chắn sẽ thích nơi này. Mỗi ngôi nhà đều có một không gian ngoài trời kết nối với một khu vườn lớn hơn. Hệ thống làm vườn thông minh sẽ theo dõi và tự động tưới cây cho bạn, vì vậy bạn không còn phải lo lắng về việc quên tưới nước nữa. Các ngôi nhà tại đây còn được trang bị trợ lý ảo bằng giọng nói có thể chơi đùa và giải trí cùng con trẻ của bạn.

Tổ Ấm Thông Minh: Những căn hộ này có các tấm pin mặt trời giúp tạo ra điện năng cho toàn bộ tòa nhà. Thùng rác trong mỗi căn hộ có khả năng tự phân loại rác và gửi thẳng đến trung tâm tái chế, nhờ vậy bạn sẽ không cần phải tự tay làm việc đó nữa. Những thùng rác này sẽ là một trợ thủ tuyệt vời cho những ai muốn giảm thiểu tác động của họ đối với môi trường.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The old man is working in this factory. I borrowed his bicycle yesterday.

The old man whom is working in this factory I borrowed his bicycle yesterday.

The old man whom I borrowed his bicycle yesterday is working in this factory.

The old man whose bicycle I borrowed yesterday is working in this factory.

The old man is working in this factory which I borrowed his bicycle yesterday.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sử dụng đại từ quan hệ “whose” để thay cho tính từ sở hữu trước danh từ.

Hướng dẫn dịch: Người đàn ông lớn tuổi mà tôi đã mượn xe đạp ngày hôm qua hiện đang làm việc trong nhà máy này.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Let's decorate the house for Christmas!" Lan said

Lan suggested decorating the house for Christmas.

Lan advised decorating the house for Christmas.

Lan suggested to decorate the house for Christmas.

Lan advised to decorate the house for Christmas.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: S + suggest + Ving: gợi ý cùng làm việc gì

Hướng dẫn dịch: Lan đã gợi ý trang trí nhà cửa để đón Giáng sinh.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

The waterfall in my area is (33) ________ for words, but people are starting to spoil it. People have picnics by the waterfall quite often. They often leave litter and food waste on the ground. I think the police should consider (34) _______ people for littering in this area. People are also jumping (35) ________ the water from the rocks, (36) ________ damages the rocks and makes it dangerous for other people. (37) ________, I think we should stop people from jumping off the rocks by putting up a sign. The final problem is that people feed the animals. They love feeding the monkeys, but it's not good for the animals. The monkeys get too comfortable with people, and it can cause (38) _________ problems.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The waterfall in my area is (33) ________ for words, but people are starting to spoil it.

A too beautiful                              

so beautiful

beautiful enough

enough beautiful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: too + adj + for  N: quá…đối với cái gì

Hướng dẫn dịch: Thác nước ở khu vực của tôi đẹp không thốt nên lời, nhưng mọi người đang bắt đầu làm hỏng nó.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I think the police should consider (34) _______ people for littering in this area.

to fine

fine

fined

fining

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Consider + Ving: cân nhắc, xem xét làm việc gì

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ cảnh sát nên cân nhắc việc phạt tiền những người xả rác trong khu vực này.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People are also jumping (35) ________ the water from the rocks, ..........

for

at

by

into

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Jump into: nhảy vào trong, nhảy xuống nước

Hướng dẫn dịch: Mọi người cũng đang nhảy xuống nước từ các vách đá, điều này làm hư hại các tảng đá và gây nguy hiểm cho người khác.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
........, (36) ________ damages the rocks and makes it dangerous for other people.

which

where

that

what

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ which được dùng sau dấu phẩy để thay thế cho cả một mệnh đề phía trước.

Hướng dẫn dịch: Mọi người cũng đang nhảy xuống nước từ các vách đá, điều này làm hư hại các tảng đá và gây nguy hiểm cho người khác.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(37) ________, I think we should stop people from jumping off the rocks by putting up a sign.

A Therefore                 

So that

However

Besides

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Therefore: vì vậy

So that: để mà

However: tuy nhiên

Besides: bên cạnh đó

Hướng dẫn dịch: Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên ngăn mọi người nhảy khỏi các vách đá bằng cách đặt một biển báo.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The monkeys get too comfortable with people, and it can cause (38) _________ problems.

much more

a bit

lots of

lot of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“Lots of” + danh từ đếm được và không đếm được: nhiều

Hướng dẫn dịch: Lũ khỉ trở nên quá dạn dĩ và quen thuộc với con người, và điều này có thể gây ra nhiều rắc rối.

Dịch bài đọc:

Thác nước ở khu vực của tôi đẹp không thốt nên lời, nhưng mọi người đang bắt đầu làm hỏng nó. Người ta khá thường xuyên tổ chức dã ngoại bên thác nước. Họ thường để lại rác thải và thức ăn thừa trên mặt đất. Tôi nghĩ cảnh sát nên cân nhắc việc phạt tiền những người xả rác trong khu vực này. Mọi người cũng đang nhảy xuống nước từ các vách đá, điều này làm hư hại các tảng đá và gây nguy hiểm cho người khác. Vì vậy, tôi nghĩ chúng ta nên ngăn mọi người nhảy khỏi các vách đá bằng cách đặt một biển báo. Vấn đề cuối cùng là mọi người cho động vật ăn. Họ thích cho khỉ ăn, nhưng điều đó không tốt cho các loài động vật. Lũ khỉ trở nên quá dạn dĩ và quen thuộc với con người, và điều này có thể gây ra nhiều rắc rối.

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

You cannot use flash when taking photos here.

This area prohibits photography.

You must use flash when taking photos.

You cannot take photos in this area.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch biển báo: không chụp ảnh có đèn flash

Hướng dẫn dịch:

A. Bạn không được sử dụng đèn flash khi chụp ảnh ở đây.

B. Khu vực này cấm chụp ảnh.

C. Bạn phải sử dụng đèn flash khi chụp ảnh.

D. Bạn không được phép chụp ảnh trong khu vực này.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say?  (ảnh 1)

This area is open to the public.

Anyone can be a member.

Non-members must pay a fee to enter.

If you are a member, you can enter.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch biển báo: Chỉ thành viên mới được vào.

Hướng dẫn dịch:

A. Khu vực này mở cửa cho công chúng.

B. Bất kỳ ai cũng có thể trở thành thành viên.

C. Người không phải thành viên phải trả phí để vào.

D. Nếu bạn là thành viên, bạn có thể vào.