Đề thi thử vào 10 môn Tiếng Anh THPT chuyên Sư phạm (Hà Nội) (chung) lần 1 năm 2026-2027 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Tiếng Anh THPT chuyên Sư phạm (Hà Nội) (chung) lần 1 năm 2026-2027 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1037 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

A large number of visitors _________ attracted to this National Park over the past few years. 

are being

are

have been

will be

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: over the past few years

Dạng bị động của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Một số lượng lớn du khách đã bị thu hút đến Công viên Quốc gia này trong vài năm qua.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There is no ________ explanation for what happened. 

science

scientific

scientifically

scientist

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cần một tính từ để tạo thành cụm danh từ => scientific (a) liên quan đến khoa học, thuộc về khoa học

Hướng dẫn dịch: Không có lời giải thích khoa học nào cho những gì đã xảy ra.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I’ve lost ________ how many times she’s been late for work this month. 

my mind of

my head of

my marbles of

count of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

lose count of: không nhớ nổi, không đếm xuể

Hướng dẫn dịch: Tôi đã không đếm xuể số lần cô ấy đi làm muộn trong tháng này.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Human beings can have disagreements, _______ is why it’s hard for some people to maintain many friendships. 

there

which

what

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: Con người có thể có những bất đồng, đó là lý do tại sao một số người khó duy trì nhiều tình bạn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The government has spent €1 million on an advertising _________ to encourage energy conservation. 

operation

promotion

campaign

competition

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

operation (n) sự vận hành

promotion (n) sự thăng chức, sự khuyến mãi

campaign (n) chiến dịch

competition (n) cuộc thi, sự cạnh tranh

Hướng dẫn dịch: Chính phủ đã chi 1 triệu euro cho một chiến dịch quảng cáo nhằm khuyến khích tiết kiệm năng lượng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The painting was a valuable family possession, which had been ________ from generation to generation. 

handed across

handed out

handed down

handed over

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

hand out: trao tặng

hand down: truyền sang thế hệ kế tiếp

hand over: bàn giao, chuyển giao (quyền lực, công việc)

Hướng dẫn dịch: Bức tranh là một tài sản gia đình có giá trị, đã được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I ________ my job applications to many companies. Finally, I _______ as a software programmer in Western Bank. 

had submitted - was recruited

submitted - had recruited

submitted - recruited

has submitted - was recruited

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu diễn tả một chuỗi các hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, hành động “submitted” xảy ra trước nên khi được “recruited”. Hành động xảy ra trước thì thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia thì quá khứ đơn.

Thì quá khứ hoàn thành: S + had + Ved/3

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Tôi đã nộp đơn xin việc cho nhiều công ty. Cuối cùng, tôi đã được tuyển dụng làm lập trình viên phần mềm tại Western Bank.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

integrate

encourage

tradition

achievement

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

anthem

appear

allow

attend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The number of young people finding a part-time job in big cities has fluctuated over the past five years.

increased

levelled out

decreased

slowed down

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

fluctuate (v) dao động, thay đổi lên xuống >< levelled out: ổn định, không thay đổi

Hướng dẫn dịch: Số lượng người trẻ tìm được công việc bán thời gian ở các thành phố lớn đã dao động trong năm năm qua.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If Jeff Bezos and his wife split their properties equally, Ms. Mackenze could become the richest woman in the world overnight.

oddly

unevenly

unwisely

fairly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

equally (adv) một cách công bằng, ngang nhau >< unevenly (adv) không đều, không công bằng

Hướng dẫn dịch: Nếu Jeff Bezos và vợ ông chia tài sản một cách công bằng, bà Mackenzie có thể trở thành người phụ nữ giàu nhất thế giới chỉ sau một đêm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

housework

hardware

honor

handmade

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C là âm câm, các đáp án khác phát âm là /h/

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

pumped

laughed

celebrated

fixed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /t/

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They provide care and support for disadvantaged children, helping them get over difficulties.

accept

overcome

face

take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

get over = overcome (v) vượt qua

Hướng dẫn dịch: Họ cung cấp sự chăm sóc và hỗ trợ cho những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp các em vượt qua khó khăn.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For environmental safety, we need to find ways to reduce emission of fumes and smoke.

leak

release

C, pollutant             

poison

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

emission = release: sự thải

Hướng dẫn dịch: Vì sự an toàn của môi trường, chúng ta cần tìm cách giảm sự thải ra khói và khí độc.

Đoạn văn

Choose the correct answer (A, B, C or D) to each of the following signs/messages.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this message say?

Dear Alex,

Given the current workload, we regret to inform you that your request cannot be accommodated at this time. We will review the situatuion next month.

Management

Management has approved the request

The workload will decrease next month

Alex’s request has been permanently rejected.

The request is postponed and may be reconsidered later.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

Gửi Alex,

Do khối lượng công việc hiện tại, chúng tôi rất tiếc phải thông báo rằng yêu cầu của bạn không thể được đáp ứng vào thời điểm này. Chúng tôi sẽ xem xét lại tình hình vào tháng tới.

Ban quản lý

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this sign say?

Staff Announcement

Due to scheduled maintenance, access to the building will be restricted after 6 p.m

Only staff can enter the building after 6 p.m

The building will close completely at 6 p.m

Maintenance will begin at 6 p.m and finish the same day

Entry may be limited after 6 p.m because of maintenance.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

Thông báo nhân viên

Do bảo trì theo kế hoạch, việc ra vào tòa nhà sẽ bị hạn chế sau 6 giờ tối.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this message say?

Hi Michael,

I’ve gone through your proposal and have a few concerns that we should probably discuss before taking this any further.

Karen

Karen has approved the proposal without changes.

Karen is no longer interested in the proposal.

Karen want to reject the proposal immediately.

Karen suggest discussing issues before proceeding.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

Chào Michael,

Tôi đã xem qua đề xuất của bạn và có một vài lo ngại mà chúng ta có lẽ nên thảo luận trước khi tiếp tục thêm.

Karen

Đoạn văn

Choose the best sentence (A, B, C or D) made from the given cues.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

laws/must/pass/help/protect/environment.

Some laws must pass to help protect our environment.

Some laws must be passed to help protect our environment.

Some laws must be pass to help protect our environment.

Some laws must passed to help protect our environment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dạng bị động của động từ khuyết thiếu: S + Modal verbs + be + Ved/3

Cấu trúc to + V dùng để diễn tả mục đích, mang nghĩa “để”, “để mà”

Hướng dẫn dịch: Một số luật cần phải được thông qua để giúp bảo vệ môi trường của chúng ta.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How many/you/spend/read/newspapers/every day?

How many hours you spend to read newspapers every day?

How many hours you spend reading newspapers every day?

How many hours do you spend to be read newspapers every day?

How many hours you spend on reading newspapers every day?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Spend + (time) + Ving: dành thời gian để làm gì

Hướng dẫn dịch: Bạn dành bao nhiêu giờ mỗi ngày để đọc báo?

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He/use/be/the best/our/national/football team

He was used being the best footballer of our national football team.

He used to be the best footballer of our national football team.

He used to being the best footballer of our national football team.

He used to be the best footballer of our national football team.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Used to + V: đã từng làm gì

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã từng là cầu thủ bóng đá xuất sắc nhất của đội tuyển quốc gia chúng ta.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although/fire/spread/quick/everybody/able/escape

Although the fire spread quickly, everybody were able to escape.

Although the fire spread quickly, but everybody was able to escape.

Although the fire spread quickly, everybody was able to escape.

Although the fire spread quickly, then everybody were able to escape.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Although + S + V, S + V: mặc dù

Everybody đi cùng với động từ số ít nên dùng “was”

Hướng dẫn dịch: Mặc dù đám cháy lan nhanh, mọi người đều đã có thể thoát ra.

Đoạn văn

Read the text below and answer the following questions. For each question, mark the correct letters (A, B, C or D).

Coachella is an annual music and arts festival held in the Coachella Valley of Southern California, United States. The festival was first held in 1999 and has since become one of the largest and most popular music festivals in the worlds. It is known for its diverse lineup of music genres, art installations, and celebrity sightings. It is one of the largest, most famous, and most profitable music festivals in the United States and the world. Most popular music magazines like rock music publish the details of the festival a few months before the date. So, this makes it easy for people to buy the tickets on time and know important event details.

Coachella’s lineup typically features a mix of established and up-and-coming artists from a variety of genres, including rock, hip-hop, electronic dance music, and alternative. The festival also features art installations, interactive experiences, and a range of food and beverage options.

In addition to the music and arts, Coachella has become known for its fashion, with attendees often wearing bohemian-inspired outfits and accessories. The festival has also faced criticism for issues such as overcrowding, high ticket prices, and the environmental impact of hosting such a large event in the desert.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Coachella is a music and arts festival organized annually in Northern California, United States. 

Doesn’t say

Wrong

Right

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Coachella is an annual music and arts festival held in the Coachella Valley of Southern California, United States.

Hướng dẫn dịch: Lễ hội Coachella là một lễ hội âm nhạc và nghệ thuật thường niên được tổ chức tại Thung lũng Coachella, miền Nam bang California, Hoa Kỳ.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Coachella become one of the largest and most preferred music festivals in the world. 

Wrong

Doesn’t say

Right

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The festival was first held in 1999 and has since become one of the largest and most popular music festivals in the world.

Hướng dẫn dịch: Lễ hội lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1999 và kể từ đó đã trở thành một trong những lễ hội âm nhạc lớn nhất và phổ biến nhất trên thế giới.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Coachella offers on-site camping for a complete festival experience. 

Wrong

Doesn’t say

Right

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Không có thông tin trong bài

Hướng dẫn dịch: Coachella cung cấp dịch vụ cắm trại ngay trong khuôn viên để mang đến trải nghiệm lễ hội trọn vẹn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Most famous music magazines publish details about Coachella right before the festival’s date. 

Wrong

Right

Doesn’t say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Most popular music magazines like rock music publish the details of the festival a few months before the date.

Hướng dẫn dịch: Hầu hết các tạp chí âm nhạc nổi tiếng như Rock Music đều đăng tải thông tin chi tiết về lễ hội vài tháng trước khi diễn ra.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Attendees at Coachella often wear bohemian-inspried outfits and accessories to the festival. 

Wrong

Right

Doesn’t say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: In addition to the music and arts, Coachella has become known for its fashion, with attendees often wearing bohemian-inspired outfits and accessories.

Hướng dẫn dịch: Bên cạnh âm nhạc và nghệ thuật, Coachella còn nổi tiếng với thời trang, khi người tham dự thường mặc những bộ trang phục và phụ kiện mang phong cách bohemian.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The festival has never received some criticism. 

Right

Wrong

Doesn’t say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The festival has also faced criticism for issues such as overcrowding, high ticket prices, and the environmental impact of hosting such a large event in the desert.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, lễ hội cũng vấp phải những chỉ trích về các vấn đề như tình trạng quá đông, giá vé cao và tác động đến môi trường khi tổ chức một sự kiện lớn như vậy trong sa mạc.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The environmental impact of organizing Coachella in the desert has not been a concern. 

Right

Doesn’t say

Wrong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The festival has also faced criticism for issues such as overcrowding, high ticket prices, and the environmental impact of hosting such a large event in the desert.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, lễ hội cũng vấp phải những chỉ trích về các vấn đề như tình trạng quá đông, giá vé cao và tác động đến môi trường khi tổ chức một sự kiện lớn như vậy trong sa mạc.

Dịch bài đọc:

Lễ hội Coachella là một lễ hội âm nhạc và nghệ thuật thường niên được tổ chức tại Thung lũng Coachella, miền Nam bang California, Hoa Kỳ. Lễ hội lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1999 và kể từ đó đã trở thành một trong những lễ hội âm nhạc lớn nhất và phổ biến nhất trên thế giới. Nó nổi tiếng với danh sách nghệ sĩ đa dạng thuộc nhiều thể loại âm nhạc, các tác phẩm sắp đặt nghệ thuật và sự xuất hiện của người nổi tiếng. Đây là một trong những lễ hội âm nhạc lớn nhất, nổi tiếng nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất ở Hoa Kỳ và trên thế giới. Hầu hết các tạp chí âm nhạc nổi tiếng như Rock Music đều đăng tải thông tin chi tiết về lễ hội vài tháng trước khi diễn ra. Nhờ đó, mọi người có thể dễ dàng mua vé đúng thời điểm và nắm được các thông tin quan trọng của sự kiện.

Danh sách biểu diễn của Coachella thường bao gồm sự kết hợp giữa các nghệ sĩ tên tuổi và những nghệ sĩ mới nổi từ nhiều thể loại khác nhau, bao gồm rock, hip-hop, nhạc điện tử (EDM) và alternative. Lễ hội cũng có các tác phẩm sắp đặt nghệ thuật, những trải nghiệm tương tác và nhiều lựa chọn đồ ăn, thức uống.

Bên cạnh âm nhạc và nghệ thuật, Coachella còn nổi tiếng với thời trang, khi người tham dự thường mặc những bộ trang phục và phụ kiện mang phong cách bohemian. Tuy nhiên, lễ hội cũng vấp phải những chỉ trích về các vấn đề như tình trạng quá đông, giá vé cao và tác động đến môi trường khi tổ chức một sự kiện lớn như vậy trong sa mạc.

Đoạn văn

Read the text below and answer the following questions. For each question, mark the correct letters (A, B, C or D).

Open-air theatre

In Britain, the ancient tradition of open-air performances is still alive and well. Cornwall has some of Britain’s oldest working theatres, with one open-air theatre actually built into a cliff, a project only recently completed. Two actors, Dave James and Muriel Thomas, came from London theatres to join a theatre company called Coastline. They now regularly perform in just such a theatre, by the sea. “One thing about performing outside is we never know what’ll happen. For example, if a bird lands on stage, we can’t act as if it’s not there - the audience are all watching it. So we just bring the bird into the play, too. Once, about 30 dolphins came past, jumping out of the water and showing off. The audience were all chatting about them instead of watching the play, so the actors just gave up for a while and watched the dolphins, too.” The weather can also be difficult, “Sometimes it’s been so bad”, says Muriel, “that we’ve asked the audience if they really want to say. But usually they sit with their coats and umbrellas and say, “Yes, please carry on!” They must feel it isn’t much fun, but no one’s returned their ticket so far!” Coastline’s director John Barnack, works hard to introduce people to theatre. “Many people think of theatres as clubs where they don’t belong and are not welcome,” he explains. “Sitting in the open air changes that feeling. The audience are far more involved - they aren’t sitting in the dark, at a distance like in normal theatre, and that improves the actors’ performances, too. I’m very proud of the work they’ve done so far.”

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the writer trying to do in the text?

follow the development of open-air theatre in Britain

explain what it’s like to work in an open-air theatre

warn readers about the disadvantages of attending open-air performances

describe how one open-air theatre was built

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. theo dõi sự phát triển của nhà hát ngoài trời ở Anh

B. giải thích việc làm việc trong một nhà hát ngoài trời như thế nào

C. cảnh báo người đọc về những bất lợi khi tham dự các buổi biểu diễn ngoài trời

D. mô tả cách một nhà hát ngoài trời được xây dựng

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When plays are distributed by local wildlife, the actors ________.

stop and have a chat with the audience

carry on as though nothing had happened

change their performance to include it

cancel the rest of the performance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: “One thing about performing outside is we never know what’ll happen. For example, if a bird lands on stage, we can’t act as if it’s not there - the audience are all watching it. So we just bring the bird into the play, too.

Hướng dẫn dịch: “Một điều khi biểu diễn ngoài trời là chúng tôi không bao giờ biết điều gì sẽ xảy ra. Ví dụ, nếu một con chim đậu xuống sân khấu, chúng tôi không thể giả vờ như nó không ở đó - khán giả đều đang nhìn nó. Vì vậy, chúng tôi  đưa con chim vào luôn trong vở diễn.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the audience’s attitude to bad weather’ during performances?

They accept it as they have come well-prefered.

They say that it stops them enjoying the play.

They feel they should have their money back.

They worry about the actors getting wet.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: The weather can also be difficult, “Sometimes it’s been so bad”, says Muriel, “that we’ve asked the audience if they really want to say. But usually they sit with their coát and umbrellas and say, “Yes, please carry on!” They must feel it isn’t much fun, but no one’s returned their ticket so far!”

Hướng dẫn dịch: Thời tiết cũng có thể gây khó khăn. “Đôi khi thời tiết rất tệ,” Muriel nói, “đến mức chúng tôi phải hỏi khán giả xem họ có thực sự muốn ở lại không. Nhưng thường thì họ ngồi đó với áo khoác và ô và nói: ‘Vâng, xin hãy tiếp tục!’ Họ chắc hẳn không thấy thoải mái lắm, nhưng cho đến nay chưa ai trả lại vé cả!”

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does John Barnack say about outdoor theatre?

He’s worried that it creates an atmosphere similar to a club.

He welcome the distance it creates between actors and audience.

He’s afraid the atmosphere is more stressful for actors.

He’s happy that the audience feel comfortable being there.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Coastline’s director John Barnack, works hard to introduce people to theatre. “Many people think of theatres as clubs where they don’t belong and are not welcome,” he explains. “Sitting in the open air changes that feeling. The audience are far more involved - they aren’t sitting in the dark, at a distance like in normal theatre, and that improves the actors’ performances, too. I’m very proud of the work they’ve done so far.”

Hướng dẫn dịch: Đạo diễn của Coastline, John Barnack, làm việc rất tích cực để đưa mọi người đến gần hơn với sân khấu. “Nhiều người nghĩ rằng nhà hát là những câu lạc bộ mà họ không thuộc về và không được chào đón,” ông giải thích. “Ngồi ngoài trời làm thay đổi cảm giác đó. Khán giả tham gia nhiều hơn - họ không ngồi trong bóng tối, ở xa như trong nhà hát thông thường, và điều đó cũng giúp cải thiện phần trình diễn của các diễn viên. Tôi rất tự hào về những gì họ đã làm được cho đến nay.”

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What would an actor from the Coastline company write in his or her diary?

A difficult performance today - it was pouring with rain. Luckily the audience couldn’t see my face in the dark

I’m glad I moved from the London theatre scence. But I don’t think our director is satisfied with what we‘ve done so far…

The theatre looks so old it’s hard to imagine they’ve just finished it. I’d prefer to be by the sea while I’m performing through…

I’m keeping a tradition going, and it tests my acting skills, as I never know what unexpected things I’ll have to deal with…

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Một buổi biểu diễn khó khăn hôm nay – trời mưa như trút nước. May mắn là khán giả không thể nhìn thấy khuôn mặt tôi trong bóng tối.

B. Tôi rất vui vì đã rời khỏi môi trường sân khấu ở London. Nhưng tôi không nghĩ đạo diễn của chúng tôi hài lòng với những gì chúng tôi đã làm cho đến nay…

C. Nhà hát trông cổ kính đến mức khó có thể tưởng tượng rằng nó vừa mới được hoàn thành. Dù vậy, tôi thích được biểu diễn bên bờ biển hơn…

D. Tôi đang tiếp nối một truyền thống, và điều đó thử thách kỹ năng diễn xuất của tôi, vì tôi không bao giờ biết mình sẽ phải xử lý những điều bất ngờ nào…

Dịch bài đọc:

Nhà hát ngoài trời

Ở Anh, truyền thống cổ xưa về các buổi biểu diễn ngoài trời vẫn còn tồn tại mạnh mẽ. Cornwall có một số nhà hát lâu đời nhất vẫn đang hoạt động của Anh, trong đó có một nhà hát ngoài trời thực sự được xây dựng vào vách đá, một dự án chỉ mới hoàn thành gần đây. Hai diễn viên, Dave James và Muriel Thomas, đã rời các nhà hát ở London để tham gia một đoàn kịch có tên là Coastline. Hiện nay họ thường xuyên biểu diễn trong một nhà hát như vậy, bên bờ biển. “Một điều khi biểu diễn ngoài trời là chúng tôi không bao giờ biết điều gì sẽ xảy ra. Ví dụ, nếu một con chim đậu xuống sân khấu, chúng tôi không thể giả vờ như nó không ở đó - khán giả đều đang nhìn nó. Vì vậy, chúng tôi  đưa con chim vào luôn trong vở diễn. Có lần, khoảng 30 con cá heo bơi ngang qua, nhảy lên khỏi mặt nước và phô diễn. Khán giả đều nói chuyện về chúng thay vì xem vở diễn, nên các diễn viên cũng tạm dừng và cùng xem cá heo.” Thời tiết cũng có thể gây khó khăn. “Đôi khi thời tiết rất tệ,” Muriel nói, “đến mức chúng tôi phải hỏi khán giả xem họ có thực sự muốn ở lại không. Nhưng thường thì họ ngồi đó với áo khoác và ô và nói: ‘Vâng, xin hãy tiếp tục!’ Họ chắc hẳn không thấy thoải mái lắm, nhưng cho đến nay chưa ai trả lại vé cả!” Đạo diễn của Coastline, John Barnack, làm việc rất tích cực để đưa mọi người đến gần hơn với sân khấu. “Nhiều người nghĩ rằng nhà hát là những câu lạc bộ mà họ không thuộc về và không được chào đón,” ông giải thích. “Ngồi ngoài trời làm thay đổi cảm giác đó. Khán giả tham gia nhiều hơn - họ không ngồi trong bóng tối, ở xa như trong nhà hát thông thường, và điều đó cũng giúp cải thiện phần trình diễn của các diễn viên. Tôi rất tự hào về những gì họ đã làm được cho đến nay.”

Đoạn văn

Choose the sentence that is closest in meaning to the sentences in bold.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He survived the operation thanks to skillful surgery.

He survived because he was a skillful surgeon.

Without skillful surgery, he wouldn’t have survived the operation.

There was no skillful surgery, so he died.

In spite of the surgery, he didn’t survive.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thanks to + N/ cụm danh từ = Without + N, S + would/could/might not have + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Nếu không có ca phẫu thuật khéo léo, anh ấy đã không thể sống sót sau ca mổ.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An electronic brain refers to a large computing machine depending primarily on electronic devices for its operation.

An electronic brain depends on a large computing machine for its operations with electronic devices.

A large computing machine depending primarily on electronic devices for its operation is known as an electronic brain.

Depending on electronic devices primarily for its operations is a large computing machine as an electronic brain.

A large computing machine depends on an electronic brain for its operations with electronic devices.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A refers to B = B is known as A

An electronic brain = A large computing machine depending primarily on electronic devices for its operation

Hướng dẫn dịch: Một máy tính lớn hoạt động chủ yếu dựa vào các thiết bị điện tử được gọi là “bộ não điện tử”.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

No sooner had I turned on my new PC than there was a strange noise.

Soon after I turned on my PC was there a strange noise.

Scarcely had I turned on my new PC when there was a strange noise.

Hardly had I turned on my new PC than there was a strange noise.

As soon as there was a strange noise, I turned on my new PC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

No sooner + had + S + Ved/3 + than + S + V = Scarely/Hardly + had + S + Ved/3 + when + S + V: Vừa mới…thì

Hướng dẫn dịch: Vừa mới bật chiếc máy tính mới của tôi lên thì có một tiếng động lạ.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is no use trying to persuade her to agree to the proposal.

It is not worth to try to persuade her to agree to the proposal.

To try persuading her to agree to the proposal is not good.

There is no point to try to persuade her to agree to the proposal.

It is a waste of time trying to persuade her to agree to the proposal.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

It’s no use + Ving: thật vô ích khi làm gì = It’s waste of time + Ving: lãng phí thời gian khi làm gì

Hướng dẫn dịch: Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục cô ấy đồng ý với đề xuất.

Đoạn văn

You are going to read an article about people who gave up their jobs to start their own business. For each question, mark the correct letter (A, B, C or D).

Starting your own business

We talked to four people who gave up working for somebody else and started their own business.

Beautician

I had to rethink my future when the multi-national company I worked for as a marketing executive decided to move my job to the USA. My life back then, wearing designer clothes and taking regular long-haul flights, couldn't be more different from today. Well, I wanted a job where I’d have the chance to interact with people more and saw a gap in the market for a beauty salon locally. Working for yourself is great as you can make your own mind up about things and you aren't driven by someone else about when and how you do that. But the flip-side is that there’s nobody to share the burden with when you wake up in the middle of the night worrying about how you’re going to pay the rent. But I have no regrets.

Gym owner

After seventeen years working in banking. I wanted to try something totally different. A business that used a combination of my financial, sporting and parenting experience, but which didn’t involve such long exhausting hours at the office appealed to me a great deal. I came across the concept behind The Little Gym by accident when I was surfing the Internet. It’s a novel concept that had gone down really well in the USA. It caters for children from four months to twelve years, giving them good-quality physical instruction and a cerebral work-out at the same time. Having control of my own life is a definite height, as is seeing my staff doing a good job. Everyday is different, so it’s never boring.

Caterer

I worked for a big international company but I was no longer finding it rewarding. I’d completed twenty years’ service, so I had some money saved up, but not enough to retire on. But I took six-months off and we went to stay with my wife’s family in Spain. It was a good opportunity to ponder the question: “What next? That’s when we got the idea for Tapas in a Box. We were in a bar eating the local Spanish food called “tapas” and I thought: “This would be perfect for people back home who want to have a great, relaxed time with friends, without spending ages cooking.” The challenge was then to work out how to deliver the mix of foods all at once, because tapas include things like raw almonds and chilled-cheeses as well as the hot things that need heating in an oven. Once we’d cracked that, we were up and running. I can’t stress too much the thrill you feel when a customer tells you they've had a great time. The sense of having gone from a new idea to actually delivering something good is very motivating.

Virtual PA

I’d been a secretary and personal assistant (PA) for twenty years and had begun to dread the thought that I’d been at the same desk until I retired. When the company announced that its European office was to close, I could’ve taken a drop in salary and found another job locally, but I decided to set up my own business instead. I got my idea because, in effect, I’d been a virtual PA all along. My boss was usually only in the office a couple of days a month, so we’d always worked remotely by email and phone calls. I thought I could offer a similar service to other busy people. Now I’ve got all sorts of regular clients, including surveyors, solicitors, an advertising agency and even an author. I never expected such a mix. I can't wait to see what challenges lie in store for me.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which person enjoys seeing employees making a success of things? 

Beautician

Virtual PA

Caterer

Gym owner

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin:Having control of my own life is a definite height, as is seeing my staff doing a good job.

Hướng dẫn dịch: Việc kiểm soát cuộc sống của chính mình là một điểm cộng lớn, cũng như việc thấy nhân viên của mình làm việc tốt.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which person had to solve a technical problem before launching the business?

Virtual PA

Beautician

Gym owner

Caterer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: The challenge was then to work out how to deliver the mix of foods all at once, because tapas include things like raw almonds and chilled-cheeses as well as the hot things that need heating in an oven. Once we’d cracked that, we were up and running.

Hướng dẫn dịch: Thách thức sau đó là tìm cách giao nhiều món ăn cùng một lúc, bởi vì tapas bao gồm những thứ như hạnh nhân sống và phô mai ướp lạnh cũng như các món nóng cần được làm nóng trong lò. Khi chúng tôi giải quyết được điều đó, chúng tôi bắt đầu hoạt động.

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which person is surprised to have attracted such a wide variety of clients? 

Caterer

Gym owner

Virtual PA

Beautician

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Now I’ve got all sorts of regular clients, including surveyors, solicitors, an advertising agency and even an author. I never expected such a mix.

Hướng dẫn dịch: Bây giờ tôi có đủ loại khách hàng thường xuyên, bao gồm các kỹ sư khảo sát, luật sư, một công ty quảng cáo và thậm chí cả một tác giả. Tôi chưa bao giờ mong đợi một sự kết hợp như vậy.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which person is happy to have received positive feedback from clients? 

Beautician

Gym owner

Caterer

Virtual PA

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: I can’t stress too much the thrill you feel when a customer tells you they've had a great time.

Hướng dẫn dịch: Tôi không thể nhấn mạnh hết cảm giác tuyệt vời khi một khách hàng nói rằng họ đã có khoảng thời gian tuyệt vời.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which person sometimes feels anxious about financial aspects of the business? 

Beautician

Gym owner

Virtual PA

Caterer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: But the flipside is that there’s nobody to share the burden with when you wake up in the middle of the night worrying about how you’re going to pay the rent.

Hướng dẫn dịch: Nhưng mặt trái là không có ai để chia sẻ gánh nặng khi bạn thức dậy giữa đêm lo lắng về việc làm thế nào để trả tiền thuê nhà.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which person took time to decide what type of business to start? 

Caterer

Gym owner

Beautician

Virtual PA

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: But I took six-months off and we went to stay with my wife’s family in Spain. It was a good opportunity to ponder the question: “What next?

Hướng dẫn dịch: Tôi đã nghỉ sáu tháng và chúng tôi đến ở với gia đình bên vợ tại Tây Ban Nha. Đó là cơ hội tốt để suy nghĩ về câu hỏi: “Tiếp theo là gì?”

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which person was able to draw on experience gained in a similar working situation? 

Virtual PA

Gym owner

Beautician

Caterer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: I’d been a secretary and personal assistant (PA) for twenty years and had begun to dread the thought that I’d been at the same desk until I retired.

Hướng dẫn dịch: Tôi đã làm thư ký và trợ lý cá nhân (PA) trong hai mươi năm và bắt đầu lo sợ ý nghĩ rằng mình sẽ ngồi ở cùng một bàn làm việc cho đến khi nghỉ hưu.

Dịch bài đọc:

Bắt đầu kinh doanh riêng

Chúng tôi đã nói chuyện với bốn người đã từ bỏ việc làm cho người khác và bắt đầu công việc kinh doanh riêng của họ.

Chuyên viên làm đẹp

Tôi đã phải suy nghĩ lại về tương lai của mình khi công ty đa quốc gia mà tôi làm việc với tư cách là một giám đốc marketing quyết định chuyển công việc của tôi sang Mỹ. Cuộc sống của tôi khi đó, mặc quần áo hàng hiệu và thường xuyên bay những chuyến đường dài, không thể khác với hiện tại hơn được nữa. Tôi muốn một công việc mà tôi có cơ hội tương tác với mọi người nhiều hơn và nhận thấy có một khoảng trống trên thị trường cho một tiệm làm đẹp tại địa phương. Làm việc cho chính mình thật tuyệt vì bạn có thể tự quyết định mọi thứ và không bị người khác chi phối về thời gian và cách thức làm việc. Nhưng mặt trái là không có ai để chia sẻ gánh nặng khi bạn thức dậy giữa đêm lo lắng về việc làm thế nào để trả tiền thuê nhà. Nhưng tôi không hề hối tiếc.

Chủ phòng gym

Sau mười bảy năm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tôi muốn thử một điều gì đó hoàn toàn khác. Một công việc kinh doanh kết hợp kinh nghiệm tài chính, thể thao và nuôi dạy con cái của tôi, nhưng không liên quan đến những giờ làm việc dài mệt mỏi ở văn phòng, thực sự rất hấp dẫn đối với tôi. Tôi tình cờ biết đến ý tưởng đằng sau The Little Gym khi đang lướt Internet. Đây là một mô hình mới lạ đã rất thành công ở Mỹ. Nó phục vụ trẻ em từ bốn tháng đến mười hai tuổi, cung cấp cho các em sự hướng dẫn thể chất chất lượng cao đồng thời rèn luyện trí tuệ. Việc kiểm soát cuộc sống của chính mình là một điểm cộng lớn, cũng như việc thấy nhân viên của mình làm việc tốt. Mỗi ngày đều khác nhau, vì vậy không bao giờ nhàm chán.

Người kinh doanh dịch vụ ăn uống

Tôi làm việc cho một công ty quốc tế lớn nhưng không còn thấy công việc đó mang lại sự thỏa mãn nữa. Tôi đã hoàn thành hai mươi năm làm việc, vì vậy tôi có một khoản tiền tiết kiệm, nhưng không đủ để nghỉ hưu. Tôi đã nghỉ sáu tháng và chúng tôi đến ở với gia đình bên vợ tại Tây Ban Nha. Đó là cơ hội tốt để suy nghĩ về câu hỏi: “Tiếp theo là gì?” Chính lúc đó chúng tôi nảy ra ý tưởng về Tapas in a Box. Chúng tôi đang ở trong một quán bar ăn món ăn địa phương của Tây Ban Nha gọi là “tapas” và tôi nghĩ: “Điều này sẽ hoàn hảo cho những người ở quê nhà muốn có khoảng thời gian tuyệt vời, thư giãn với bạn bè mà không phải mất nhiều thời gian nấu nướng.” Thách thức sau đó là tìm cách giao nhiều món ăn cùng một lúc, bởi vì tapas bao gồm những thứ như hạnh nhân sống và phô mai ướp lạnh cũng như các món nóng cần được làm nóng trong lò. Khi chúng tôi giải quyết được điều đó, chúng tôi bắt đầu hoạt động. Tôi không thể nhấn mạnh hết cảm giác tuyệt vời khi một khách hàng nói rằng họ đã có khoảng thời gian tuyệt vời. Cảm giác từ một ý tưởng mới đến việc thực sự mang lại một điều gì đó tốt đẹp là rất tạo động lực.

Trợ lý cá nhân trực tuyến (Virtual PA)

Tôi đã làm thư ký và trợ lý cá nhân (PA) trong hai mươi năm và bắt đầu lo sợ ý nghĩ rằng mình sẽ ngồi ở cùng một bàn làm việc cho đến khi nghỉ hưu. Khi công ty thông báo rằng văn phòng châu Âu sẽ đóng cửa, tôi có thể chấp nhận giảm lương và tìm một công việc khác tại địa phương, nhưng tôi quyết định tự thành lập doanh nghiệp của riêng mình. Tôi có ý tưởng này bởi vì thực tế là tôi đã làm một trợ lý cá nhân trực tuyến từ trước rồi. Sếp của tôi thường chỉ có mặt ở văn phòng vài ngày mỗi tháng, vì vậy chúng tôi luôn làm việc từ xa qua email và điện thoại. Tôi nghĩ mình có thể cung cấp dịch vụ tương tự cho những người bận rộn khác. Bây giờ tôi có đủ loại khách hàng thường xuyên, bao gồm các kỹ sư khảo sát, luật sư, một công ty quảng cáo và thậm chí cả một tác giả. Tôi chưa bao giờ mong đợi một sự kết hợp như vậy. Tôi rất háo hức chờ xem những thử thách nào đang chờ đợi mình phía trước.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can't find the energy to get out of bed (46) ________ for school? According to a new report, today's children are in danger of getting so (47) _________ sleep that they are putting their mental and physical health at (48) _________ . Adults can easily survive on seven to eight hours’ sleep a night, (49) _________ teenagers require nine or ten hours. According to medical experts, one in five youngsters (50) __________ anything between two and five hours’ sleep a night less than their parents did at their age.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can't find the energy to get out of bed (46) ________ for school?

about time

behind time

in time

at time

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

In time: vừa kịp lúc, kịp giờ

Hướng dẫn dịch: Tại sao nhiều thanh thiếu niên có đủ năng lượng để chơi game máy tính đến tận khuya nhưng lại không đủ sức để dậy sớm đi học đúng giờ?

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to a new report, today's children are in danger of getting so (47) _________ sleep ...

few

much

less

little

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Few + danh từ đếm được số nhiều: ít

Little + danh từ không đếm được: ít

Hướng dẫn dịch: Theo một báo cáo mới, trẻ em ngày nay đang có nguy cơ ngủ quá ít, gây nguy hại đến sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to a new report, today's children are in danger of getting so (47) _________ sleep that they are putting their mental and physical health at (48) _________ .

threat

chance

danger

risk

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Put sth/sb at risk: đặt cái gì/ai vào tình trạng nguy hiểm, rủi ro

Hướng dẫn dịch: Người lớn có thể dễ dàng sống sót với 7 đến 8 tiếng ngủ mỗi đêm, trong khi thanh thiếu niên cần 9 hoặc 10 tiếng.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Adults can easily survive on seven to eight hours’ sleep a night, (49) _________ teenagers require nine or ten hours.

whereas

because

or

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Whereas: trong khi, ngược lại, tuy nhiên

Because: bởi vì

Or: hoặc

So: vậy nên, vì vậy

Hướng dẫn dịch: Người lớn có thể dễ dàng sống sót với 7 đến 8 tiếng ngủ mỗi đêm, trong khi thanh thiếu niên cần 9 hoặc 10 tiếng.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to medical experts, one in five youngsters (50) __________ anything between two and five hours’ sleep a night less than their parents did at their age.

makes

puts

brings

gets

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Get sleep: ngủ được

Hướng dẫn dịch: Theo các chuyên gia y tế, cứ năm người trẻ thì có một người ngủ ít hơn từ 2 đến 5 tiếng mỗi đêm so với cha mẹ của họ ở độ tuổi đó.

Dịch bài đọc:

Tại sao nhiều thanh thiếu niên có đủ năng lượng để chơi game máy tính đến tận khuya nhưng lại không đủ sức để dậy sớm đi học? Theo một báo cáo mới, trẻ em ngày nay đang có nguy cơ ngủ quá ít, gây nguy hại đến sức khỏe thể chất và tinh thần của chúng. Người lớn có thể dễ dàng sống sót với 7 đến 8 tiếng ngủ mỗi đêm, trong khi thanh thiếu niên cần 9 hoặc 10 tiếng. Theo các chuyên gia y tế, cứ năm người trẻ thì có một người ngủ ít hơn từ 2 đến 5 tiếng mỗi đêm so với cha mẹ của họ ở độ tuổi đó.