Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THPT Chu Văn An (Thái Nguyên) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THPT Chu Văn An (Thái Nguyên) lần 2 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1032 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The teacher asked me how often do I play sports.

The

me

do I play

sports

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sửa lại: do I play => I played

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked/wanted to know/wondered + O + Wh-words/how + S + V(lùi thì)

Hướng dẫn dịch: Giáo viên hỏi tôi tần suất tôi chơi thể thao là bao lâu một lần.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The little boy isn't enough strong to lift that heavy box.

boy

to lift

box

enough strong

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: enough strong => strong enough

Cấu trúc enough với tính từ: S + be + adj + enough (for sb) + to V: đủ để làm gì

Hướng dẫn dịch: Cậu bé không đủ khoẻ để nhấc chiếc hộp nặng đó lên.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I wish my house have a beautiful flower garden.

wish

have

beautiful

garden

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: have => had

Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Tôi ước ngôi nhà của minh có một vườn hoa thật đẹp.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Noise pollution is becoming more and more common in modern life. In big cities, the sound of traffic, construction, loud music, and even crowded markets makes the environment very noisy. Unlike air or water pollution, people often pay less attention to noise pollution, but it can also be very harmful.

One of the main effects of noise pollution is on people's health. Constant loud noise can cause stress, headaches, and difficulty in sleeping. Students may find it hard to concentrate on their lessons, and workers may feel tired and lose productivity. In some cases, people who are exposed to very loud noise for a long time may even suffer hearing loss. Noise also makes people feel uncomfortable and easily become angry.

Although it is difficult to avoid noise completely, there are some solutions. Cities should limit construction at night and encourage people to keep the volume low in public places. Planting more trees can also help reduce noise. If everyone becomes more aware of this problem, life will be quieter and people will feel healthier and happier.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which best serves as the title for the passage?

Music and entertainment in everyday life

Living with noise in modern cities

The development of urban areas

Why people like noisy streets

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Noise pollution is becoming more and more common in modern life. (Ô nhiễm tiếng ồn đang ngày càng trở nên phổ biến trong cuộc sống hiện đại.)

Hướng dẫn dịch:

A. Âm nhạc và giải trí trong cuộc sống thường nhật

B. Sống chung với tiếng ồn ở các thành phố hiện đại

C. Sự phát triển của các khu đô thị

D. Tại sao mọi người thích những con phố ồn ào

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "it" in paragraph 1 refers to ________.

noise pollution

the environment

modern life

water pollution

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Không giống như ô nhiễm không khí hay ô nhiễm nguồn nước, người ta thường ít chú ý đến ô nhiễm tiếng ồn hơn, nhưng nó cũng có thể gây ra rất nhiều tác hại.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "construction" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ________.

destruction

building

traffic

challenge

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

construction (n) = building (n) sự xây dựng

Hướng dẫn dịch: Các thành phố nên hạn chế việc xây dựng vào ban đêm và khuyến khích người dân giữ âm lượng nhỏ ở những nơi công cộng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a consequence of constant loud noise?

sleeping difficulty

headaches

stress

better focus

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Constant loud noise can cause stress, headaches, and difficulty in sleeping.

Hướng dẫn dịch: Tiếng ồn lớn liên tục có thể gây ra căng thẳng, đau đầu và gây khó ngủ.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following is TRUE according to the passage?

People exposed to loud noise for a long time may suffer hearing loss.

Noise pollution is much easier to notice than air or water pollution.

Workers in noisy places always feel more productive.

Planting more trees is believed to make cities noisier.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: In some cases, people who are exposed to very loud noise for a long time may even suffer hearing loss.

Hướng dẫn dịch: Trong một số trường hợp, những người tiếp xúc với tiếng ồn quá lớn trong một thời gian dài thậm chí có thể bị suy giảm thính lực.

Dịch bài đọc:

Ô nhiễm tiếng ồn đang ngày càng trở nên phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Tại các thành phố lớn, âm thanh từ giao thông, các công trình xây dựng, âm nhạc mở lớn và thậm chí cả những khu chợ đông đúc đang làm cho môi trường trở nên rất ồn ào. Không giống như ô nhiễm không khí hay ô nhiễm nguồn nước, người ta thường ít chú ý đến ô nhiễm tiếng ồn hơn, nhưng nó cũng có thể gây ra rất nhiều tác hại.

Một trong những ảnh hưởng chính của ô nhiễm tiếng ồn là đối với sức khỏe của con người. Tiếng ồn lớn liên tục có thể gây ra căng thẳng, đau đầu và gây khó ngủ. Học sinh có thể cảm thấy khó tập trung vào bài học, còn người lao động có thể cảm thấy mệt mỏi và giảm năng suất làm việc. Trong một số trường hợp, những người tiếp xúc với tiếng ồn quá lớn trong một thời gian dài thậm chí có thể bị suy giảm thính lực. Tiếng ồn cũng khiến con người cảm thấy khó chịu và dễ dàng trở nên tức giận.

Mặc dù rất khó để tránh tiếng ồn một cách hoàn toàn, nhưng vẫn có một vài giải pháp. Các thành phố nên hạn chế việc xây dựng vào ban đêm và khuyến khích người dân giữ âm lượng nhỏ ở những nơi công cộng. Trồng nhiều cây xanh hơn cũng có thể giúp giảm bớt tiếng ồn. Nếu mọi người đều nâng cao nhận thức về vấn đề này, cuộc sống sẽ trở nên yên tĩnh hơn, con người cũng sẽ cảm thấy khỏe mạnh và hạnh phúc hơn.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

comes

fines

spoils

hunts

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

exchange

letter

process

energy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /e/

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

copy

city

country

camping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /k/

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

mother

open

solar

judo

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ʌ/, các đáp án khác phát âm là /əʊ/

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

orbited

occurred

founded

located

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /id/

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It was such a complicated task that I couldn't do it myself.

easy

complex

problematic

difficult

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

complicated (a) phức tạp, rắc rối >< easy (a) dễ dàng

Hướng dẫn dịch: Đó là một nhiệm vụ phức tạp đến nỗi tôi không thể tự mình làm được.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It is not safe to ride a motorbike without a helmet.

comfortable

bored

worthy

dangerous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

safe (a) an toàn >< dangerous (a) nguy hiểm

Hướng dẫn dịch: Đi xe máy mà không đội mũ bảo hiểm thì không an toàn.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original one in each of the following questions.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Watching a comedy is relaxing.

It is relaxing to watch a comedy.

It isn't relaxing watching a comedy.

It is relaxing watching a comedy.

It isn't relaxing to watch a comedy.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Ving + be + adj => It + be + adj + to V: làm việc gì đó thì như thế nào

Hướng dẫn dịch: Xem phim hài thật thư giãn.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
"Do you go to school in the afternoon?" she asked us.

She promised if you go to school in the afternoon.

She asked us if we went to school in the afternoon.

She told us that you go to school in the afternoon.

She advised us if we went to school in the afternoon.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi YES/NO: S + asked + O + if/whether + S + V(lùi thì)

Hướng dẫn dịch: Cô ấy hỏi liệu chúng tôi có đến trường vào buổi chiều không.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jim is more hard-working than Tom.

Jim is as hard-working as Tom

Tom is more hard-working than Jim.

Tom is not as hard-working as Jim.

Jim is not as hard-working as Tom.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh hơn:

S1 + be + more + adj + than + S2

=> S2 + be + not + as/so + adj + adj + as + S1

Hướng dẫn dịch: Tom thì không chăm chỉ bằng Jim.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Ha Long Bay, (19) _______ is located in Quang Ninh Province, is one of the most famous natural wonders of Vietnam and the world. It was recognized as a UNESCO World Heritage Site for its breathtaking beauty and geological value. The bay covers a large area with nearly two thousand limestone islands rising from the emerald water. Each island has its own (20) ________ shape, such as the Dog Island or the Fighting Cock Islet.

Visitors can take a cruise to admire the scenery, (21) _______ mysterious caves, and swim in the crystal-clear sea. Some people also love (22) _______ to get closer to nature. At sunset, the view of the golden light reflecting on the calm water is truly unforgettable.

Ha Long Bay is not only a symbol of Vietnam's natural beauty but also a reminder of how important it is to protect our (23) ________ for future generations.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ha Long Bay, (19) _______ is located in Quang Ninh Province, is one of the most famous natural wonders of Vietnam and the world.

which

who

that

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó

Hướng dẫn dịch: Vịnh Hạ Long, nơi nằm ở tỉnh Quảng Ninh, là một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng nhất của Việt Nam và thế giới.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Each island has its own (20) ________ shape, such as the Dog Island or the Fighting Cock Islet.

fluent

flexible

ancient

unique

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

unique (a) độc đáo, độc nhất vô nhị

fluent (a) trôi chảy

flexible (a) linh hoạt

ancient (a) cổ kính

Hướng dẫn dịch: Mỗi hòn đảo đều có hình dáng độc đáo của riêng nó, chẳng hạn như Hòn Chó Đá hay Hòn Gà Chọi.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Visitors can take a cruise to admire the scenery, (21) _______ mysterious caves, and swim in the crystal-clear sea.

function

explore

research

design

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Du khách có thể đi du thuyền để ngắm nhìn phong cảnh, khám phá những hang động bí ẩn và bơi lội trong làn nước biển trong vắt như pha lê.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Some people also love (22) _______ to get closer to nature. 

kayaking

kayaked

kayak

to kayaking

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Love + Ving: thích làm gì

Hướng dẫn dịch: Một số người cũng yêu thích chèo thuyền kayak để được hòa mình gần gũi hơn với thiên nhiên.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ha Long Bay is not only a symbol of Vietnam's natural beauty but also a reminder of how important it is to protect our (23) ________ for future generations.

environmental

environmentalist

environment

environmentally

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sau tính từ sở hữu cần một danh từ => environment (n) môi trường

Hướng dẫn dịch: Vịnh Hạ Long không chỉ là biểu tượng cho vẻ đẹp thiên nhiên của Việt Nam mà còn là lời nhắc nhở về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường của chúng ta cho các thế hệ tương lai.

Dịch bài đọc:

Vịnh Hạ Long, nơi nằm ở tỉnh Quảng Ninh, là một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng nhất của Việt Nam và thế giới. Nơi đây đã được UNESCO công nhận là Di sản Thiên nhiên Thế giới vì vẻ đẹp đến ngỡ ngàng và giá trị địa chất của nó. Vịnh bao phủ một vùng diện tích lớn với gần hai nghìn hòn đảo đá vôi nhô lên từ làn nước màu xanh ngọc bích. Mỗi hòn đảo đều có hình dáng độc đáo của riêng nó, chẳng hạn như Hòn Chó Đá hay Hòn Gà Chọi.

Du khách có thể đi du thuyền để ngắm nhìn phong cảnh, khám phá những hang động bí ẩn và bơi lội trong làn nước biển trong vắt như pha lê. Một số người cũng yêu thích chèo thuyền kayak để được hòa mình gần gũi hơn với thiên nhiên. Vào lúc hoàng hôn, cảnh tượng ánh sáng vàng phản chiếu trên mặt nước phẳng lặng thực sự là một kỷ niệm khó quên.

Vịnh Hạ Long không chỉ là biểu tượng cho vẻ đẹp thiên nhiên của Việt Nam mà còn là lời nhắc nhở về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường của chúng ta cho các thế hệ tương lai.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My sister ________ a comic book when I came home from school.

has read

reads

is reading

was reading

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sự phối hợp thì giữa Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ đơn: Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào: When + S + was/were + Ving, S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Chị gái tôi đang đọc một cuốn truyện tranh khi tôi đi học về.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each of the following questions.

My mother _________ a birthday cake in the kitchen at the moment.

made

makes

is making

has made

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: at the moment

Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving

Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên ta dùng “is”

Hướng dẫn dịch: Mẹ tôi đang làm một chiếc bánh sinh nhật trong bếp ngay lúc này.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom eats a lot of fast food _________ he knows it's bad for him.

despite

in spite of

although

because of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

despite: mặc dù (Despite + N/Ving, S + V)

in spite of: mặc dù (In spite of + N/Ving, S + V)

although: mặc dù (Although + S + V, S + V)

because of: bởi vì (Because of + N/Ving, S + V)

Hướng dẫn dịch: Tom ăn rất nhiều đồ ăn nhanh mặc dù cậu ấy biết nó không tốt cho sức khỏe của mình.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
While reading English books or articles online, you may _________ new vocabulary.

take off

turn on

look after

come across

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

come across: tình cờ bắt gặp, vô tình nhìn thấy

take off: cất cánh/cởi đồ

turn on: bật thiết bị

look after: chăm sóc

Hướng dẫn dịch: Trong khi đọc sách hoặc các bài báo tiếng Anh trực tuyến, bạn có thể tình cờ bắt gặp từ vựng mới.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan enjoys __________ to pop music in her free time.

listen

listened

listening

to listen

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Enjoy + V-ing: Thích làm việc gì

Hướng dẫn dịch: Lan thích nghe nhạc pop vào thời gian rảnh rỗi.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Smart homes ________ use motion sensors can turn on lights as you enter a room.

who

whom

which

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đại từ quan hệ "which" thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: Những ngôi nhà thông minh cái mà sử dụng cảm biến chuyển động có thể tự bật đèn khi bạn bước vào phòng.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Our children played _________ badminton last Sunday afternoon.

Ø (no article)

an

a

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Không sử dụng mạo từ trước tên của các môn thể thao hoặc các trò chơi

Hướng dẫn dịch: Con của chúng tôi đã chơi cầu lông vào chiều Chủ Nhật tuần trước.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nam usually ________ with his friends in the evening.

chat

has chatted

was chatting

chats

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: usually

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ phải thêm đuôi (s/es)

Hướng dẫn dịch: Nam thường tán gẫu với bạn bè vào buổi tối.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Ban Gioc Waterfalls is a popular _______ wonder of Vietnam.

native

natural

nation

nature

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cần một tính từ đứng trước danh từ để bổ nghĩa => natural (a): thuộc về tự nhiên, thiên nhiên

Hướng dẫn dịch: Thác Bản Giốc là một kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They promised to ________ care of the children while I was away on business.

hold

take

do

make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Take care of somebody/something: chăm sóc, trông nom ai đó/cái gì đó.

Hướng dẫn dịch: Họ đã hứa sẽ chăm sóc những đứa trẻ trong khi tôi đi công tác.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

These students ________ English since they were eight years old.

have learnt

will learn

are learning

don't learn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành: since

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Những học sinh này đã học tiếng Anh từ khi họ lên 8 tuổi.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoi An is famous ________ its ancient architecture.

to

for

up

with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Be famous for something: nổi tiếng vì cái gì/về cái gì.

Hướng dẫn dịch: Hội An nổi tiếng về kiến trúc cổ kính.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If the weather is nice, I _______ camping with my classmates.

went

goes

would go

will go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu thời tiết đẹp, tôi sẽ đi cắm trại với các bạn cùng lớp.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I can't find my keys anywhere. They have completely vanished.

polluted

damaged

disappeared

destroyed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

vanished = disappeared (v) biến mất

Hướng dẫn dịch: Tôi không thể tìm thấy chìa khóa của mình ở bất kì đâu. Chúng đã hoàn toàn biến mất rồi.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The meeting was put off for an hour because the manager got stuck in terrible traffic.

delayed

continued

planned

begun

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

put off = delayed (a) hoãn lại, trì hoãn

Hướng dẫn dịch: Cuộc họp bị hoãn lại trong một tiếng bởi vì người quản lý bị kẹt xe.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mr. Lam: "Let's open a small craft store to raise money for the poor village!"

Students: “________________.”

No problem

Thanks, I can manage

That's a good idea

That's the way it is

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Thầy Lâm: "Chúng ta hãy mở một cửa hàng thủ công nhỏ để quyên góp tiền cho ngôi làng nghèo nhé!"

Học sinh: "Đó là một ý tưởng hay đấy ạ!”

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam: "I've passed my final exam."

Mai: “________________.”

That's a good idea.

It's nice of you to say so.

Congratulations.

Good luck!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Nam: "Tớ vừa thi đỗ kỳ thi tốt nghiệp rồi."

Mai: "Chúc mừng cậu nhé!"