Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THPT Sông Công (Thái Nguyên) lần 1 có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
will be typing
is typing
typed
was typing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thì hiện tại tiếp diễn: “is typing” (đang gõ email)
Dịch nghĩa: Tôi không thể nói chuyện với cô ấy bây giờ vì cô ấy đang gõ email.
didn’t meet
hadn’t met
isn’t meeting
hasn’t met
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại hoàn thành: “since” → hasn’t met
Dịch nghĩa: Robert đã không gặp bạn cùng lớp của mình kể từ khi rời trường trung học.
would get
will get
won’t get
get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu điều kiện loại 0 (chân lý): If + hiện tại → hiện tại
Dịch nghĩa: Bạn sẽ tạo ra nước nếu bạn trộn hydro và oxy.
which
who
whose
where
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mệnh đề quan hệ: “which” thay cho “building”
Dịch nghĩa: Tòa nhà mới, được thiết kế mới, sẽ trở thành biểu tượng của thành phố.
Despite
Because
Because of
Although
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“Despite + V-ing / N” = mặc dù
Dịch nghĩa: Mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn trong cuộc sống ban đầu, Nguyễn Đình Bắc đã trở thành một ngôi sao bóng đá đang lên và truyền cảm hứng cho hàng triệu thanh thiếu niên Việt Nam vào năm 2026.
won’t we
will you
shall we
aren’t you
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“Let’s + V” → câu hỏi đuôi: “shall we?”
Dịch nghĩa: Chúng ta hãy cùng dọn dẹp công viên vào sáng Chủ nhật này nhé, được không?
the
x (no article)
an
a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“the books we borrowed” = những quyển sách đã xác định
Dịch nghĩa: Thủ thư yêu cầu chúng tôi trả lại những cuốn sách chúng tôi đã mượn tuần trước.
by
with
on
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“by taxi” = đi bằng taxi
Dịch nghĩa: Xe của anh ấy bị hỏng nên anh ấy phải đến bằng taxi.
has been packing
is packing
was packing
will be packing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“While + quá khứ tiếp diễn” → was packing
Dịch nghĩa: Trong khi Sarah đang đóng gói hành lý, cô ấy nhận ra mình đã quên hộ chiếu.
turn on
come across
break down
look up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“look up words” = tra từ
Dịch nghĩa: Bạn có nghĩ tôi nên tra từ điển khi xem phim có phụ đề không?
freedom
control
advice
pressure
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“freedom” = sự tự do (phù hợp ngữ cảnh)
Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên cần một chút tự do để tự đưa ra quyết định mà không bị cha mẹ can thiệp quá nhiều.
serious
seriousness
seriously
unserious
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“serious effects” (tính từ + danh từ)
Dịch nghĩa: Trận lũ nghiêm trọng ở Thái Nguyên năm ngoái đã gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân địa phương.
starting
start
to starting
to start
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: “how + to V”
Dịch nghĩa: Họ không biết làm thế nào để bắt đầu dự án sắp tới của mình.
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaningto the original one in each of the following questions.
Susan asked, "How long did it take you to finish your assignment last night?"
Susan asked how long it had taken me to finish my assignment the night before.
Susan asked how long it taken me to finish my assignment the night before
Susan asked how long did it take me to finish my assignment the night before.
Susan asked how long had it taken me to finish my assignment the night before.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu tường thuật: lùi thì (did → had taken), đổi “last night” → “the night before”
Dịch nghĩa: Susan hỏi tôi đã mất bao lâu để hoàn thành bài tập vào tối hôm trước.
Will you book your holiday before you go to Moscow?
Will your holiday not be booked before you go to Moscow?
Will you be booked your holiday before you go to Moscow?
Will your holiday be booked before you go to Moscow?
Will your holiday be do before you go to Moscow?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu bị động: “book your holiday” → “your holiday be booked”
Dịch nghĩa: Kỳ nghỉ của bạn sẽ được đặt trước khi bạn đến Moscow chứ?
Watching the sunrise is less interesting than watching the sunset.
Watching the sunset is more interesting than watching watching the sunrise.
Watching the sunset is as interesting as watching the sunrise.
Watching the sunset is not as interesting as watching the sunrise.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
So sánh hơn: A more interesting than B → B not as interesting as A
Dịch nghĩa: Ngắm hoàng hôn không thú vị bằng ngắm bình minh.
Mark the letter A, B,C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning tothe underlined word(s) in each of the following questions.
He felt confident about his performance in the exam after careful preparation.
proud
excited
nervous
certain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“confident” = tự tin
→ Từ trái nghĩa là “nervous” (lo lắng, hồi hộp)
Dịch nghĩa: Anh ấy cảm thấy tự tin về phần thể hiện của mình trong kỳ thi sau khi chuẩn bị cẩn thận.
Many people are trying to get over the stress caused by their busy urban life.
experience
suffer from
recover from
overcome
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“get over” = vượt qua / hồi phục sau (khó khăn, bệnh tật, stress)
→ Từ trái nghĩa là “experience” (trải qua, chịu đựng)
Dịch nghĩa: Nhiều người đang cố gắng vượt qua căng thẳng do cuộc sống đô thị bận rộn gây ra.
Read the following passage and mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate thecorrect word or phrase that best fits each of the numbered blanks
Natural Wonders of the World
The world is full (19)______incredible natural wonders, each showcasing the beauty anduniqueness. The Grand Canyon in the United States is one of the most famous naturalwonders. It isknown for its vastness, with layers of rock that tell the story of Earth's history. The Canyon attractsmillions of tourists every year, eager to witness the breathtaking views.
Another remarkable wonder is the Amazon Rainforest, (20) ______ is considered the "lungs ofthe Earth" because of its role in producing oxygen. It's home to countless species of plants andanimals, many of which have never been discovered. (21) ______ the rainforest is beautiful, it is alsofacing major threats due to deforestation and climate change.
It is important for us to (22) ______ these natural wonders, not just for their beauty, but also forthe critical environmental services they provide. And, there are places like the Great Barrier Reef inAustralia, which is known for its incredible marine life and vibrant coral reefs.These reefs are (23)______ threatened by rising ocean temperatures and pollution. Therefore, it is essential that we takeactions to protect these incredible ecosystems before it’s too late.
of
in
at
about
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: be full of + N = đầy cái gì
Dịch nghĩa: Thế giới đầy những kỳ quan thiên nhiên tuyệt vời, mỗi nơi đều thể hiện vẻ đẹp và sự độc đáo riêng.
that
which
who
where
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đại từ quan hệ thay thế cho “the Amazon Rainforest” (vật) → dùng which
Không dùng “that” trong mệnh đề không xác định (có dấu phẩy)
Dịch nghĩa: Một kỳ quan đáng chú ý khác là rừng Amazon, nơi được coi là “lá phổi của Trái Đất” vì vai trò tạo ra oxy.
Although
Because
So
But
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Although + S + V, S + V = mặc dù… nhưng…
Dịch nghĩa: Mặc dù khu rừng rất đẹp, nó cũng đang đối mặt với những mối đe dọa lớn do nạn phá rừng và biến đổi khí hậu.
balance
damage
protect
destroy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Nghĩa phù hợp ngữ cảnh: protect (bảo vệ)
Dịch nghĩa: Điều quan trọng là chúng ta phải bảo vệ những kỳ quan thiên nhiên này, không chỉ vì vẻ đẹp mà còn vì những lợi ích môi trường quan trọng mà chúng mang lại.
more serious
seriously
serious
seriousness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ “are threatened” → seriously (một cách nghiêm trọng)
Dịch nghĩa: Những rạn san hô này đang bị đe dọa một cách nghiêm trọng bởi nhiệt độ đại dương tăng và ô nhiễm.
Dịch bài đọc:
Những kỳ quan thiên nhiên của thế giới
Thế giới tràn ngập những kỳ quan thiên nhiên tuyệt vời, mỗi nơi đều thể hiện vẻ đẹp và sự độc đáo riêng biệt. Hẻm núi Grand Canyon ở Hoa Kỳ là một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng nhất. Nó được biết đến với sự rộng lớn, với các lớp đá kể lại câu chuyện về lịch sử của Trái Đất. Hẻm núi này thu hút hàng triệu khách du lịch mỗi năm, những người mong muốn được chiêm ngưỡng khung cảnh ngoạn mục.
Một kỳ quan đáng chú ý khác là rừng mưa Amazon, nơi được coi là “lá phổi của Trái Đất” vì vai trò sản sinh oxy. Đây là nơi sinh sống của vô số loài thực vật và động vật, nhiều loài trong số đó vẫn chưa được khám phá. Mặc dù khu rừng rất đẹp, nó cũng đang phải đối mặt với những mối đe dọa lớn do nạn phá rừng và biến đổi khí hậu.
Điều quan trọng là chúng ta phải bảo vệ những kỳ quan thiên nhiên này, không chỉ vì vẻ đẹp của chúng mà còn vì những lợi ích môi trường thiết yếu mà chúng mang lại. Ngoài ra, còn có những nơi như Rạn san hô Great Barrier ở Úc, nổi tiếng với hệ sinh vật biển phong phú và các rạn san hô rực rỡ. Những rạn san hô này đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhiệt độ đại dương tăng và ô nhiễm. Vì vậy, điều cần thiết là chúng ta phải hành động để bảo vệ những hệ sinh thái tuyệt vời này trước khi quá muộn.
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the others in pronunciation in each of the following questions.
cried
lived
opened
packed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /d/
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the others in pronunciation in each of the following questions.
champagne
champion
brochure
chef
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /ʃ/
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the others in pronunciation in each of the following questions.
installs
enjoys
protects
listens
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the others in pronunciation in each of the following questions.
iron
polite
signal
invite
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /aɪ/
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differsfrom the others in pronunciation in each of the following questions.
peanut
heavy
deafness
pleasure
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /i:/, các đáp án còn lại phát âm là /e/
Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate underlined part that needs correction ineach of the following questions.
She said that she would stay here until the end of the week.
here
of
said
would stay
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trong câu tường thuật → phải đổi "here" → "there"
Sửa: She said that she would stay there until the end of the week.
Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ ở đó cho đến cuối tuần.
result
was
The
about
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
"The students" là chủ ngữ số nhiều → phải dùng were, không dùng "was"
Sửa: The students were excited about the result of the final exam.
Dịch nghĩa: Các học sinh rất hào hứng về kết quả của kỳ thi cuối kỳ.
on time
so
couldn’t
time enough
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
• Sai trật tự từ: "time enough" X → Đúng: enough time
Sửa: They didn't have enough time, so they couldn't finish the test on time.
Dịch nghĩa: Họ không có đủ thời gian nên không thể hoàn thành bài kiểm tra đúng giờ.
Read the following passage and mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate thecorrect answer to each of the following questions
When Lýdia Machová gave a TED Talk about learning languages, she did not speak her firstlanguage, Slovakian. Instead, she spoke fluent English and shared that she can speak seven otherlanguages. She learns a new one every two years. To many people, this seems impossible. However,Lýdia says she is not particularly intelligent, and she believes anyone can learn a new language.Through her own experience and from meeting other successful learners, she has found out somehelpful methods.
Lýdia believes that there are many different ways to learn a language. You can study commonwords, practise grammar, use phrase books or listen to podcasts. Almost any method is fine – the mostimportant thing is that you enjoy the learning process. For example, when learning German, shewatched Friends in German. At first, she did not understand anything, but over time, she could followthe story. She did something similar with Spanish, reading Harry Potter books that she had loved as achild.
Another tip is about learning vocabulary. It is easy to forget new words, so she suggestsreviewing them every day, one week and one month. This helps you keep them in yourmemory.
Finally, she says that speaking is very important. Don’t be afraid of making mistakes becausethey help you learn. And with the Internet, you can practise speaking with people around the worldwithout leaving home.
when you learn a new language, make sure you enjoy it.
everyone can learn languages in the same way.
some people are better at learning languages than she is.
only talented people can learn several languages.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Almost any method is fine – the most important thing is that you enjoy the learning process. (Hầu hết mọi phương pháp đều được chấp nhận – điều quan trọng nhất là bạn cảm thấy thích thú với quá trình học tập.)
An amazing language learners
Young girl’s love for Harry Porter.
Benefits of speaking languages
Learning activities from beginners.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Bài nói về một người học nhiều ngôn ngữ + phương pháp học hiệu quả
→ Tiêu đề phù hợp nhất: Một người học ngôn ngữ đáng kinh ngạc
discovered
revised
displayed
hidden
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
“found out” = phát hiện ra / tìm ra
→ Trái nghĩa: hidden (che giấu)
words
methods
people
mistakes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: It is easy to forget new words, so she suggests reviewing them every day, one week and one month. This helps you keep them in your memory. (Rất dễ quên từ mới, vì vậy cô ấy khuyên nên ôn lại chúng mỗi ngày, mỗi tuần và mỗi tháng. Điều này giúp bạn ghi nhớ chúng tốt hơn.)
Lýdia says people must travel abroad to practice a new language.
Lýdia believes reviewing new words over times helps you remember them.
Lýdia uses TV shows and books as learning tools.
Lýdia learns one new language every two years.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: And with the Internet, you can practise speaking with people around the world without leaving home. (Và nhờ Internet, bạn có thể luyện tập nói chuyện với mọi người trên khắp thế giới mà không cần rời khỏi nhà.)
Dịch bài đọc:
Khi Lýdia Machová thuyết trình tại TED Talk về việc học ngôn ngữ, cô ấy không nói tiếng mẹ đẻ của mình, tiếng Slovak. Thay vào đó, cô ấy nói tiếng Anh trôi chảy và chia sẻ rằng cô ấy có thể nói bảy ngôn ngữ khác. Cô ấy học một ngôn ngữ mới cứ sau hai năm. Đối với nhiều người, điều này có vẻ bất khả thi. Tuy nhiên, Lýdia nói rằng cô ấy không đặc biệt thông minh, và cô ấy tin rằng bất cứ ai cũng có thể học một ngôn ngữ mới. Thông qua kinh nghiệm của bản thân và từ việc gặp gỡ những người học thành công khác, cô ấy đã tìm ra một số phương pháp hữu ích.
Lýdia tin rằng có rất nhiều cách khác nhau để học một ngôn ngữ. Bạn có thể học các từ thông dụng, luyện tập ngữ pháp, sử dụng sách cụm từ hoặc nghe podcast. Hầu như bất kỳ phương pháp nào cũng tốt – điều quan trọng nhất là bạn thích thú với quá trình học tập. Ví dụ, khi học tiếng Đức, cô ấy đã xem phim Friends bằng tiếng Đức. Lúc đầu, cô ấy không hiểu gì cả, nhưng theo thời gian, cô ấy có thể theo dõi câu chuyện. Cô ấy cũng làm điều tương tự với tiếng Tây Ban Nha, đọc lại những cuốn sách Harry Potter mà cô ấy yêu thích khi còn nhỏ.
Một lời khuyên khác là về việc học từ vựng. Rất dễ quên từ mới, vì vậy cô ấy đề nghị ôn lại chúng mỗi ngày, mỗi tuần và mỗi tháng. Điều này giúp bạn ghi nhớ chúng tốt hơn. Cuối cùng, cô ấy nói rằng kỹ năng nói rất quan trọng. Đừng sợ mắc lỗi vì chúng giúp bạn học hỏi. Và với Internet, bạn có thể luyện nói với mọi người trên khắp thế giới mà không cần rời khỏi nhà.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
stress
happiness
independence
support
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“pressure” = áp lực → Từ gần nghĩa: stress (căng thẳng)
Dịch nghĩa: Nhiều thanh thiếu niên đang chịu rất nhiều áp lực để học tốt và đáp ứng kỳ vọng của cha mẹ.
throw away
increase
cut down on
take up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“reduce” = giảm bớt → Từ gần nghĩa: cut down on (giảm)
Dịch nghĩa: Chúng ta nên giảm lượng rác thải nhựa để bảo vệ môi trường.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following questions.
Linh and Susan are in the school hallway, and Linh is carrying some heavy books.
Linh: Could you help me carry these books to the library, please?
Susan: Of course, Linh! ______
Here you are.
I don't mind reading books.
I'd be happy to help.
I beg your pardon.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Lời đề nghị giúp đỡ → đáp lại lịch sự: I’d be happy to help
Dịch nghĩa:
Linh: Bạn có thể giúp mình mang những quyển sách này đến thư viện không?
Susan: Tất nhiên rồi, Linh! Mình rất sẵn lòng giúp.
Yes, please.
I beg your pardon
Of couse not.
Thank you. It’s so nice.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“Would you mind if I…?” → Đồng ý: Of course not (Tất nhiên là không phiền)
Dịch nghĩa:
Betty: Bạn có phiền nếu mình ngồi cạnh bạn lúc ăn trưa không?
Linh: Tất nhiên là không.








