Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên) lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên) lần 2 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1038 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Many students today face (1) ________ pressure to succeed in school. This pressure comes from different sources. Parents often want their children to do well and have better opportunities than they had. Teachers expect students to work hard and (2) ________ high standards. Friends and classmates also create pressure when comparing their grades and achievements with others.

The effects of too (3) _________ academic pressure can be serious. Students may feel tired and have trouble sleeping (4) _________ constant worry. Some lose interest in activities they once enjoyed. When pressure becomes too intense, students may even experience burnout - a state of physical and mental exhaustion.

However, not all pressure is bad. A reasonable amount of challenge can motivate students to learn and improve. The key is finding balance. Students need time to study, but they also need time to relax, exercise, and spend time with family and friends. Schools and parents should help create an environment (5) _________ students can succeed without sacrificing their well-being.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many students today face (1) ________ pressure to succeed in school.

increased

increasingly

increase

increasing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cần một danh từ đứng trước tính từ để bổ nghĩa cho danh từ => increasing (a) có xu hướng tăng lên, đang tăng dần

Hướng dẫn dịch: Nhiều học sinh ngày nay đang phải đối mặt với áp lực ngày càng tăng để thành công ở trường học.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Teachers expect students to work hard and (2) ________ high standards.

get

order

meet

take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Meet standards / meet high standards: đáp ứng được các tiêu chuẩn / tiêu chuẩn cao.

Hướng dẫn dịch: Giáo viên kỳ vọng học sinh sẽ chăm chỉ và đáp ứng các tiêu chuẩn cao.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The effects of too (3) _________ academic pressure can be serious.

a few

plenty

much

many

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

much + danh từ không đếm được (academic pressure)

Hướng dẫn dịch: Tác động của việc có quá nhiều áp lực học tập có thể rất nghiêm trọng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students may feel tired and have trouble sleeping (4) _________ constant worry.

although

In spite of

because

because of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

although + S + V, S + V: mặc dù

In spite of + N/Ving, S + V: mặc dù

because + S + V, S + V: bởi vi            

because of + N/Ving, S + V: bởi vì

Hướng dẫn dịch: Học sinh có thể cảm thấy mệt mỏi và gặp khó khăn trong việc ngủ bởi vì sự lo lắng liên tục.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Schools and parents should help create an environment (5) _________ students can succeed without sacrificing their well-being.

whom

why

where

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Để thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn đóng vai trò trạng ngữ trong mệnh đề phụ, ta dùng trạng từ quan hệ where

Hướng dẫn dịch: Nhà trường và phụ huynh nên giúp tạo ra một môi trường nơi mà học sinh có thể thành công mà không phải đánh đổi sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của mình.

Dịch bài đọc:

Nhiều học sinh ngày nay đang phải đối mặt với áp lực ngày càng tăng để đạt được thành công ở trường học. Áp lực này đến từ nhiều nguồn khác nhau. Phụ huynh thường muốn con cái của họ học tốt và có được những cơ hội tốt hơn so với những gì họ từng có trước đây. Giáo viên thì kỳ vọng học sinh sẽ học tập chăm chỉ và đáp ứng được các tiêu chuẩn cao. Bạn bè và bạn cùng lớp cũng tạo ra áp lực khi họ so sánh điểm số cũng như thành tích của mình với những người khác.

Tác động của việc có quá nhiều áp lực học tập có thể rất nghiêm trọng. Học sinh có thể cảm thấy mệt mỏi và gặp khó khăn trong việc ngủ vì sự lo lắng liên tục. Một số em mất đi hứng thú với các hoạt động mà mình từng yêu thích. Khi áp lực trở nên quá căng thẳng, học sinh thậm chí có thể trải qua tình trạng kiệt sức - một trạng thái kiệt quệ cả về thể chất lẫn tinh thần.

Tuy nhiên, không phải tất cả áp lực đều là xấu. Một lượng thử thách hợp lý có thể thúc đẩy học sinh học hỏi và tiến bộ. Chìa khóa ở đây chính là việc tìm ra sự cân bằng. Học sinh cần thời gian để học tập, nhưng các em cũng cần thời gian để thư giãn, tập thể dục, và dành thời gian cho gia đình cũng như bạn bè. Nhà trường và phụ huynh nên giúp tạo ra một môi trường nơi mà học sinh có thể thành công mà không phải đánh đổi sức khỏe thể chất lẫn tinh thần của mình.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She disappeared for three days, and nobody knows where she is now.

disappeared

is

and

knows

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: disappeared => has disappeared

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài tới hiện tại và vẫn còn có khả năng sẽ tiếp diễn trong tương lai.

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên ta dùng has

Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã biến mất trong ba ngày, và không ai biết bây giờ cô ấy đang ở đâu.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The problem of urbanization, which is not new to developing countries, is not easily to solve.

which

developing

problem

easily

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: easily => easy

Sau to be là tính từ => easy (a) đơn giản, dễ dàng

Hướng dẫn dịch: Vấn đề đô thị hóa, cái mà không còn mới đối với các nước đang phát triển, thì không dễ dàng để giải quyết.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They think that you are wrong, do they?

are

do they

that

They

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trong câu hỏi đuôi, vế trước là khẳng định thì vế sau là phủ định

Hướng dẫn dịch: Họ nghĩ rằng bạn sai, có phải không?

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My cousin gets on well with all of his neighbors.

has a bad relationship with

has an argument

passes down

faces up to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

gets on well with: có mối quan hệ tốt với ai >< has a bad relationship with: có mối quan hệ xấu với ai

Hướng dẫn dịch: Em họ của tôi có mối quan hệ tốt với tất cả hàng xóm của anh ấy.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The price of local products is quite affordable, so many people can buy them.

low

expensive

reasonable

cheap

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

affordable (a) phải chăng, vừa túi tiền >< expensive (a) đắt đỏ

Hướng dẫn dịch: Giá của các sản phẩm địa phương khá phải chăng, vì vậy nhiều người có thể mua được chúng.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Emily shares that she failed the drama club interview, and Phuong responds.

Emily: "I didn't perform well at our school's drama club interview."

Phuong: “_______________.”

You should try something more challenging.

Don't give up! You'll have another chance.

I think I should join something else.

That club is too hard for them to try.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Emily: "Tớ đã thể hiện không tốt tại buổi phỏng vấn câu lạc bộ kịch của trường mình."

Phương: "Đừng bỏ cuộc nhé! Cậu sẽ có cơ hội khác mà."

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Joanna is inviting Sally to go out with her.

Joanna: "Well, would you like to come out for dinner? Let's go somewhere this evening."

Sally: “_______________.”

Shall we go out tonight?

How do you feel about it?

Really? I'd love to.

I love going out.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Joanna đang mời Sally đi chơi cùng cô ấy.

Joanna: "À, bạn có muốn đi ăn tối không? Tối nay tụi mình đi đâu đó đi."

Sally: "Thật sao? Tớ rất thích."

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, D on your answer sheet to indicate the sentences that is closest in meaning to each of the following questions.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"How do you go to school on rainy days, Kevin?" said the teacher.

The teacher asked Kevin how do you go to school on rainy days.

The teacher asked Kevin how he went to school on rainy days.

The teacher asked Kevin how you went to school on rainy days.

The teacher asked Kevin how he goes to school on rainy days.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Công thức: S + asked + O + Wh-word + S + V (lùi thì).

Hướng dẫn dịch: Giáo viên hỏi Kevin xem cậu ấy đi học bằng cách nào vào những ngày mưa.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Turn off unnecessary lights, or you will waste electricity.

If you don't turn off unnecessary lights, you will waste electricity.

If you won't turn off unnecessary lights, you waste electricity.

You won't waste electricity unless you turn off unnecessary lights,.

If you turn off unnecessary lights, you will waste electricity.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu gốc sử dụng cấu trúc mệnh lệnh kết hợp từ nối "or" (V ..., or + S + will + V). Khi viết lại bằng câu điều kiện loại 1, ta dùng cấu trúc phủ định: If + S + don't + V, S + will + V.

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không tắt những chiếc đèn không cần thiết, bạn sẽ lãng phí điện.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The dessert was so delicious that everyone asked for seconds.

It was such a delicious dessert that everyone asked for seconds.

It was a very delicious dessert that everyone asked for seconds.

It was a such delicious dessert that everyone asked for seconds.

It was a such delicious dessert for everyone asked for seconds.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu gốc: S + be + so + Adj + that + mệnh đề

=> Cấu trúc Such: It + be + such + (a/an) + Adj + Noun + that + mệnh đề.V

Hướng dẫn dịch: Món tráng miệng ngon đến mức mọi người đều xin thêm suất thứ hai.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

approaches

notices

washes

leaves

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /iz/

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

laughed

collapsed

caused

watched

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

schedule

chemistry

technical

parachute

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ʃ/, các đáp án khác phát âm là /k/

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

doe

shoe

toe

hoe

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /u:/, các đáp án khác phát âm là /oʊ/

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate whose underlined part differs from the others in pronunciation in each of the following questions.

play

applicant

major

native

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /ei/

Đoạn văn

Read the passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Natural disasters like floods, hurricanes, and wildfires have always been part of life on Earth. However, scientists say these events are becoming more frequent and severe. Climate change is making our planet warmer, and this is changing weather patterns around the world.

When temperatures rise, more water evaporates from oceans and lakes. This creates stronger storms with heavier rainfall. In some areas, these storms cause terrible floods that destroy homes and farms. At the same time, other regions experience long periods without rain, leading to droughts. These dry conditions make it easier for wildfires to start and spread quickly.

The effects of natural disasters are devastating for communities. People lose their homes, jobs, and sometimes their lives. Poor countries suffer the most because they lack the money and technology to prepare for disasters or rebuild afterwards. Entire villages can be destroyed in just a few hours, and it may take years for people to recover.

Experts believe we must act now to reduce the impact of future disasters. This means cutting carbon emissions to slow down climate change. It also means building stronger infrastructure, creating early warning systems, and helping communities bolster their preparedness for emergencies. While we cannot stop all natural disasters, we can reduce the damage they cause.

[Adapted from UNDRR Global Assessment Report on Disaster Risk Reduction]

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the text mainly about?

Why poor countries have no money.

The history of the Earth.

How to build strong houses.

The problems of climate change and natural disasters.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Tại sao các nước nghèo không có tiền.

B. Lịch sử Trái đất.

C. Cách xây nhà kiên cố.

D. Các vấn đề về biến đổi khí hậu và thiên tai.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the text, what happens when the planet becomes warmer?

Weather patterns stay the same.

Wildfires never happen in dry areas.

Storms become stronger with more rain.

There is less water in the oceans.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: When temperatures rise, more water evaporates from oceans and lakes.This creates stronger storms with heavier rainfall.

Hướng dẫn dịch: Khi nhiệt độ tăng lên, nhiều nước bốc hơi hơn từ các đại dương và hồ. Điều này tạo ra những trận bão mạnh hơn với lượng mưa lớn hơn.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

In paragraph 2, the word "This" in the sentence "This creates stronger storms with heavier rainfall." refers to ________.

storms cause terrible floods that destroy homes and farms

weather is changing

more water evaporates from oceans and lakes.

climate change is making our planet warmer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Khi nhiệt độ tăng lên, nhiều nước bốc hơi hơn từ các đại dương và hồ. Điều này tạo ra những trận bão mạnh hơn với lượng mưa lớn hơn.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "devastating" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to _______.

destructive

interesting

temporary

helpful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Devastating (adj): Mang tính tàn phá, gây ra thiệt hại vô cùng nặng nề = Destructive (adj): Mang tính phá hoại, tàn phá

Hướng dẫn dịch: Tác động của thiên tai là vô cùng thảm khốc đối với các cộng đồng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, all of the following are solutions to reduce the impact of disasters EXCEPT _______.

Building stronger infrastructure.

Creating early warning systems.

Stopping all natural disasters from happening.

Cutting carbon emissions.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: While we cannot stop all natural disasters, we can reduce the damage they cause.

Hướng dẫn dịch: Mặc dù chúng ta không thể ngăn chặn tất cả các thiên tai, nhưng chúng ta có thể giảm bớt những thiệt hại mà chúng gây ra.

Dịch bài đọc:

Thiên tai như lũ lụt, bão lớn và cháy rừng từ lâu đã luôn là một phần của cuộc sống trên Trái Đất. Tuy nhiên, các nhà khoa học cho biết những sự kiện này đang ngày càng trở nên thường xuyên và khốc liệt hơn. Biến đổi khí hậu đang làm cho hành tinh của chúng ta ấm lên, và điều này đang làm thay đổi các quy luật thời tiết trên toàn thế giới.

Khi nhiệt độ tăng lên, nhiều nước bốc hơi hơn từ các đại dương và hồ. Điều này tạo ra những trận bão mạnh hơn với lượng mưa lớn hơn. Ở một số khu vực, những trận bão này gây ra những trận lũ lụt khủng khiếp tàn phá nhà cửa và các trang trại. Đồng thời, các vùng khác lại phải trải qua những thời kỳ dài không có mưa, dẫn đến hạn hán. Những điều kiện khô hạn này khiến cho cháy rừng dễ dàng bùng phát và lan rộng một cách nhanh chóng.

Tác động của thiên tai là vô cùng thảm khốc đối với các cộng đồng. Người dân bị mất nhà cửa, việc làm, và đôi khi là cả mạng sống. Các nước nghèo phải chịu đựng nhiều nhất vì họ thiếu tiền bạc và công nghệ để chuẩn bị ứng phó với thảm họa hoặc tái thiết sau đó. Toàn bộ các ngôi làng có thể bị phá hủy chỉ trong vài giờ, và có thể mất nhiều năm để người dân phục hồi.

Các chuyên gia tin rằng chúng ta phải hành động ngay bây giờ để giảm thiểu tác động của các thảm họa trong tương lai. Điều này có nghĩa là phải cắt giảm lượng khí thải carbon để làm chậm quá trình biến đổi khí hậu. Nó cũng có nghĩa là xây dựng cơ sở hạ tầng kiên cố hơn, tạo ra các hệ thống cảnh báo sớm, và giúp các cộng đồng tăng cường khả năng sẵn sàng chuẩn bị cho các tình huống khẩn cấp. Mặc dù chúng ta không thể ngăn chặn tất cả các thiên tai, nhưng chúng ta có thể giảm bớt những thiệt hại mà chúng gây ra.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vietnam used to be male-dominated, with men being the voice of family and society.

men playing the leading role

men doing the housework

men earning money

men taking care of children

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

male-dominated (a): bị thống trị/áp đảo bởi nam giới (trọng nam) =  men playing the leading role (đàn ông đóng vai trò chủ đạo, dẫn dắt)

Hướng dẫn dịch: Việt Nam từng là một xã hội do nam giới thống trị, với người đàn ông đóng vai trò lãnh đạo/tiên phong trong gia đình và xã hội.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Have you decided which high school to apply for?

make a decision

made an effort

paid attention

made up your mind

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Make up one's mind = Decide: Quyết định/Đưa ra lựa chọn

Hướng dẫn dịch: Bạn đã quyết định sẽ nộp hồ sơ vào trường trung học phổ thông nào chưa?

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Last summer, I visited a village ________ has tradition of making pottery.

who

when

where

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ cho động từ đứng sau nó

Hướng dẫn dịch: Mùa hè năm ngoái, tôi đã đến thăm một ngôi làng nơi có truyền thống làm đồ gốm.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each of the following questions.

My son with his friends ______ on an excursion to the Botanical Garden now.

goes

go

are going

is going

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Khi chủ ngữ có cấu trúc S1 + with / along with / together with + S2, động từ trong câu sẽ được chia theo chủ ngữ thứ nhất (S1). Ở đây, S1 là "My son" (số ít) nên động từ phải chia ở dạng số ít.

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now

Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving

Hướng dẫn dịch: Con trai tôi cùng với các bạn của nó hiện đang đi tham quan Vườn Bách thảo.
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Minh's parents suggest that he ______ harder on his examination.

worked

has worked

works

work

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

S1 + suggest + that + S2 + (should) + V

Hướng dẫn dịch: Bố mẹ của Minh gợi ý rằng cậu ấy nên học tập chăm chỉ hơn cho kỳ thi của mình.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If we took public transport in the city, there ______ less air pollution.

would be

may be

will be

should be

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 2 là: If + S + Ved/2, S + would/could + V

Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta đi phương tiện công cộng trong thành phố, sẽ có ít ô nhiễm không khí hơn.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Teenagers are used to ______ quickly, so they may feel bored with long paper letters.

replied

to reply

replying

reply

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Be used to + V-ing: Quen với việc làm gì ở hiện tại.

Hướng dẫn dịch: Thanh thiếu niên đã quen với việc phản hồi tin nhắn nhanh chóng, vì vậy họ có thể cảm thấy nhàm chán với những bức thư giấy dài dòng.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some stories about life on other planets sound ______, yet they inspire students to explore astronomy.

imaginable

imaginative

imagining

imaginary

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Imaginary (a): Hư cấu, tưởng tượng, không có thật (thường đi với story, friend, world).

Imaginative (a): Giàu trí tưởng tượng, sáng tạo (thường dùng cho người hoặc tác phẩm).

Imaginable (a): Có thể hình dung, có thể tưởng tượng được.

Hướng dẫn dịch: Một số câu chuyện về sự sống trên các hành tinh khác nghe có vẻ hư cấu, ảo tưởng, tuy nhiên chúng lại truyền cảm hứng cho học sinh khám phá thiên văn học.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Today's lesson was long and difficult;______ the students couldn't understand it.

so

therefore

however

but

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

so: nên

therefore: vì vậy

however: tuy nhiên

but: nhưng

Hướng dẫn dịch: Bài học hôm nay dài và khó; do đó, các học sinh không thể hiểu được nó.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The old photographs were mostly _______ black and white.

of

with

on

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ "In black and white: bằng màu trắng đen (dùng cho tranh ảnh, phim mộc ngày xưa).

Hướng dẫn dịch: Những bức ảnh cũ hầu hết đều là ảnh trắng đen.
36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Climate change has received huge _______ recently, especially after the extreme heatwaves reported across many cities.

attentively

attentive

attention

attend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sau tính từ cần một danh từ => attention (n) sự chú ý

Hướng dẫn dịch: Biến đổi khí hậu đã nhận được sự chú ý lớn gần đây, đặc biệt là sau các đợt sóng nhiệt cực đoan được báo cáo ở nhiều thành phố.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

He had to be in _______ hospital for a week after the surgery.

an

Ø

a

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

In hospital: nằm viện để điều trị bệnh dưới tư cách là một bệnh nhân

In the hospital" thường: đến bệnh viện để thăm người ốm hoặc làm việc.

Hướng dẫn dịch: Ông ấy đã phải nằm viện một tuần sau ca phẫu thuật.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My grandfather _______ chess with me at 4.00 p.m. yesterday.

are playing

is playing

was playing

plays

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: at 4.00 pm yesterday

Thì quá khứ tiếp diễn: S + were/was + Ving

Hướng dẫn dịch: Ông tôi đang chơi cờ với tôi vào lúc 4 giờ chiều ngày hôm qua.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

To stay healthy, my dad decided to ________ sugary drinks and drink more water instead.

come back

cut down on

get around

look up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cut down on (v): Cắt giảm bớt

Come back (v): Quay trở lại.

Get around (v): Đi lại, đi vòng quanh.

Look up (v): Tra cứu (từ điển).

Hướng dẫn dịch: Để giữ gìn sức khỏe, bố tôi đã quyết định cắt giảm đồ uống có đường và uống nhiều nước hơn thay thế.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

________ you study for these exams, _________ you will do, even with difficult reading topics.

The hardest/the best

The more hard/the more good

The harder/the better

The more/the much

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh kép (Càng... thì càng...): The + Tính từ/Trạng từ ở dạng so sánh hơn + S + V, The + Tính từ/Trạng từ ở dạng so sánh hơn + S + V.

Hướng dẫn dịch: Bạn càng học bài chăm chỉ cho những kỳ thi này, bạn sẽ làm bài càng tốt, ngay cả với những chủ đề đọc hiểu khó.