Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THPT Điểm Thuỵ (Thái Nguyên) có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs corrections in each of the following questions.
money enough
haven’t
to go
the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: money enough => enough money
Cách sử dụng của “enough”:
Với danh từ: S + V + enough + noun + (for sb) + to-verb
Với tính từ: S + be + adj + enough (+ for sb) + to-verb
Với trạng từ: S + verb + adv + enough (+ for sb) + to-verb
Hướng dẫn dịch: Hiện tại chúng tôi không có đủ tiền để đi nghỉ mát.
nervous
her
prepared
noisily
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sửa lại: prepared => was preparing
Kết hợp thì với “while” diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Cấu trúc: While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Trong lúc cô ấy chuẩn bị thuyết trình, các bạn cùng lớp bắt đầu nói chuyện ồn ào khiến cô ấy cảm thấy lo lắng.
the next Monday
said
will
complete
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Sửa lại: will => would
Trong câu tường thuật, ta phải đổi ngôi, lùi thì và đổi trạng ngữ thì gian. Ở đây câu mắc lỗi chưa lùi thì.
Hướng dẫn dịch: Ông ấy nói sẽ hoàn thành báo cáo trước thứ Hai tuần tới.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs corrections in each of the following questions.
Richard is the tallest in this class.
Richard is taller than in this class.
Richard is more tall than in this class.
Richard is the most tall in this class.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc so sánh nhất với tính từ và trạng từ ngắn: S + V + the + adj/adv + est + N + ….
Hướng dẫn dịch: Richard thì cao nhất lớp này.
"Would you like to come to my birthday party, John?" Mary asked
Mary warned John to come to her birthday party.
Mary advised John come to her birthday party.
Mary invited John to come to her birthday party.
Mary asked John to come to her birthday party.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Would you like + to V: được dùng để đưa ra lời mời, đề nghị hoặc hỏi về mong muốn của người khác = invite sb to do sth (v) mời ai đó làm gì
Hướng dẫn dịch: Mary đã mời John đến dự tiệc sinh nhật của cô ấy.
It is necessary that us protect the environment.
It is necessary for us to protect the environment.
It is necessary for us to protecting the environment.
It is necessary with us to protect the environment.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: It + be + adjective + for someone + to V
Hướng dẫn dịch: Việc bảo vệ môi trường là điều cần thiết đối với chúng ta.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 7 to 11.
Tourism will always have an impact on the places visited. Sometimes the impact is good, but often it is negative. For example, if lots of people visit one place, then this can damage the environment. The question is - how can we minimize the problems without preventing people from travelling and visiting places?
The main aim of ecotourism is to reduce the negative impact that tourism has on the environment and local people. The idea is to encourage tourists to think about what they do when they visit a place.
It's great to talk about protecting the environment, but how do you actually do this? There are a number of key points. Tourists shouldn't drop litter, they should stay on the paths, they shouldn't interfere with wildlife and they should respect local customs and traditions.
Some people see ecotourism as a contradiction. They say that any tourism needs infrastructure - roads, airports and hotels. The more tourists that visit a place, the more of these are needed and, by building more of these, you can't avoid damaging the environment.
But, of course, things aren't so black and white. Living in a place of natural beauty doesn't mean that you shouldn't benefit from things like better roads. As long as the improvements benefit the local people and not just the tourists, and the local communities are consulted on plans and changes, then is there really a problem?
In 2002 the United Nations celebrated the "International Year of Ecotourism". Over the past twenty years, more and more people have started taking eco-holidays. In countries such as Ecuador, Nepal, Costa Rica and Kenya, ecotourism represents a significant proportion of the tourist industry.
(Adapted from materials on ecotourism.)
The disadvantages of tourism for the environment
Some important Dos for responsible ecotourists
An overview of ecotourism and its main purposes
The need to build more infrastructure for tourism
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
A. Những bất lợi của du lịch đối với môi trường
B. Một số điều quan trọng cần làm đối với du khách sinh thái có trách nhiệm
C. Tổng quan về du lịch sinh thái và các mục đích chính của nó
D. Sự cần thiết phải xây dựng thêm cơ sở hạ tầng cho du lịch
tourism
environment
damage
impact
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Du lịch luôn có tác động đến những nơi được ghé thăm. Đôi khi tác động đó là tốt, nhưng thường thì lại là tiêu cực.
finding a new form of tourism
stopping ecotourism altogether
reducing the tourism problems
preventing tourists from travelling
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: The main aim of ecotourism is to reduce the negative impact that tourism has on the environment and local people.
Hướng dẫn dịch: Mục tiêu chính của du lịch sinh thái là giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và người dân địa phương.protest
prevent
present
pretend
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
avoid = prevent (v): phòng tránh, ngăn chặn
Hướng dẫn dịch: Càng nhiều khách du lịch đến một địa điểm, càng cần nhiều cơ sở hạ tầng hơn và việc xây dựng thêm những thứ này là không thể tránh khỏi việc gây hại cho môi trường.
not littering
not hunting animals for food
not interfering with wildlife
respecting local customs and traditions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin đáp án A, C, D: Tourists shouldn't drop litter, they should stay on the paths, they shouldn't interfere with wildlife and they should respect local customs and traditions.
Hướng dẫn dịch: Du khách không nên xả rác bừa bãi, họ nên đi trên các lối đi đã được quy định, họ không nên can thiệp vào đời sống hoang dã và họ nên tôn trọng phong tục và truyền thống địa phương.
Dịch bài đọc:
Du lịch luôn có tác động đến những nơi được ghé thăm. Đôi khi tác động đó là tốt, nhưng thường thì lại là tiêu cực. Ví dụ, nếu quá nhiều người đến thăm một địa điểm, điều này có thể gây hại cho môi trường. Câu hỏi đặt ra là - làm thế nào để giảm thiểu các vấn đề mà không ngăn cản mọi người đi du lịch và tham quan các địa điểm?
Mục tiêu chính của du lịch sinh thái là giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và người dân địa phương. Ý tưởng là khuyến khích du khách suy nghĩ về những gì họ làm khi đến thăm một địa điểm.
Nói về việc bảo vệ môi trường là điều tuyệt vời, nhưng làm thế nào để thực hiện điều đó trên thực tế? Có một số điểm quan trọng. Du khách không nên xả rác bừa bãi, họ nên đi trên các lối đi đã được quy định, họ không nên can thiệp vào đời sống hoang dã và họ nên tôn trọng phong tục và truyền thống địa phương.
Một số người coi du lịch sinh thái là một sự mâu thuẫn. Họ nói rằng bất kỳ hình thức du lịch nào cũng cần cơ sở hạ tầng - đường sá, sân bay và khách sạn. Càng nhiều khách du lịch đến một địa điểm, càng cần nhiều cơ sở hạ tầng hơn và việc xây dựng thêm những thứ này là không thể tránh khỏi việc gây hại cho môi trường.
Nhưng, tất nhiên, mọi thứ không đơn giản như vậy. Sống ở một nơi có vẻ đẹp tự nhiên không có nghĩa là bạn không nên được hưởng lợi từ những thứ như đường sá tốt hơn. Miễn là những cải tiến đó mang lại lợi ích cho người dân địa phương chứ không chỉ cho khách du lịch, và cộng đồng địa phương được tham vấn về các kế hoạch và thay đổi, thì liệu có thực sự là vấn đề?
Năm 2002, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm "Năm Quốc tế về Du lịch Sinh thái". Trong hai mươi năm qua, ngày càng nhiều người bắt đầu tham gia các kỳ nghỉ sinh thái. Tại các quốc gia như Ecuador, Nepal, Costa Rica và Kenya, du lịch sinh thái chiếm một tỷ lệ đáng kể trong ngành du lịch.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
It's nice of you to say so
That's a good idea
Yes, I'd love to
Congratulations
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
David: "Tôi nghĩ chúng ta nên dùng ít giấy hơn để có thể bảo vệ cây cối trong rừng."
- Peter: "Đó là một ý kiến hay."
I couldn't. They're over there
Sure. I don't like them much.
Yes, go ahead.
Certainly. Where do you want to put them?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
Jame: "Bạn có thể giúp tôi với những thùng rác này được không?"
- Nga: "Chắc chắn rồi. Bạn muốn đặt chúng ở đâu?"
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in each of the following questions.
finish
stop
consider
continue
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
give up: từ bỏ >< continue (v) tiếp tục
Hướng dẫn dịch: Bác sĩ khuyên anh ấy nên bỏ thuốc lá.
beneficial
wealthy
devastating
informative
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
disastrous (a) thảm khốc, kinh hoàng >< beneficial (a) có lợi, tốt đẹp (mang nghĩa tích cực)
Hướng dẫn dịch: Trận động đất thảm khốc nhất trong lịch sử Nhật Bản đã tàn phá Tokyo và Yokohama và khiến khoảng 150.000 người thiệt mạng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each of the following questions.
take on
take up
take over
take off
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
take on: đảm nhận (công việc, trách nhiệm)
take up: bắt đầu một sở thích, hoạt động mới
take over: tiếp quản, đảm nhận trách nhiệm
take off: cởi bỏ
Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên bỏ mũ khi vào chùa.
played
will played
has played
played
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc kết hợp thì giữa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn với “since:
S + have/has + Ved/3 SINCE S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Cô Nga đã chơi piano từ năm 12 tuổi.
are collecting
collect
collected
were collecting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: giờ cụ thể + trạng từ trong quá khứ
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving
Hướng dẫn dịch: Lúc 6 giờ chiều hôm qua, các thuyền cứu hộ đã đưa các gia đình bị mắc kẹt trên mái nhà đi.
prevention
treatment
destruction
conservation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
prevention (n) sự ngăn cản
treatment (n) sự trị liệu
destruction (n) sự phá huỷ
conservation (n) sự bảo tồn
Hướng dẫn dịch: Giáo dục cộng đồng có lẽ là hoạt động quan trọng nhất trong bảo tồn động vật hoang dã.
to have meet
to be meeting
meeting
to meet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Arrange to do sth: sắp xếp/thu xếp làm gì.
Hướng dẫn dịch: Tôi đã hẹn gặp bạn anh ấy vào buổi chiều vì thời tiết đẹp.
the
an
a
Ø (no article)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mạo từ “the” đứng trước tính từ so sánh hơn nhất (largest)
Hướng dẫn dịch: Người Việt (hay người Kinh) có số lượng người lớn nhất.
take
is taking
takes
will take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: usually
Cấu trúc thì hiện tại đơn: S + V(s/es)
Hướng dẫn dịch: Hoa thường đảm nhận việc rửa bát trong gia đình.
checks
is checking
are checking
check
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving
Hướng dẫn dịch: Lan đang bận. Cô ấy đang kiểm tra tài liệu của mình ở tầng hai.
But
However
Although
Therefore
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
But: nhưng
However: tuy nhiên
Although: mặc dù
Therefore: vì vậy
Hướng dẫn dịch: Na rất mệt. Tuy nhiên, cô ấy phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.
what
whose
who
that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đại từ quan hệ that thay thế cho danh từ chỉ cả người và vật, sau that là một mệnh đề (S + V)
Hướng dẫn dịch: Chúng ta không mua cái bếp mà bạn thích.
contributing
contributor
contribute
contribution
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sau tính từ cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ => A positive contribution: một đóng góp tích cực
Hướng dẫn dịch: Chính phủ mới đã có đóng góp tích cực vào sự thành công chung của dự án môi trường.
doesn't rain
hadn't rained
didn't rain
don't rain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 diễn tả về tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Nếu tối nay trời không mưa, chúng ta sẽ đi chơi.
at
for
in
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
at + mốc thời gian nhất định => at night: vào ban đêm
Hướng dẫn dịch: Em gái tôi rất thích ngắm sao vào ban đêm.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 33.
DISADVANTAGES OF FESTIVAL
Although people love festivals very much, there are also some disadvantages. First, festivals are very costly. Because the general purpose of festivals is to preserve cultural heritages, a nation is willing (29) ________ a lot of money on this. Moreover, during a festival, most people do not work but spend money (30) ________ expensive gifts for their friends and relatives. Second, festivals can be dangerous. People may drink a lot during a festival and (31) ________ road accidents. In many festivals, there are races like cow-racing and elephant racing which may be dangerous especially for children. Moreover, in some festivals, when people rush to see the events, they may also cause other people to get hurt. Third, festivals may affect the environment. After a festival, the roads are full of colourful paper, flowers, waste cans or bottles that people (32) _________. Trees along the roadsides may be damaged by the crowd. Furthermore, the (33) __________ from music and other performances also cause noise pollution.
(Adapted from https://englishamom.com/)
to spend
spending
to spending
spend
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Be willing + to V: sẵn sàng, sẵn lòng làm gì
Hướng dẫn dịch: Vì mục đích chung của lễ hội là bảo tồn di sản văn hóa, nên một quốc gia sẵn sàng chi rất nhiều tiền cho việc này.
in
for
of
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Spend sth on sth/doing sth: dành (thời gian, công sức, tiền bạc) vào cái gì
Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, trong suốt lễ hội, hầu hết mọi người không làm việc mà lại chi tiền mua những món quà đắt tiền cho bạn bè và người thân.
lead
cause
affect
make
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
lead (v) dẫn tới
cause (v) gây ra
affect (v) ảnh hưởng
make (v) làm
Hướng dẫn dịch: Mọi người có thể uống rượu nhiều trong lễ hội và gây ra tai nạn giao thông.
turn up
pass down
go on
throw away
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
turn up: xuất hiện
pass down: truyền lại (từ thế hệ này sang thế hệ kế tiếp
go on: tiếp tục
throw away: ném, quăng, vứt đi
Hướng dẫn dịch: Sau lễ hội, đường phố đầy giấy màu, hoa, lon hoặc chai lọ mà mọi người vứt đi.
Furthermore, the (33) __________ from music and other performances also cause noise pollution.
bang
explosion
noise
clatter
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
bang (n) tiếng nổ lớn
explosion (n) vụ nổ, sự bùng nổ
noise (n) tiếng ồn
clatter (n) âm thanh va chạm to, ồn ào
Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, tiếng ồn từ âm nhạc và các buổi biểu diễn khác cũng gây ô nhiễm tiếng ồn.
Dịch bài đọc:
NHỮNG MẶT TRÁI CỦA LỄ HỘI
Mặc dù mọi người rất yêu thích lễ hội, nhưng cũng có một số nhược điểm. Thứ nhất, lễ hội rất tốn kém. Vì mục đích chung của lễ hội là bảo tồn di sản văn hóa, nên một quốc gia sẵn sàng chi rất nhiều tiền cho việc này. Hơn nữa, trong suốt lễ hội, hầu hết mọi người không làm việc mà lại chi tiền mua những món quà đắt tiền cho bạn bè và người thân. Thứ hai, lễ hội có thể nguy hiểm. Mọi người có thể uống rượu nhiều trong lễ hội và gây ra tai nạn giao thông. Trong nhiều lễ hội, có những cuộc đua như đua bò và đua voi, có thể nguy hiểm, đặc biệt là đối với trẻ em. Hơn nữa, trong một số lễ hội, khi mọi người chen lấn để xem các sự kiện, họ cũng có thể gây thương tích cho người khác. Thứ ba, lễ hội có thể ảnh hưởng đến môi trường. Sau lễ hội, đường phố đầy giấy màu, hoa, lon hoặc chai lọ mà mọi người vứt đi. Cây cối dọc đường có thể bị hư hại do đám đông. Hơn nữa, tiếng ồn từ âm nhạc và các buổi biểu diễn khác cũng gây ô nhiễm tiếng ồn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
hobby
solid
model
solar
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /əʊ/, các đáp án khác phát âm là /ɒ/
reached
enjoyed
tired
arrived
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/
depends
years
parents
plays
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/
think
this
thank
both
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/
volume
thunder
erupt
result
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /uː/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
switch on
take on
put on
carry on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
turn on = switch on: bật (đèn, công tắc điện)
Hướng dẫn dịch: Xin hãy bật đèn lên để tôi có thể thấy mình đang làm gì.
full time
on time
leisure time
busy time
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
free time = leisure time (n) thời gian rảnh rỗi
Hướng dẫn dịch: Nam thích đi xem phim vào thời gian rảnh của cậu ấy.








