Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THPT Điểm Thuỵ (Thái Nguyên) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THPT Điểm Thuỵ (Thái Nguyên) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1027 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs corrections in each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We haven’t got money enough to go on holiday at the moment.

money enough

haven’t

to go

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: money enough => enough money

Cách sử dụng của “enough”:

​​Với danh từ: S + V + enough + noun + (for sb) + to-verb

Với tính từ: S + be + adj + enough (+ for sb) + to-verb

Với trạng từ: S + verb + adv + enough (+ for sb) + to-verb

Hướng dẫn dịch: Hiện tại chúng tôi không có đủ tiền để đi nghỉ mát.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
While she prepared to give her presentation, her classmates started talking noisily    making her feel nervous. 

nervous

her

prepared

noisily

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sửa lại: prepared => was preparing

Kết hợp thì với “while” diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào, hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

Cấu trúc: While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Trong lúc cô ấy chuẩn bị thuyết trình, các bạn cùng lớp bắt đầu nói chuyện ồn ào khiến cô ấy cảm thấy lo lắng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He said that he will complete the report before the next Monday.

the next Monday

said

will

complete

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sửa lại: will => would

Trong câu tường thuật, ta phải đổi ngôi, lùi thì và đổi trạng ngữ thì gian. Ở đây câu mắc lỗi chưa lùi thì.

Hướng dẫn dịch: Ông ấy nói sẽ hoàn thành báo cáo trước thứ Hai tuần tới.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs corrections in each of the following questions.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
No one in this class is as tall as Richard. 

Richard is the tallest in this class.

Richard is taller than in this class.

Richard is more tall than in this class.

Richard is the most tall in this class.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ và trạng từ ngắn: S + V + the + adj/adv + est + N + ….

Hướng dẫn dịch: Richard thì cao nhất lớp này.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Would you like to come to my birthday party, John?" Mary asked

Mary warned John to come to her birthday party.

Mary advised John come to her birthday party.

Mary invited John to come to her birthday party.

Mary asked John to come to her birthday party.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Would you like + to V: được dùng để đưa ra lời mời, đề nghị hoặc hỏi về mong muốn của người khác = invite sb to do sth (v) mời ai đó làm gì

Hướng dẫn dịch: Mary đã mời John đến dự tiệc sinh nhật của cô ấy.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Protecting the environment is necessary for us. 

It is necessary that us protect the environment.

It is necessary for us to protect the environment.

It is necessary for us to protecting the environment.

It is necessary with us to protect the environment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: It + be + adjective + for someone + to V

Hướng dẫn dịch: Việc bảo vệ môi trường là điều cần thiết đối với chúng ta.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 7 to 11.

Tourism will always have an impact on the places visited. Sometimes the impact is good, but often it is negative. For example, if lots of people visit one place, then this can damage the environment. The question is - how can we minimize the problems without preventing people from travelling and visiting places?

The main aim of ecotourism is to reduce the negative impact that tourism has on the environment and local people. The idea is to encourage tourists to think about what they do when they visit a place.

It's great to talk about protecting the environment, but how do you actually do this? There are a number of key points. Tourists shouldn't drop litter, they should stay on the paths, they shouldn't interfere with wildlife and they should respect local customs and traditions.

Some people see ecotourism as a contradiction. They say that any tourism needs infrastructure - roads, airports and hotels. The more tourists that visit a place, the more of these are needed and, by building more of these, you can't avoid damaging the environment.

But, of course, things aren't so black and white. Living in a place of natural beauty doesn't mean that you shouldn't benefit from things like better roads. As long as the improvements benefit the local people and not just the tourists, and the local communities are consulted on plans and changes, then is there really a problem?

In 2002 the United Nations celebrated the "International Year of Ecotourism". Over the past twenty years, more and more people have started taking eco-holidays. In countries such as Ecuador, Nepal, Costa Rica and Kenya, ecotourism represents a significant proportion of the tourist industry.

(Adapted from materials on ecotourism.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of the passage? 

The disadvantages of tourism for the environment

Some important Dos for responsible ecotourists

An overview of ecotourism and its main purposes

The need to build more infrastructure for tourism

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Những bất lợi của du lịch đối với môi trường

B. Một số điều quan trọng cần làm đối với du khách sinh thái có trách nhiệm

C. Tổng quan về du lịch sinh thái và các mục đích chính của nó

D. Sự cần thiết phải xây dựng thêm cơ sở hạ tầng cho du lịch

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In paragraph 1, the word "it" refers to _________ .

tourism

environment

damage

impact

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Du lịch luôn có tác động đến những nơi được ghé thăm. Đôi khi tác động đó là tốt, nhưng thường thì lại là tiêu cực.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, what does the ecotourism aim at? 

finding a new form of tourism

stopping ecotourism altogether

reducing the tourism problems

preventing tourists from travelling

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The main aim of ecotourism is to reduce the negative impact that tourism has on the environment and local people.

Hướng dẫn dịch: Mục tiêu chính của du lịch sinh thái là giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và người dân địa phương.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In paragraph 4, the word "avoid" is closest in meaning to 

protest

prevent

present

pretend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

avoid = prevent (v): phòng tránh, ngăn chặn

Hướng dẫn dịch: Càng nhiều khách du lịch đến một địa điểm, càng cần nhiều cơ sở hạ tầng hơn và việc xây dựng thêm những thứ này là không thể tránh khỏi việc gây hại cho môi trường.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as an activity to protect the environment? 

not littering

not hunting animals for food

not interfering with wildlife

respecting local customs and traditions

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin đáp án A, C, D: Tourists shouldn't drop litter, they should stay on the paths, they shouldn't interfere with wildlife and they should respect local customs and traditions.

Hướng dẫn dịch: Du khách không nên xả rác bừa bãi, họ nên đi trên các lối đi đã được quy định, họ không nên can thiệp vào đời sống hoang dã và họ nên tôn trọng phong tục và truyền thống địa phương.

Dịch bài đọc:

Du lịch luôn có tác động đến những nơi được ghé thăm. Đôi khi tác động đó là tốt, nhưng thường thì lại là tiêu cực. Ví dụ, nếu quá nhiều người đến thăm một địa điểm, điều này có thể gây hại cho môi trường. Câu hỏi đặt ra là - làm thế nào để giảm thiểu các vấn đề mà không ngăn cản mọi người đi du lịch và tham quan các địa điểm?

Mục tiêu chính của du lịch sinh thái là giảm thiểu tác động tiêu cực của du lịch đối với môi trường và người dân địa phương. Ý tưởng là khuyến khích du khách suy nghĩ về những gì họ làm khi đến thăm một địa điểm.

Nói về việc bảo vệ môi trường là điều tuyệt vời, nhưng làm thế nào để thực hiện điều đó trên thực tế? Có một số điểm quan trọng. Du khách không nên xả rác bừa bãi, họ nên đi trên các lối đi đã được quy định, họ không nên can thiệp vào đời sống hoang dã và họ nên tôn trọng phong tục và truyền thống địa phương.

Một số người coi du lịch sinh thái là một sự mâu thuẫn. Họ nói rằng bất kỳ hình thức du lịch nào cũng cần cơ sở hạ tầng - đường sá, sân bay và khách sạn. Càng nhiều khách du lịch đến một địa điểm, càng cần nhiều cơ sở hạ tầng hơn và việc xây dựng thêm những thứ này là không thể tránh khỏi việc gây hại cho môi trường.

Nhưng, tất nhiên, mọi thứ không đơn giản như vậy. Sống ở một nơi có vẻ đẹp tự nhiên không có nghĩa là bạn không nên được hưởng lợi từ những thứ như đường sá tốt hơn. Miễn là những cải tiến đó mang lại lợi ích cho người dân địa phương chứ không chỉ cho khách du lịch, và cộng đồng địa phương được tham vấn về các kế hoạch và thay đổi, thì liệu có thực sự là vấn đề?

Năm 2002, Liên Hợp Quốc đã kỷ niệm "Năm Quốc tế về Du lịch Sinh thái". Trong hai mươi năm qua, ngày càng nhiều người bắt đầu tham gia các kỳ nghỉ sinh thái. Tại các quốc gia như Ecuador, Nepal, Costa Rica và Kenya, du lịch sinh thái chiếm một tỷ lệ đáng kể trong ngành du lịch.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
David: "I think we should use less paper so that we can save trees in the forests." - Peter: “____________.” 

It's nice of you to say so

That's a good idea

Yes, I'd love to

Congratulations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

David: "Tôi nghĩ chúng ta nên dùng ít giấy hơn để có thể bảo vệ cây cối trong rừng."

- Peter: "Đó là một ý kiến hay."

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Jame: "Could you give me a hand with these rubbish bins?"
- Nga: “_____________.” 

I couldn't. They're over there

Sure. I don't like them much.

Yes, go ahead.

Certainly. Where do you want to put them?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

Jame: "Bạn có thể giúp tôi với những thùng rác này được không?"

- Nga: "Chắc chắn rồi. Bạn muốn đặt chúng ở đâu?"

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in each of the following questions.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The doctor advised him to give up smoking.

finish

stop

consider

continue

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

give up: từ bỏ >< continue (v) tiếp tục

Hướng dẫn dịch: Bác sĩ khuyên anh ấy nên bỏ thuốc lá.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The most disastrous earthquake in Japanese history damaged Tokyo and Yokohama and killed about 150,000 people.

beneficial

wealthy

devastating

informative

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

disastrous (a) thảm khốc, kinh hoàng >< beneficial (a) có lợi, tốt đẹp (mang nghĩa tích cực)

Hướng dẫn dịch: Trận động đất thảm khốc nhất trong lịch sử Nhật Bản đã tàn phá Tokyo và Yokohama và khiến khoảng 150.000 người thiệt mạng.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each of the following questions.

We should ________ our hats when we enter a pagoda. 

take on

take up

take over

take off

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

take on: đảm nhận (công việc, trách nhiệm)

take up: bắt đầu một sở thích, hoạt động mới

take over: tiếp quản, đảm nhận trách nhiệm

take off: cởi bỏ

Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên bỏ mũ khi vào chùa.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Miss Nga _________ the piano since she was 12 years old. 

played

will played

has played

played

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc kết hợp thì giữa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn với “since:
S + have/has + Ved/3 SINCE S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Cô Nga đã chơi piano từ năm 12 tuổi.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
At 6 p.m yesterday, rescue boats ________ stranded families from rooftops. 

are collecting

collect

collected

were collecting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: giờ cụ thể + trạng từ trong quá khứ

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving

Hướng dẫn dịch: Lúc 6 giờ chiều hôm qua, các thuyền cứu hộ đã đưa các gia đình bị mắc kẹt trên mái nhà đi.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Public education is probably the most important activity in wildlife ________. 

prevention

treatment

destruction

conservation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

prevention (n) sự ngăn cản

treatment (n) sự trị liệu

destruction (n) sự phá huỷ

conservation (n) sự bảo tồn

Hướng dẫn dịch: Giáo dục cộng đồng có lẽ là hoạt động quan trọng nhất trong bảo tồn động vật hoang dã.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I arranged ________ his friend in the afternoon as the weather was fine. 

to have meet

to be meeting

meeting

to meet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Arrange to do sth: sắp xếp/thu xếp làm gì.

Hướng dẫn dịch: Tôi đã hẹn gặp bạn anh ấy vào buổi chiều vì thời tiết đẹp.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The Viet (or Kinh) have _______ largest number of people. 

the

an

a

Ø (no article)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Mạo từ “the” đứng trước tính từ so sánh hơn nhất (largest)

Hướng dẫn dịch: Người Việt (hay người Kinh) có số lượng người lớn nhất.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hoa usually ________ charge of doing the washing-up in her family. 

take

is taking

takes

will take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: usually

Cấu trúc thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Hướng dẫn dịch: Hoa thường đảm nhận việc rửa bát trong gia đình.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan is busy now. She _______ her document on the second floor. 

checks

is checking

are checking

check

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving

Hướng dẫn dịch: Lan đang bận. Cô ấy đang kiểm tra tài liệu của mình ở tầng hai.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Na is very tired. _______, she has to finish her homework before going to bed. 

But

However

Although

Therefore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

But: nhưng

However: tuy nhiên

Although: mặc dù

Therefore: vì vậy

Hướng dẫn dịch: Na rất mệt. Tuy nhiên, cô ấy phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We didn't buy the cooker ________ you like. 

what

whose

who

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ that thay thế cho danh từ chỉ cả người và vật, sau that là một mệnh đề (S + V)

Hướng dẫn dịch: Chúng ta không mua cái bếp mà bạn thích.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The new government has made a positive _________ to the overall success of the environmental project. 

contributing

contributor

contribute

contribution

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sau tính từ cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ => A positive contribution: một đóng góp tích cực

Hướng dẫn dịch: Chính phủ mới đã có đóng góp tích cực vào sự thành công chung của dự án môi trường.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If it ________ this evening, we will go out.

doesn't rain

hadn't rained

didn't rain

don't rain

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1 diễn tả về tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu tối nay trời không mưa, chúng ta sẽ đi chơi.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My sister loves watching the stars _________ night. 

at

for

in

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

at + mốc thời gian nhất định => at night: vào ban đêm

Hướng dẫn dịch: Em gái tôi rất thích ngắm sao vào ban đêm.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 33.

DISADVANTAGES OF FESTIVAL

Although people love festivals very much, there are also some disadvantages. First, festivals are very costly. Because the general purpose of festivals is to preserve cultural heritages, a nation is willing (29) ________ a lot of money on this. Moreover, during a festival, most people do not work but spend money (30) ________ expensive gifts for their friends and relatives. Second, festivals can be dangerous. People may drink a lot during a festival and (31) ________ road accidents. In many festivals, there are races like cow-racing and elephant racing which may be dangerous especially for children. Moreover, in some festivals, when people rush to see the events, they may also cause other people to get hurt. Third, festivals may affect the environment. After a festival, the roads are full of colourful paper, flowers, waste cans or bottles that people (32) _________. Trees along the roadsides may be damaged by the crowd. Furthermore, the (33) __________ from music and other performances also cause noise pollution.

(Adapted from https://englishamom.com/)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Because the general purpose of festivals is to preserve cultural heritages, a nation is willing (29) ________ a lot of money on this.

to spend

spending

to spending

spend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Be willing + to V: sẵn sàng, sẵn lòng làm gì

Hướng dẫn dịch: Vì mục đích chung của lễ hội là bảo tồn di sản văn hóa, nên một quốc gia sẵn sàng chi rất nhiều tiền cho việc này.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Moreover, during a festival, most people do not work but spend money (30) ________ expensive gifts for their friends and relatives.

in

for

of

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Spend sth on sth/doing sth: dành (thời gian, công sức, tiền bạc) vào cái gì

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, trong suốt lễ hội, hầu hết mọi người không làm việc mà lại chi tiền mua những món quà đắt tiền cho bạn bè và người thân.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People may drink a lot during a festival and (31) ________ road accidents.

lead

cause

affect

make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

lead (v) dẫn tới

cause (v) gây ra

affect (v) ảnh hưởng

make (v) làm

Hướng dẫn dịch: Mọi người có thể uống rượu nhiều trong lễ hội và gây ra tai nạn giao thông.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
After a festival, the roads are full of colourful paper, flowers, waste cans or bottles that people (32) _________.

turn up

pass down

go on

throw away

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

turn up: xuất hiện

pass down: truyền lại (từ thế hệ này sang thế hệ kế tiếp

go on: tiếp tục

throw away: ném, quăng, vứt đi

Hướng dẫn dịch: Sau lễ hội, đường phố đầy giấy màu, hoa, lon hoặc chai lọ mà mọi người vứt đi.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Furthermore, the (33) __________ from music and other performances also cause noise pollution.

bang

explosion

noise

clatter

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

bang (n) tiếng nổ lớn

explosion (n) vụ nổ, sự bùng nổ

noise (n) tiếng ồn

clatter (n) âm thanh va chạm to, ồn ào

Hướng dẫn dịch: Hơn nữa, tiếng ồn từ âm nhạc và các buổi biểu diễn khác cũng gây ô nhiễm tiếng ồn.

Dịch bài đọc:

NHỮNG MẶT TRÁI CỦA LỄ HỘI

Mặc dù mọi người rất yêu thích lễ hội, nhưng cũng có một số nhược điểm. Thứ nhất, lễ hội rất tốn kém. Vì mục đích chung của lễ hội là bảo tồn di sản văn hóa, nên một quốc gia sẵn sàng chi rất nhiều tiền cho việc này. Hơn nữa, trong suốt lễ hội, hầu hết mọi người không làm việc mà lại chi tiền mua những món quà đắt tiền cho bạn bè và người thân. Thứ hai, lễ hội có thể nguy hiểm. Mọi người có thể uống rượu nhiều trong lễ hội và gây ra tai nạn giao thông. Trong nhiều lễ hội, có những cuộc đua như đua bò và đua voi, có thể nguy hiểm, đặc biệt là đối với trẻ em. Hơn nữa, trong một số lễ hội, khi mọi người chen lấn để xem các sự kiện, họ cũng có thể gây thương tích cho người khác. Thứ ba, lễ hội có thể ảnh hưởng đến môi trường. Sau lễ hội, đường phố đầy giấy màu, hoa, lon hoặc chai lọ mà mọi người vứt đi. Cây cối dọc đường có thể bị hư hại do đám đông. Hơn nữa, tiếng ồn từ âm nhạc và các buổi biểu diễn khác cũng gây ô nhiễm tiếng ồn.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

hobby

solid

model

solar

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /əʊ/, các đáp án khác phát âm là /ɒ/

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

reached

enjoyed

tired

arrived

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

depends

years

parents

plays

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

think

this

thank

both

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

volume

thunder

erupt

result

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /uː/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please turn on the lights so that I can see what I'm doing.

switch on

take on

put on

carry on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

turn on = switch on: bật (đèn, công tắc điện)

Hướng dẫn dịch: Xin hãy bật đèn lên để tôi có thể thấy mình đang làm gì.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nam enjoys going to the cinema in his free time.

full time

on time

leisure time

busy time

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

free time = leisure time (n) thời gian rảnh rỗi

Hướng dẫn dịch: Nam thích đi xem phim vào thời gian rảnh của cậu ấy.