Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THCS Tây Mỗ 3 (Hà Nội) lần 3 có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
counsellor
physical
construction
optimistic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
unpleasant
disease
breakfast
deadline
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /i:/, các đáp án khác phát âm là /e/
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
global
promote
believe
preserve
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
facility
historical
entertainment
communicate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
campsite
snorkeling
stream
yearbook
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
campsite (n) khu cắm trại
snorkeling (n) lặn bằng ống thở
stream (n) dòng suối
yearbook (n) kỷ yếu (cuốn sách ghi lại hình ảnh, kỷ niệm của một tập thể)
Hướng dẫn dịch: Việc lặn ngắm san hô bằng ống thở rất thú vị vì nó cho phép chúng tôi quan sát nhiều sinh vật biển khác nhau.
prehistoric
amazing
soft skill
army
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
prehistoric (a) thời tiền sử
Hướng dẫn dịch: Sinh viên đó được giao bài tập nghiên cứu về các nền văn hóa thời tiền sử.
ethnic
aware
thrilling
helpless
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
ethnic (a) thuộc về dân tộc
aware (a) biết được, nhận thức được
thrilling (a) cảm động
helpless (a) bất lực, bơ vơ, không ai giúp đỡ
Hướng dẫn dịch: Anh ấy cảm thấy bất lực khi không thể giúp đỡ người bạn đang gặp khó khăn.
convenient
affordable
eco-friendly
modern
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
convenient (a) tiện lợi
affordable (a) có giá cả phải chăng (trong mức chi trả được)
eco-friendly (a) thân thiện với môi trường
modern (a) hiện đại
Hướng dẫn dịch: Anh ấy ở trong một khách sạn thân thiện với môi trường vì nó giúp bảo vệ môi trường.
lower easier
higher/more difficult
higher / easier
lower / more difficult
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V: càng…thì càng
Hướng dẫn dịch: Ô nhiễm không khí càng cao, việc tận hưởng các hoạt động ngoài trời càng khó khăn.
visited
visits
has visited
have visited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
S + (hiện tại hoàn thành) have/has + Ved/3 since S + (quá khứ đơn) Ved/2: đã làm gì kể từ khi…
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã đến thăm bố mẹ nhiều lần kể từ đầu năm.
to make
to making
making
make
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Suggest + Ving: gợi ý, đề xuất nên làm gì
Hướng dẫn dịch: Bà tôi gợi ý may một chiếc váy dài truyền thống cho đám cưới.
That's very careless of you.
Can you give it back to me as soon as possible?
That's okay. I'll sit in another one.
That's alright. You can go now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Nick: "Tôi rất xin lỗi. Tôi không biết đây là chỗ ngồi của bạn." - Mi: "Không sao. Tôi sẽ ngồi chỗ khác."
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 16.
Advertisement: Expert Sharing Event Title: Learn from an Expert - Join Us! Want to hear from an expert? Come to our special event with (13) _______ expert in career success! (14) _______ November 5th, the expert will talk about their experiences and give helpful tips to help you do well. (15) _______ you want to improve your career or learn new skills, this is the perfect event for you! (16) _______ expert will share their story and answer your questions. It's a great chance to learn and get inspired. Event Details: Date: November 5th Time: 4:00 PM Location: City Hall, 456 Elm Street, Your City |
Come to our special event with (13) _______ expert in career success!
a
the
an
some
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
expert (n) chuyên gia
vì expert bắt đầu bằng một nguyên âm nên ta dùng mạo từ “an”
Hướng dẫn dịch: Hãy đến với sự kiện đặc biệt của chúng tôi với một chuyên gia về thành công trong sự nghiệp!
At
By
In
On
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
On + ngày: vào ngày…
Hướng dẫn dịch: Vào ngày 5 tháng 11, chuyên gia sẽ chia sẻ kinh nghiệm và đưa ra những lời khuyên hữu ích giúp bạn thành công.
Although
If
Despite
Unless
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
although: mặc dù
if: nếu
despite: mặc dù
unless = if…not: trừ phi
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn muốn cải thiện sự nghiệp hoặc học hỏi những kỹ năng mới, đây là sự kiện hoàn hảo dành cho bạn!
Great
Greatness
Greatly
Greatest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ “expert (n) chuyên gia”
Hướng dẫn dịch: Chuyên gia xuất sắc sẽ chia sẻ câu chuyện của họ và trả lời các câu hỏi của bạn.
Dịch bài đọc:
Thông báo: Sự kiện chia sẻ kinh nghiệm từ chuyên gia
Tiêu đề: Học hỏi từ chuyên gia - Hãy tham gia cùng chúng tôi!
Bạn muốn nghe chia sẻ từ chuyên gia? Hãy đến với sự kiện đặc biệt của chúng tôi với một chuyên gia về thành công trong sự nghiệp!
Vào ngày 5 tháng 11, chuyên gia sẽ chia sẻ kinh nghiệm và đưa ra những lời khuyên hữu ích giúp bạn thành công. Nếu bạn muốn cải thiện sự nghiệp hoặc học hỏi những kỹ năng mới, đây là sự kiện hoàn hảo dành cho bạn!
Chuyên gia xuất sắc sẽ chia sẻ câu chuyện của họ và trả lời các câu hỏi của bạn. Đây là cơ hội tuyệt vời để học hỏi và được truyền cảm hứng.
Chi tiết sự kiện:
Ngày: 5 tháng 11
Thời gian: 4:00 chiều
Địa điểm: Tòa thị chính, 456 Elm Street, Thành phố của bạn
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 17 to 18.
Our family vacation included visiting several countries and learning about their cultures. Here's what we did. ___________.
a. In each country, we visited museums, tried local foods, and attended cultural events.
b. We planned our trip to include different countries with rich cultural histories.
c. We took lots of photos and enjoyed learning about the unique traditions and customs of each place.
a-b-c
b-a-c
c-a-b
a-c-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Kỳ nghỉ gia đình của chúng tôi bao gồm việc tham quan nhiều quốc gia và tìm hiểu về văn hóa của họ. Đây là những gì chúng tôi đã làm: - b. Chúng tôi lên kế hoạch cho chuyến đi bao gồm nhiều quốc gia có lịch sử văn hóa phong phú. - a. Ở mỗi quốc gia, chúng tôi đã đến thăm bảo tàng, thử các món ăn địa phương và tham dự các sự kiện văn hóa. - c. Chúng tôi đã chụp rất nhiều ảnh và thích thú khi tìm hiểu về những truyền thống và phong tục độc đáo của mỗi nơi.
Choose the sentence that most appropriately ends the text (in Question 17).
We collected souvenirs from each country to remember our trip.
We met many local people and learned interesting facts about their daily lives.
The trip was an amazing experience, and we gained a deeper understanding of world cultures.
We spent a lot of time planning our next vacation to explore even more countries.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Chuyến đi là một trải nghiệm tuyệt vời, và chúng tôi đã hiểu sâu hơn về các nền văn hóa trên thế giới.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 19 to 24.
By using computers people can do things (19) ________ than by using other means. Computers can do any calculations more rapidly than a skilled mathematician. (20) ________ a computer is programmed properly, it can work accurately. When we look back on the history of computer science, we can see the great (21) ________ between the old computers and the modern ones. The old computers work much slower than the modern ones. We can use the new generation of computers conveniently because of their small size and (22) ________ applied programs (23) ________ are widely used all over the world. We can get any sorts of information (24) ________ the Internet. These are the reasons why computers appear not only at offices but also at homes.
fastly
faster
more fastly
fastest
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết so sánh hơn: than
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ, trạng từ ngắn: S1 + V1 + adj/adv + er + than + S2 + V2
Hướng dẫn dịch: Nhờ sử dụng máy tính, con người có thể làm việc nhanh hơn so với các phương pháp khác.
Although
So
Because
After
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Although: mặc dù
So: nên, vì vậy
Because: bởi vì
After: sau đó
Hướng dẫn dịch: Vì được lập trình đúng cách, máy tính có thể hoạt động chính xác.
difference
differently
different
differences
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cần danh từ để tạo thành cụm danh từ “the great difference”: sự khác biệt lớn
Hướng dẫn dịch: Khi nhìn lại lịch sử khoa học máy tính, chúng ta có thể thấy sự khác biệt lớn giữa máy tính cũ và máy tính hiện đại.
many
any
much
a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Many + danh từ đếm được số nhiều (applied programs)
Hướng dẫn dịch: Chúng ta có thể sử dụng thế hệ máy tính mới một cách thuận tiện nhờ kích thước nhỏ gọn và nhiều chương trình ứng dụng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
where
who
which
when
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ which thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc (applied programs)
Hướng dẫn dịch: Chúng ta có thể sử dụng thế hệ máy tính mới một cách thuận tiện nhờ kích thước nhỏ gọn và nhiều chương trình ứng dụng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
from
into
of
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Get information from…: lấy thông tin từ…
Hướng dẫn dịch: Chúng ta có thể tìm kiếm mọi loại thông tin từ Internet.
Dịch bài đọc:
Nhờ sử dụng máy tính, con người có thể làm việc nhanh hơn so với các phương pháp khác. Máy tính có thể thực hiện bất kỳ phép tính nào nhanh hơn cả một nhà toán học lành nghề. Vì được lập trình đúng cách, máy tính có thể hoạt động chính xác. Khi nhìn lại lịch sử khoa học máy tính, chúng ta có thể thấy sự khác biệt lớn giữa máy tính cũ và máy tính hiện đại. Máy tính cũ hoạt động chậm hơn nhiều so với máy tính hiện đại. Chúng ta có thể sử dụng thế hệ máy tính mới một cách thuận tiện nhờ kích thước nhỏ gọn và nhiều chương trình ứng dụng được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Chúng ta có thể tìm kiếm mọi loại thông tin từ Internet. Đó là lý do tại sao máy tính không chỉ xuất hiện ở văn phòng mà còn ở nhà.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
"We are organizing a neighborhood cleanup tomorrow," the mayor said.
The mayor said they were organizing a neighborhood cleanup tomorrow.
The mayor said they had organized a neighborhood cleanup the next day.
The mayor said they were organizing a neighborhood cleanup the next day.
The mayor said they are organizing a neighborhood cleanup the next day.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (tường thuật), ta cần đổi ngôi, lùi thì và đổi từ chỉ thời gian.
they => were
are organizing => were organizing
tomorrow => the next day/the following đây
Hướng dẫn dịch: Thị trưởng cho biết họ sẽ tổ chức một buổi dọn dẹp khu phố vào ngày hôm sau.
It's the first time her little brother has tried Vietnamese food.
Her little brother has never tried Vietnamese food before.
Her little brother started to try Vietnamese food when he was little.
Her little brother first tried Vietnamese food when he was little.
Her little brother has tried Vietnamese food since he was little.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
It’s the first time + S + have/has + Ved/3: đây là lần đầu tiên ai đó làm gì…
=> S + have/has + never + Ved/3 + before: ai đó chưa bao giờ làm gì trước đây
Hướng dẫn dịch: Em trai của cô ấy chưa bao giờ đến Việt Nam trước đây.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
I/ wish/ there/not/ environmental/ problems/city/.
I wish there won't be environmental problems in our city.
I wish there hadn't environmental problems in our city.
I wish there aren't environmental problems in our city.
I wish there weren't environmental problems in our city.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Tôi ước không có vấn đề môi trường ở thành phố của chúng ta.
If/ go on / waste / water/, / there / a shortage/fresh water/few decades/.
If we go on wasting water, there will be a shortage of fresh water in a few decades.
If we go on wasting water, there won't be a shortage of fresh water in a few decades.
If we don't go on wasting water, there will be a shortage of fresh water in a few decades.
If we go on to waste water, there will be a shortage of fresh water in a few decades.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta tiếp tục lãng phí nước, sẽ có sự thiếu hụt nước ngọt trong vài thập kỷ.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Speed up because there are no students.
Stop their cars immediately.
Turn left to avoid the school area.
Slow down because there might be students nearby.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch biển báo: khu vực trường học
Hướng dẫn dịch:
A. Tăng tốc vì không có học sinh.
B. Dừng xe ngay lập tức.
C. Rẽ trái để tránh khu vực trường học.
D. Giảm tốc độ vì có thể có học sinh ở gần đó.

You should remove your shoes after entering the house.
Removing shoes is optional.
Shoes must be removed before entering the house.
You can keep your shoes on while entering the house.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch biển báo: Xin hãy cởi giày trước khi bước vào nhà
Hướng dẫn dịch:
A. Bạn nên cởi giày sau khi vào nhà.
B. Việc cởi giày là tùy chọn.
C. Phải cởi giày trước khi vào nhà.
D. Bạn có thể giữ nguyên giày khi vào nhà.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.
During the American War in Vietnam, which lasted from the early 1960s until 1975, the country faced many problems. The people were going through hard times as the war was getting worse. They had to deal bombings and other problems caused by the war every day.
In the 1960s, while American soldiers were arriving in Vietnam, Vietnamese soldiers were fighting hard to defend their country. They were facing tough conditions, like not having enough supplies and being attacked often. Many people helped by working on secret tunnels and supporting the soldiers.
At the same time, the Vietnamese government was making plans to help win the war. The leaders hoped their efforts would lead to victory. They wished they had more help from other countries and hoped that others would understand their struggle.
By 1975, when the war was ending, the Vietnamese people looked back with both pride and sadness. They remembered their sacrifices and were happy that their country was finally free. The victory gave them hope for a better future.
The difficulties faced by Vietnamese soldiers during the American War
The daily life of Vietnamese civilians
The impact of international support on the American War
The Vietnamese government's role in the war
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
A. Những khó khăn mà người lính Việt Nam phải đối mặt trong Chiến tranh Mỹ
B. Cuộc sống thường nhật của người dân Việt Nam
C. Tác động của sự hỗ trợ quốc tế đối với Chiến tranh Mỹ
D. Vai trò của chính phủ Việt Nam trong chiến tranh
easy
difficult
fun
comfortable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hard = Difficult (a) khó khăn, khắc nghiệt
Hướng dẫn dịch: Người dân trải qua thời kỳ khó khăn khi chiến tranh ngày càng leo thang.
By making plans and decisions
By providing entertainment
By building new roads
By importing goods
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: At the same time, the Vietnamese government was making plans to help win the war. The leaders hoped their efforts would lead to victory.
Hướng dẫn dịch: Đồng thời, chính phủ Việt Nam đã lên kế hoạch để giành chiến thắng trong chiến tranh. Các nhà lãnh đạo hy vọng những nỗ lực của họ sẽ dẫn đến thắng lợi.
protect
attack
guard
preserve
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Defend (v) bảo vệ >< Attack (v) tấn công
Hướng dẫn dịch: Trong những năm 1960, khi lính Mỹ đổ bộ vào Việt Nam, bộ đội Việt Nam đã chiến đấu hết mình để bảo vệ đất nước.
According to the passage, which statement is NOT TRUE about the Vietnamese fight against the American War?
Vietnamese soldiers were facing tough conditions.
The American forces were not receiving international help
Vietnamese people helped by working on secret tunnels
The Vietnamese government was making plans to help win the war.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin đáp án A: In the 1960s, while American soldiers were arriving in Vietnam, Vietnamese soldiers were fighting hard to defend their country. They were facing tough conditions, like not having enough supplies and being attacked often. (Trong những năm 1960, khi lính Mỹ đổ bộ vào Việt Nam, bộ đội Việt Nam đã chiến đấu hết mình để bảo vệ đất nước. Họ phải đối mặt với những điều kiện khắc nghiệt, như thiếu thốn lương thực và thường xuyên bị tấn công.)
Thông tin đáp án C: Many people helped by working on secret tunnels and supporting the soldiers. ( Nhiều người dân đã giúp đỡ bằng cách xây dựng các đường hầm bí mật và hỗ trợ bộ đội.)
Thông tin đáp án D: At the same time, the Vietnamese government was making plans to help win the war. (Đồng thời, chính phủ Việt Nam đã lên kế hoạch để giành chiến thắng trong chiến tranh.)
Vietnamese soldiers
The Vietnamese government
American soldiers
The Vietnamese people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Họ mong muốn nhận được nhiều sự giúp đỡ hơn từ các quốc gia khác và hy vọng rằng mọi người sẽ hiểu được cuộc đấu tranh của họ.
Dịch bài đọc:
Trong suốt cuộc chiến tranh chống Mỹ ở Việt Nam, kéo dài từ đầu những năm 1960 đến năm 1975, đất nước phải đối mặt với nhiều vấn đề. Người dân trải qua thời kỳ khó khăn khi chiến tranh ngày càng leo thang. Họ phải đối phó với các cuộc ném bom và những vấn đề khác do chiến tranh gây ra mỗi ngày.
Trong những năm 1960, khi lính Mỹ đổ bộ vào Việt Nam, bộ đội Việt Nam đã chiến đấu hết mình để bảo vệ đất nước. Họ phải đối mặt với những điều kiện khắc nghiệt, như thiếu thốn lương thực và thường xuyên bị tấn công. Nhiều người dân đã giúp đỡ bằng cách xây dựng các đường hầm bí mật và hỗ trợ bộ đội.
Đồng thời, chính phủ Việt Nam đã lên kế hoạch để giành chiến thắng trong chiến tranh. Các nhà lãnh đạo hy vọng những nỗ lực của họ sẽ dẫn đến thắng lợi. Họ mong muốn nhận được nhiều sự giúp đỡ hơn từ các quốc gia khác và hy vọng rằng mọi người sẽ hiểu được cuộc đấu tranh của họ.
Đến năm 1975, khi chiến tranh kết thúc, người dân Việt Nam nhìn lại với cả niềm tự hào và nỗi buồn. Họ nhớ về những hy sinh của mình và hạnh phúc vì đất nước cuối cùng đã được tự do. Chiến thắng mang lại cho họ hy vọng về một tương lai tốt đẹp hơn.
Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 37 to 40.
There are differences in terms of food habits between past and present lifestyles. People used to grow food like fruits, vegetables, and cereal. (37) _________. They always had fresh food. Their diet contained a lot of vegetables and fruits. They were, therefore, healthier and didn't need much extra exercise because their daily work kept their bodies running. (38) _________, especially those related to their digestive system.
At present, technology has turned agriculture into mass production. Pesticides are used to assure fruitful crops. People keep their food in the fridge for some days or weeks before using it. Ready-made food at markets uses preservatives to keep it longer. People eat more spicy fried food. (39) _________. Although many people find it convenient, (40) _________. As a result, people now are less healthy and suffer from more diseases.
A. it leads to many health conditions
B. They had few diseases
C. They raised fish in ponds and livestock on farms
D. Fast food is another major factor in modern food habits
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
C. They raised fish in ponds and livestock on farms
Hướng dẫn dịch: Họ nuôi cá trong ao và chăn nuôi gia súc trên đồng ruộng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
B. They had few diseases
Hướng dẫn dịch: Họ ít mắc bệnh, đặc biệt là các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
D. Fast food is another major factor in modern food habits
Hướng dẫn dịch: Thức ăn nhanh là một yếu tố chính khác trong thói quen ăn uống hiện đại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. it leads to many health conditions
Hướng dẫn dịch: Mặc dù nhiều người thấy nó tiện lợi, nhưng nó dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe.
Dịch bài đọc:
Có sự khác biệt về thói quen ăn uống giữa lối sống xưa và nay. Trước đây, con người tự trồng trọt các loại thực phẩm như trái cây, rau củ và ngũ cốc. Họ nuôi cá trong ao và chăn nuôi gia súc trên đồng ruộng. Họ luôn có thực phẩm tươi sống. Chế độ ăn của họ chứa nhiều rau và trái cây. Do đó, họ khỏe mạnh hơn và không cần tập thể dục nhiều vì công việc hàng ngày giúp cơ thể họ luôn hoạt động. Họ ít mắc bệnh, đặc biệt là các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa.
Hiện nay, công nghệ đã biến nông nghiệp thành ngành sản xuất hàng loạt. Thuốc trừ sâu được sử dụng để đảm bảo mùa màng bội thu. Mọi người bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh vài ngày hoặc vài tuần trước khi sử dụng. Thực phẩm chế biến sẵn ở chợ sử dụng chất bảo quản để giữ được lâu hơn. Mọi người ăn nhiều đồ ăn chiên rán cay hơn. Thức ăn nhanh là một yếu tố chính khác trong thói quen ăn uống hiện đại. Mặc dù nhiều người thấy nó tiện lợi, nhưng nó dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe. Kết quả là, con người hiện nay ít khỏe mạnh hơn và mắc nhiều bệnh hơn.








