Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THCS Phương Liệt (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THCS Phương Liệt (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1071 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 4.

When the River Speaks

Vietnam is a country of many voices. From the busy streets of Hanoi to the quiet rice fields of the Mekong Delta, each place tells a different story. But today, many of those stories are being lost. (1) __________. As a result, traditional crafts, local festivals, and even minority languages (2) __________.

Climate change is making this problem worse. Floods, droughts, and storms are hitting rural areas harder than ever before. Farmers __________ (3)  are now forced to leave. When a community loses its land, it often loses its identity too. The connection between people, nature, and heritage runs deeper than most of us realize.

Yet there is still hope. Some young Vietnamese are choosing a different path. They are returning to their hometowns, learning old skills, and finding ways to share their culture with the world through social media and tourism. (4) __________ . In fact, these two things are deeply intertwined. A forest kept healthy is also a story kept alive. A river that still flows clean is a community that can still thrive.

A. They understand that protecting the environment and preserving traditions are not separate goals

B. Young people are moving to cities to find better jobs and a more comfortable life, leaving their home villages behind

C. who have lived on the same land for generations

D. spoken by ethnic groups are slowly disappearing

1. Tự luận
• 1 điểm
But today, many of those stories are being lost. (1) __________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu trước đó nói về việc nhiều câu chuyện/giá trị truyền thống đang bị mất đi (many of those stories are being lost). Câu tiếp theo bắt đầu bằng cụm từ chỉ kết quả "As a result" (Kết quả là, các làng nghề, lễ hội... bị biến mất). Do đó, khoảng trống (1) cần một câu chỉ nguyên nhân.

Đáp án B (Người trẻ đang chuyển đến các thành phố để tìm việc làm tốt hơn... bỏ lại làng quê phía sau) là nguyên nhân hoàn hảo dẫn đến việc các giá trị truyền thống ở làng quê bị mai một.

Hướng dẫn dịch: Người trẻ đang chuyển đến các thành phố để tìm kiếm công việc tốt hơn và một cuộc sống thoải mái hơn, bỏ lại làng quê phía sau.

2. Tự luận
• 1 điểm
As a result, traditional crafts, local festivals, and even minority languages (2) __________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc của câu này là liệt kê: "traditional crafts (nghề truyền thống), local festivals (lễ hội địa phương), and even minority languages (và thậm chí cả ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số)...". Ở đây ta đang thiếu một vị ngữ cho chủ ngữ số nhiều này.

Đáp án D (spoken by ethnic groups are slowly disappearing - được nói bởi các nhóm dân tộc đang dần biến mất) điền vào sẽ tạo thành một câu hoàn chỉnh về cả ngữ pháp lẫn ý nghĩa (ngôn ngữ thiểu số đang dần biến mất).

Hướng dẫn dịch: Kết quả là, các nghề thủ công truyền thống, các lễ hội địa phương, và ngay cả ngôn ngữ thiểu số được nói bởi các nhóm dân tộc đang dần biến mất.

3. Tự luận
• 1 điểm
Farmers __________ (3) are now forced to leave.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Khoảng trống (3) nằm ngay sau danh từ "Farmers" (Những người nông dân) và ngay trước động từ chính "are now forced to leave" (hiện đang bị buộc phải rời đi). Do đó, vị trí này cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho "Farmers". Đáp án C bắt đầu bằng đại từ quan hệ "who".

Hướng dẫn dịch: Những người nông dân những người đã sống trên cùng một mảnh đất qua nhiều thế hệ giờ đây buộc phải rời đi.

4. Tự luận
• 1 điểm
(4) __________ .
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu ngay sau khoảng trống (4) viết: "In fact, these two things are deeply intertwined" (Trên thực tế, hai điều này đan xen chặt chẽ với nhau). "" (hai điều) ở đây cần được nhắc đến ở câu trước.

Đáp án A chứa cụm "protecting the environment and preserving traditions" (bảo vệ môi trường và gìn giữ truyền thống). Đây chính là "Two things (hai điều)" được nói tới.

Hướng dẫn dịch: Họ hiểu rằng việc bảo vệ môi trường và gìn giữ truyền thống không phải là hai mục tiêu tách biệt.

Dịch bài đọc:

Khi Dòng Sông Cất Tiếng

Việt Nam là một đất nước của nhiều thanh âm. Từ những con phố nhộn nhịp của Hà Nội đến những cánh đồng lúa yên bình vùng Đồng bằng sông Cửu Long, mỗi nơi đều kể một câu chuyện khác nhau. Nhưng ngày nay, nhiều câu chuyện trong số đó đang dần bị lãng quên. Người trẻ đang chuyển đến các thành phố để tìm kiếm công việc tốt hơn và một cuộc sống thoải mái hơn, bỏ lại làng quê phía sau. Kết quả là, các nghề thủ công truyền thống, các lễ hội địa phương, và ngay cả ngôn ngữ thiểu số được nói bởi các nhóm dân tộc đang dần biến mất.

Biến đổi khí hậu đang làm cho vấn đề này trở nên tồi tệ hơn. Lũ lụt, hạn hán và bão lưu lạc đang đổ bộ vào các vùng nông thôn dữ dội hơn bao giờ hết. Những người nông dân những người đã sống trên cùng một mảnh đất qua nhiều thế hệ giờ đây buộc phải rời đi. Khi một cộng đồng mất đi đất đai, họ thường mất đi cả bản sắc của mình. Sự gắn kết giữa con người, thiên nhiên và di sản sâu sắc hơn hầu hết chúng ta nhận ra.

Tuy nhiên, vẫn còn đó những hy vọng. Một số người trẻ Việt Nam đang lựa chọn một con đường khác. Họ đang trở về quê hương, học lại những kỹ năng xưa cũ và tìm cách chia sẻ văn hóa của mình với thế giới thông qua mạng xã hội và du lịch. Họ hiểu rằng việc bảo vệ môi trường và gìn giữ truyền thống không phải là hai mục tiêu tách biệt. Trên thực tế, hai điều này đan xen chặt chẽ với nhau. Một khu rừng được giữ gìn khỏe mạnh cũng là một câu chuyện được giữ cho sống mãi. Một dòng sông còn chảy trong xanh là một cộng đồng còn có thể phát triển thịnh vượng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 5 to 16.

washed

exchanged

experienced

mixed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions from 5 to 16.

certificate

decorate

considerate

doctorate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /eit/, các đáp án khác phát âm là /ət/

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions from 7 to 4.

machine

mistake

advice

parent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions from 7 to 4.

Picturesque

Vietnamese

Questionnaire

Committee

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 3

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 5 to 12.

My neighbor is driving me mad! It seems that _______ it is at night, _______ he plays his music!

the less/the more loud

the less/less

the more late/the more loudly

the later/the louder

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc so sánh kép “The + tính từ/trạng từ ngắn + er + S + V, the + tính từ/trạng từ ngắn + er + S + V.

Hướng dẫn dịch: Người hàng xóm đang làm tôi phát điên lên được! Dường như đêm càng muộn thì ông ta bật nhạc càng to!

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The increase in the interest rate has brought ________ changes in consumers' behaviors.

about

up

to

down

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Bring about: gây ra, dẫn đến, mang lại .

Bring up: nuôi dưỡng, nuôi nấng / đề cập một chủ đề.

Bring down: hạ bệ, làm giảm xuống.

Hướng dẫn dịch: Việc tăng lãi suất đã mang lại những thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
As my town becomes more ________ there are fewer trees, so the air feels hotter in summer.

modern

modernize

modernly

modernity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Vị trí trống đứng sau trạng từ chỉ mức độ "more" và động từ nối "become" , do đó ta cần một tính từ.

modern (a): hiện đại.

Hướng dẫn dịch: Khi thị trấn của tôi trở nên hiện đại hơn thì cây cối ít đi, vì vậy không khí cảm thấy nóng hơn vào mùa hè.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Joana and David, two lecturers, are talking about library skills.

Joana: "I think we should teach our students how to use the library."

David: “___________. Library skills help them use resources effectively."

You're absolutely wrong

You must be kidding

I couldn't agree with you more

That's not a good idea

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Joana: "Tôi nghĩ chúng ta nên dạy sinh viên cách sử dụng thư viện."

David: "Tôi hoàn toàn đồng ý với bạn. Kỹ năng thư viện giúp họ sử dụng tài nguyên hiệu quả."

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mount Everest is ________ highest mountain in _________ world.

Ø/a

the/the

a/0

the/0

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trước tính từ so sánh nhất (highest) bắt buộc phải dùng mạo từ "the".

Trước các danh từ chỉ vật thể duy nhất, độc nhất (world - thế giới) ta dùng mạo từ "the".

Hướng dẫn dịch: Đỉnh Everest là ngọn núi cao nhất trên thế giới
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
In rural areas, children begin primary _________ at six, though some start later due to long travel distances.

educate

educational

educationally

education

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ "primary education" là một cụm danh từ cố định có nghĩa là "giáo dục tiểu học". Vị trí này cần một danh từ đứng sau tính từ "primary".

education (n): nền giáo dục, sự giáo dục.

Hướng dẫn dịch: Ở các vùng nông thôn, trẻ em bắt đầu giáo dục tiểu học lúc sáu tuổi, mặc dù một số trẻ bắt đầu muộn hơn do khoảng cách di chuyển dài.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If they ___________ less time on social media last night, they would sleep better now.

spend

would spend

had spent

have spent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu thời gian ở mệnh đề giả thuyết If là "last night" (tối qua - quá khứ), trong khi mệnh đề chính có "now" (bây giờ - hiện tại). Đây là câu điều kiện hỗn hợp diễn tả giả thuyết trái với quá khứ dẫn đến kết quả trái với hiện tại.

Câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2: If + S + had + Ved/3,S + would/could/might + V

Hướng dẫn dịch: Nếu tối qua họ dành ít thời gian hơn trên mạng xã hội thì bây giờ họ đã ngủ ngon hơn rồi.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I am used to ___________ early, but my friend still finds mornings very difficult.

get up

to get up

got up

getting up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: S + be + used to + V-ing: Quen với việc làm gì ở hiện tại

Hướng dẫn dịch: Tôi đã quen với việc thức dậy sớm, nhưng bạn tôi vẫn thấy buổi sáng rất khó khăn.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 17 to 18.

(17) ___________ In many international workplaces, English sounds different because each speaker brings a local accent and style. When students choose careers in tourism, tech, or business, they may use English daily with partners worldwide. (18) ___________ This is why respect and clarity often matter more than sounding "native."

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that can BEGIN the text most appropriately.

World Englishes can shape career choices, because communication skills are needed in many modern jobs.

Career success often depends on networking, and language skills can support connections across cultures.

In global careers, grammar matters, so careful practice helps you avoid costly misunderstandings at work.

Online trends influence accents, and some young people copy styles to sound confident in groups.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Các biến thể tiếng Anh trên thế giới có thể định hình các lựa chọn nghề nghiệp, bởi vì các kỹ năng giao tiếp là vô cùng cần thiết trong nhiều công việc hiện đại.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

a. A job interview can feel smoother when you explain ideas simply and check understanding.

b. Some workers practise key phrases, so they can solve problems quickly during calls.

c. Hearing many accents at work teaches you to listen for meaning, not perfect sounds.

c-b-a

a-b-c

b-a-c

c-a-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: c. Việc nghe nhiều chất giọng khác nhau tại nơi làm việc dạy bạn cách lắng nghe để hiểu ý nghĩa, chứ không phải để tìm kiếm những âm thanh hoàn hảo. - b. Một số nhân viên luyện tập các cụm từ chính để họ có thể giải thích và giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng trong suốt các cuộc gọi. - a. Một cuộc phỏng vấn xin việc có thể diễn ra suôn sẻ hơn khi bạn giải thích các ý tưởng một cách đơn giản và kiểm tra xem người nghe có hiểu hay không.

Dịch bài đọc:

Các biến thể tiếng Anh trên thế giới có thể định hình các lựa chọn nghề nghiệp, bởi vì các kỹ năng giao tiếp là vô cùng cần thiết trong nhiều công việc hiện đại. Tại nhiều nơi làm việc quốc tế, tiếng Anh nghe có vẻ khác biệt vì mỗi người nói lại mang theo một chất giọng và phong cách địa phương riêng. Khi học sinh lựa chọn nghề nghiệp trong các ngành du lịch, công nghệ hoặc kinh doanh, họ có thể sẽ sử dụng tiếng Anh hàng ngày với các đối tác trên toàn thế giới. Việc nghe nhiều chất giọng khác nhau tại nơi làm việc dạy bạn cách lắng nghe để hiểu ý nghĩa, chứ không phải để tìm kiếm những âm thanh hoàn hảo. Một số nhân viên thường luyện tập các cụm từ chính để họ có thể giải thích và giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng trong suốt các cuộc gọi. Một cuộc phỏng vấn xin việc cũng có thể diễn ra suôn sẻ hơn khi bạn giải thích các ý tưởng một cách đơn giản và kiểm tra xem người nghe có hiểu hay không. Đây là lý do tại sao sự tôn trọng và sự rõ ràng thường quan trọng hơn việc phải nói giọng giống như "người bản xứ".

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.

In today's fast-paced world, many schools are introducing mindfulness to help students manage academic pressure. This practice involves focusing on the present moment to attain a (19) _________. By practicing mindfulness, students (20) ________ cultivate emotional resilience and improve their concentration. However, some educators argue that the school day is too busy to include these sessions without cutting into core subjects.

To see real benefits, schools must (21) _________ advantage of the quiet moments between classes. (22) _________, mindfulness has been shown to reduce bullying by encouraging empathy among peers. For the teachers (23) _________ sessions, the biggest challenge is maintaining student engagement during the exercises. It is essential for everyone to understand that mental health is just as important as physical health. By working together, we can ensure a (24) ________ environment where every student feels supported.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This practice involves focusing on the present moment to attain a (19) _________.

inner peace of sense

sense inner of peace

peace of inner sense

sense of inner peace

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ "a sense of inner peace: một cảm giác bình yên trong tâm hồn"

Hướng dẫn dịch: Thực hành này bao gồm việc tập trung vào khoảnh khắc hiện tại để đạt được một cảm giác bình yên trong tâm hồn.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
By practicing mindfulness, students (20) ________ cultivate emotional resilience and improve their concentration.

must

would

could

can

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

must: phải (mang tính bắt buộc).

would: sẽ (dùng trong câu điều kiện hoặc quá khứ).

could: đã có thể (quá khứ của can, hoặc trang trọng hơn, nhưng ở đây dùng can để chỉ một sự thật/khả năng hiển nhiên ở hiện tại).

can: có thể

Hướng dẫn dịch: Bằng cách thực hành chánh niệm, học sinh có thể nuôi dưỡng khả năng phục hồi cảm xúc và cải thiện sự tập trung của mình.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
To see real benefits, schools must (21) _________ advantage of the quiet moments between classes.

take

make

have

get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Take advantage of something: Tận dụng, lợi dụng cái gì đó

Hướng dẫn dịch: Để thấy được lợi ích thực sự, các trường học phải tận dụng những khoảnh khắc yên tĩnh giữa các tiết học.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(22) _________, mindfulness has been shown to reduce bullying by encouraging empathy among peers.

Because

Therefore

Moreover

Although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Because: Bởi vì (sau đó phải là một mệnh đề liền mạch, không đứng trước dấu phẩy như vậy).

Therefore: Do đó (chỉ kết quả).

Moreover: Hơn thế nữa, ngoài ra.

Although: Mặc dù (chỉ sự tương phản).

Hướng dẫn dịch: Hơn thế nữa, chánh niệm đã được chứng minh là giúp giảm thiểu nạn bắt nạt bằng cách khuyến khích sự đồng cảm giữa các bạn cùng lứa.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
For the teachers (23) _________ sessions, the biggest challenge is maintaining student engagement during the exercises.

who lead these

these who lead

whom lead these

where they lead

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Khoảng trống đứng sau danh từ chỉ người và đứng trước động từ. Vì vậy, ta cần một đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ chỉ người, đó chính là "who".

Hướng dẫn dịch: Đối với những giáo viên người mà dẫn dắt những khóa học này, thách thức lớn nhất là duy trì sự tham gia của học sinh trong suốt các bài tập.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
By working together, we can ensure a (24) ________ environment where every student feels supported.

healthy and safe

health and safe

safely and healthy

safe and healthily

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Khoảng trống nằm giữa mạo từ "a" và danh từ "environment", do đó vị trí này cần các tính từ để bổ nghĩa cho danh từ "environment".

Theo nguyên tắc song hành, hai từ nối với nhau bằng "and" phải cùng từ loại.

Hướng dẫn dịch: Bằng cách làm việc cùng nhau, chúng ta có thể đảm bảo một môi trường lành mạnh và an toàn nơi mọi học sinh đều cảm thấy được hỗ trợ.

Dịch bài đọc:

Trong thế giới nhịp sống hối hả ngày nay, nhiều trường học đang đưa chánh niệm vào giảng dạy để giúp học sinh kiểm soát áp lực học tập. Phương pháp thực hành này bao gồm việc tập trung vào khoảnh khắc hiện tại để đạt được một cảm giác bình yên trong tâm hồn. Bằng cách thực hành chánh niệm, học sinh có thể nuôi dưỡng khả năng phục hồi cảm xúc và cải thiện sự tập trung của mình. Tuy nhiên, một số nhà giáo dục lập luận rằng ngày học đã quá bận rộn để có thể đưa các buổi thực hành này vào mà không cắt giảm các môn học cốt lõi.

Để thấy được lợi ích thực sự, các trường học phải tận dụng những khoảnh khắc yên tĩnh giữa các tiết học. Hơn thế nữa, chánh niệm đã được chứng minh là giúp giảm thiểu nạn bắt nạt bằng cách khuyến khích sự đồng cảm giữa các bạn cùng lứa. Đối với những giáo viên dẫn dắt những khóa học này, thách thức lớn nhất là duy trì sự tham gia của học sinh trong suốt các bài tập. Việc mọi người hiểu rằng sức khỏe tinh thần cũng quan trọng như sức khỏe thể chất là điều vô cùng thiết yếu. Bằng cách làm việc cùng nhau, chúng ta có thể đảm bảo một môi trường lành mạnh và an toàn, nơi mọi học sinh đều cảm thấy được hỗ trợ.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions from 25 to 26.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Why don't you take a day off tomorrow?" she said to me.

She suggested that I taking a day off the following day.

She advised me taking a day off the following day.

She suggested that I take a day off the following day.

She advised that I should takes a day off the following day.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Why don’t you…?  = S + suggest + (that) + S + V: gợi ý, khuyên nhủ ai đó làm gì

Khi chuyển sang câu gián tiếp ta cần đổi ngôi, lùi thì, đổi trạng từ chỉ thời gian.

Hướng dẫn dịch: Cô ấy đề nghị tôi nghỉ một ngày vào ngày hôm sau.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I started to work at this restaurant in 2015.

I have worked at this restaurant since 2015.

I worked at this restaurant since 2015.

I have worked at this restaurant for 2015.

I have started to work at this restaurant since 2015.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Chuyển đổi giữa thì Quá khứ đơn và Hiện tại hoàn thành

S + started/began + to V/Ving + in + mốc thời gian

=> S + have/has + Ved/3 + since + mốc thời gian.

Hướng dẫn dịch: Tôi đã làm việc ở nhà hàng này kể từ năm 2015.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 27 to 30.

SCATTERED MEMORIES: THE PRE-DIGITAL ERA

Before the arrival of smartphones and the Internet, our childhood was filled with simple but unforgettable moments. Looking back, we realize how much our world has changed.

• Many of us still remember the days when we spent (27) _________ time outdoors, playing traditional games like hide-and-seek or skip-rope.

• Instead of sending instant messages, we used to write (28) _________ letters to our pen pals and wait weeks for a reply.

• It was a common family (29) ________ to gather around a small black-and-white television every evening to watch the news or a favorite movie.

• Most children in the neighborhood were very close (30) _________ each other, sharing every piece of candy or handmade toy.

These memories remind us to cherish the present while respecting the values of the past. Life was slower back then, but it was full of real connections.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

• Many of us still remember the days when we spent (27) _________ time outdoors, playing traditional games like hide-and-seek or skip-rope.

many

a little

each

plenty of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Danh từ "time" (thời gian) là danh từ không đếm được.

plenty of + danh từ không đếm được: nhiều, phong phú

many + đi với danh từ đếm được số nhiều

each + danh từ đếm được số ít

a little + danh từ không đếm được: một chút

Hướng dẫn dịch: Nhiều người trong chúng ta vẫn còn nhớ những ngày tháng chúng ta dành nhiều thời gian ở ngoài trời, chơi các trò chơi truyền thống như trốn tìm hay nhảy dây.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
• Instead of sending instant messages, we used to write (28) _________ letters to our pen pals and wait weeks for a reply.

thank-you

hand-written

cover

formal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

hand-written letters: thư viết tay.

thank-you letters: thư cảm ơn.

cover letters: thư xin việc.

formal letters: thư trang trọng.

Hướng dẫn dịch: Thay vì gửi tin nhắn tức thời, chúng tôi thường viết những lá thư viết tay cho bạn phương xa (bạn qua thư) và đợi hàng tuần để nhận được phản hồi.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
• It was a common family (29) ________ to gather around a small black-and-white television every evening to watch the news or a favorite movie.

routine

scenery

conference

trend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

routine: thói quen/ hoạt động thường nhật

scenery: phong cảnh.

conference: hội nghị.

trend: xu hướng.

Hướng dẫn dịch: Đó là một thói quen quen thuộc của gia đình khi tụ tập quanh chiếc ti vi đen trắng nhỏ mỗi tối để xem tin tức hoặc một bộ phim yêu thích.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
• Most children in the neighborhood were very close (30) _________ each other, sharing every piece of candy or handmade toy.

with

about

to

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

To be close to someone: Thân thiết, gần gũi với ai đó.

Hướng dẫn dịch: Hầu hết trẻ em trong xóm đều rất thân thiết với nhau, chia sẻ từng viên kẹo hay món đồ chơi tự làm.

Dịch bài đọc:

KÝ ỨC RỜI RẠC: THỜI KỲ TIỀN KỸ THUẬT SỐ

Trước khi điện thoại thông minh và Internet xuất hiện, tuổi thơ của chúng ta luôn tràn ngập những khoảnh khắc đơn sơ nhưng không thể nào quên. Nhìn lại quá khứ, chúng ta mới nhận ra thế giới của mình đã thay đổi nhiều đến nhường nào.

• Nhiều người trong chúng ta vẫn còn nhớ những ngày tháng chúng ta dành nhiều thời gian ở ngoài trời, chơi các trò chơi truyền thống như trốn tìm hay nhảy dây.

• Thay vì gửi tin nhắn tức thời, chúng tôi thường viết những lá thư viết tay cho bạn phương xa (bạn qua thư) và đợi hàng tuần để nhận được phản hồi.

• Đó là một thói quen quen thuộc của gia đình khi tụ tập quanh chiếc ti vi đen trắng nhỏ mỗi tối để xem tin tức hoặc một bộ phim yêu thích.

• Hầu hết trẻ em trong xóm đều rất thân thiết với nhau, chia sẻ từng viên kẹo hay món đồ chơi tự làm.

Những ký ức này nhắc nhở chúng ta phải trân trọng hiện tại, đồng thời tôn trọng những giá trị của quá khứ. Cuộc sống ngày ấy tuy chậm rãi hơn, nhưng lại đong đầy những gắn kết chân thực.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best made from the given cues in each of the following questions from 31 to 32.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Despite /lack / public amenities/people/fancy/live/this/area.

Despite there is a lack of public amenities, people fancy to live in this area.

Despite the lack of public amenities, but people fancy lives in this area.

Despite the lack of public amenities, people fancy living in this area.

Despite of lacking public amenities, people fancy to living in this area.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: Despite + N/NP/Ving, S + V: mặc dù

Fancy + Ving: thích làm việc gì đó

Hướng dẫn dịch: Mặc dù thiếu các tiện ích công cộng, mọi người vẫn thích sống ở khu vực này.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The film/be/boring /I/ fall asleep.

The film was such boring that I fell asleep.

The film was so boring that I fell asleep.

The film was too boring that I fell asleep.

The film was boring enough that I fell asleep.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc so...that: S + be + so + Adj + that + S + V: quá...đến nỗi mà

Cấu trúc such...that: S + be + such + (a/an) + Adj + Noun + that + S + V: quá...đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Bộ phim quá nhàm chán đến nỗi tôi đã ngủ thiếp đi.

Đoạn văn

Read the following notice or message and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 33 to 34.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice mean?

What does the notice mean? (ảnh 1)

Be careful as there is ice on the street.

Be careful when driving as the road is bumpy.

Be careful when driving as the road is slippery.

Be careful as the road is narrow ahead.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

A. Hãy cẩn thận vì có băng trên đường phố.

B. Hãy cẩn thận khi lái xe vì đường gồ ghề/xóc.

C. Hãy cẩn thận khi lái xe vì đường trơn trượt.

D. Hãy cẩn thận vì đoạn đường phía trước bị thu hẹp.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

You can park very close to the school entrance.

You must park at least 25 metres away from the school entrance.

You can park in front of the school entrance.

You must park inside the school entrance.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch biển báo: Không được phép đỗ xe trong vòng phạm vi 25 mét tính từ cổng trường học

Hướng dẫn dịch:

A. Bạn có thể đỗ xe rất gần cổng trường học.

B. Bạn phải đỗ xe cách cổng trường học ít nhất 25 mét.

C. Bạn có thể đỗ xe ở ngay trước cổng trường học.

D. Bạn phải đỗ xe ở bên trong cổng trường học.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 35 to 40.

Since the 19th century, companies have looked for better and cleaner ways of creating electricity. One UK company has created a special type of floor made of square tiles. Under each square, there is a system that can create electricity very cheaply when someone steps on it!

The design of the floor works very well when it is used in very busy areas. And the reason is that a lot of energy is created simply because of the large numbers of people walking across the floor. The floor can have other uses too; one of them is to record how many people visit a shopping centre. This kind of information is very useful for shop owners because very often they want to know at which times of a day they have the highest numbers of customers, so the next time you visit a shopping centre, have a careful look at the floor that you are walking across!

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the passage mainly about?

A special floor that creates electricity

A new way to build houses

A shopping centre that sells electricity

A difficulty in creating electricity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Một sàn nhà đặc biệt tạo ra điện

B. Một cách mới để xây nhà

C. Một trung tâm thương mại bán điện

D. Một sự khó khăn trong việc tạo ra điện

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "creating" in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ________.

saving

spending

generating

going

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

creating (v): tạo ra, sản xuất ra = generating (v): phát ra, tạo ra

Hướng dẫn dịch: Từ thế kỷ 19, các công ty đã luôn tìm kiếm những phương pháp tốt hơn và sạch hơn để tạo ra điện.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to paragraph 1, the special floor creates electricity when

someone covers it

someone steps on it

someone looks at it

someone cleans it

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: One UK company has created a special type of floor made of square tiles. Under each square, there is a system that can create electricity very cheaply when someone steps on it!

Hướng dẫn dịch: Một công ty tại Anh đã chế tạo ra một loại sàn đặc biệt được làm từ các tấm gạch hình vuông. Phía dưới mỗi ô vuông này là một hệ thống có thể sản xuất điện với chi phí rất rẻ khi có ai đó bước lên!

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "useful" in paragraph 3 is in OPPOSITE meaning to ________.

useless

kind

helpful

careful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

useful (a): hữu ích, có ích >< useless (a): vô ích, không có tác dụng

Hướng dẫn dịch: Loại thông tin này rất hữu ích cho các chủ cửa hàng vì họ thường muốn biết vào những khoảng thời gian nào trong ngày họ có lượng khách hàng cao nhất, vì vậy, lần tới khi bạn ghé thăm một trung tâm thương mại, hãy nhìn thật kỹ xuống sàn nhà mà bạn đang bước qua nhé!

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "they" in paragraph 3 refers to ________.

people

times

days

shop owners

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Loại thông tin này rất hữu ích cho các chủ cửa hàng vì họ thường muốn biết vào những khoảng thời gian nào trong ngày họ có lượng khách hàng cao nhất, vì vậy, lần tới khi bạn ghé thăm một trung tâm thương mại, hãy nhìn thật kỹ xuống sàn nhà mà bạn đang bước qua nhé!

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as the good thing about the floor in the passage?

It helps shops attract more customers.

It is good for shop owners.

It creates electricity very cheaply.

It works very well in very busy areas.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin đáp án B, C, D: The design of the floor works very well when it is used in very busy areas. And the reason is that a lot of energy is created simply because of the large numbers of people walking across the floor. The floor can have other uses too; one of them is to record how many people visit a shopping centre. This kind of information is very useful for shop owners because very often they want to know at which times of a day they have the highest numbers of customers, so the next time you visit a shopping centre, have a careful look at the floor that you are walking across! (Thiết kế của sàn nhà hoạt động vô cùng hiệu quả khi được sử dụng ở những khu vực rất đông đúc. Lý do là vì một lượng năng lượng khổng lồ sẽ được tạo ra chỉ nhờ vào số lượng lớn người đi bộ qua lại trên sàn. Loại sàn này còn có những công dụng khác nữa; một trong số đó là ghi lại số lượng người đến tham quan một trung tâm thương mại. Loại thông tin này rất hữu ích cho các chủ cửa hàng vì họ thường muốn biết vào những khoảng thời gian nào trong ngày họ có lượng khách hàng cao nhất, vì vậy, lần tới khi bạn ghé thăm một trung tâm thương mại, hãy nhìn thật kỹ xuống sàn nhà mà bạn đang bước qua nhé!

Dịch bài đọc:

Từ thế kỷ 19, các công ty đã luôn tìm kiếm những phương pháp tốt hơn và sạch hơn để tạo ra điện. Một công ty tại Anh đã chế tạo ra một loại sàn đặc biệt được làm từ các tấm gạch hình vuông. Phía dưới mỗi ô vuông này là một hệ thống có thể sản xuất điện với chi phí rất rẻ khi có ai đó bước lên!

Thiết kế của sàn nhà hoạt động vô cùng hiệu quả khi được sử dụng ở những khu vực rất đông đúc. Lý do là vì một lượng năng lượng khổng lồ sẽ được tạo ra chỉ nhờ vào số lượng lớn người đi bộ qua lại trên sàn. Loại sàn này còn có những công dụng khác nữa; một trong số đó là ghi lại số lượng người đến tham quan một trung tâm thương mại. Loại thông tin này rất hữu ích cho các chủ cửa hàng vì họ thường muốn biết vào những khoảng thời gian nào trong ngày họ có lượng khách hàng cao nhất, vì vậy, lần tới khi bạn ghé thăm một trung tâm thương mại, hãy nhìn thật kỹ xuống sàn nhà mà bạn đang bước qua nhé!