Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 THCS Giảng Võ (Hà Nội) tháng 4/2026 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1034 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

predicted

destroyed

captured

conserved

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /d/

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

lunar

garbage

solar

climate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /ə/

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

To stay healthy, you should take ________ a sport and exercise more often.

off

down

up

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

take off: Cất cánh (máy bay), cởi (quần áo, giày dép).

take down: Ghi chép lại, tháo dỡ xuống.

take up: Bắt đầu tham gia, chơi một môn thể thao hoặc bắt đầu một sở thích.

take in: Lừa dối, tiếp thu kiến thức.

Hướng dẫn dịch: Để giữ gìn sức khỏe, bạn nên bắt đầu chơi một môn thể thao và tập thể dục thường xuyên hơn.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The flora and fauna on Earth create an ________ balance, making life possible for humans.

ecological

ecologically

ecology

ecologist

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trước danh từ (balance: sự cân bằng) cần một tính từ để bổ nghĩa.

ecological (a) thuộc về sinh thái

Hướng dẫn dịch: Hệ động thực vật trên Trái Đất tạo nên một sự cân bằng sinh thái, giúp con người có thể sinh sống được.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kevin and his mother are talking about modern robots at home.

Mom: "Robots can recognize people's voices and do what they say."

Kevin: "______________________.”

What a great robot!

I know. It's a new one.

How amazing!

Don't worry! It's easy!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Mẹ:"Robot có thể nhận diện giọng nói của con người và làm theo những gì họ nói đấy."

Kevin: "Thật tuyệt vời/thú vị làm sao!"

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I have just finished my writing about animals in cold regions. _______ I get to school, I will show it to you.

While

Until

Till

As soon as

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

While: trong khi (dùng cho hành động kéo dài song song)

Until: cho đến khi

Till: cho đến khi

As soon as: ngay khi

Hướng dẫn dịch: Tôi vừa mới viết xong bài viết về các động vật ở vùng xứ lạnh. Ngay khi tôi đến trường, tôi sẽ cho bạn xem nó.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The police are questioning Tim now. If he ________ the truth earlier, they wouldn't arrest him at the moment.

tells

would tell

told

had told

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện hỗn hợp diễn tả giả định trái ngược với quá khứ nhưng để lại kết quả ở hiện tại: If + S + had + Ved/3, S + wouldn't + V

Hướng dẫn dịch: Cảnh sát đang thẩm vấn Tim lúc này. Nếu anh ấy đã nói sự thật sớm hơn thì lúc này họ đã không bắt giữ anh ấy.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We ________ a video conference when the internet connection suddenly became very slow.

are having

had

have

were having

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Công thức kết hợp thì với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn: When + S + was/were + Ving, + S + Ved/2.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang có một cuộc họp qua video thì kết nối internet bỗng nhiên trở nên rất chậm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We are planning a summer trip to ______ Mount Everest and ______ Mekong River in southern Vietnam.

the/the

Ø/the

the/Ø

Ø/Ø

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Không dùng mạo từ trước tên các ngọn núi đơn lẻ (như Mount Fuji, Mount Everest…)

Dùng mạo từ “the” trước tên của các con sông, đại dương, biển (the Mekong river , the Nile…)

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang lên kế hoạch cho một chuyến đi mùa hè đến ngọn núi Everest và sông Mê Kông ở miền nam Việt Nam.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The strong tornado _________ some trees and dropped them miles away.

picked out

took off

pulled up

cut out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Pick out: Chọn ra, tìm ra.

Take off: Cất cánh / Cởi đồ.

Pull up: Nhổ bật rễ, kéo bật lên

Cut out: Cắt bớt, loại bỏ.

Hướng dẫn dịch: Trận lốc xoáy mạnh đã nhổ bật rễ một số cái cây và cuốn chúng đi xa hàng dặm.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Artificial intelligence (Al) image generators are new and creative tools that use artificial intelligence and machine learning to create or edit images in various ways. With these powerful tools, you can change an image's style, color, and content or improve the overall quality of an image. You can even create an entirely new image just by (11) _______ a prompt. (12) _______, you could give a prompt of a penguin as James Bond and (13) _________ an image showing a penguin wearing a James Bond outfit.

Many generators come with prompt abilities. Several also allow you to choose the art style (14) _______ you want your piece to copy. You could choose between anime or cartoon, realism, Sci-Fi, and more. These AI image-making tools have opened (15) _______ to new creative work for both graphic designers and artists. These tools help people make amazing pictures and digital items (16) _______ doing everything by hand.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You can even create an entirely new image just by (11) _______ a prompt.

enter

entering

to enter

entered

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau giới từ + Ving

Hướng dẫn dịch: Bạn thậm chí có thể tạo ra một bức ảnh hoàn toàn mới chỉ bằng cách nhập một đoạn mô tả.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(12) _______, you could give a prompt of a penguin as James Bond .......

However

Although

For example

In addition

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

However: tuy nhiên

Although: mặc dù

For example: ví dụ

In addition: thêm vào đó

Hướng dẫn dịch: Ví dụ như, bạn có thể đưa ra mô tả về một chú chim cánh cụt trong vai James Bond và kết quả là nhận được một bức ảnh hiển thị chú chim cánh cụt đang mặc bộ trang phục của James Bond.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
.......... and (13) _________ an image showing a penguin wearing a James Bond outfit.

end up with

end on with

end at

end up to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

End up with sth: nhận được kết quả là, kết thúc bằng cái gì

Hướng dẫn dịch: Ví dụ như, bạn có thể đưa ra mô tả về một chú chim cánh cụt trong vai James Bond và kết quả là nhận được một bức ảnh hiển thị chú chim cánh cụt đang mặc bộ trang phục của James Bond.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many generators come with prompt abilities. Several also allow you to choose the art style (14) _______ you want your piece to copy.

who

where

when

that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ that thay thế cho danh từ chỉ vật làm tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: Một vài công cụ trong số đó còn cho phép bạn chọn phong cách nghệ thuật mà bạn muốn tác phẩm của mình bắt chước theo.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These AI image-making tools have opened (15) _______ to new creative work for both graphic designers and artists.

windows

doors

boxes

entrances

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thành ngữ “open doors to sth: mở ra những cơ hội mới, mở ra cánh cửa dẫn đến điều gì”

Hướng dẫn dịch: Những công cụ tạo ảnh bằng AI này đã mở ra cánh cửa cho những công việc sáng tạo mới cho cả các nhà thiết kế đồ họa và nghệ sĩ.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These tools help people make amazing pictures and digital items (16) _______ doing everything by hand.

easilier than

easier than

more easy

more easily than

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ, trạng từ dài: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Các công cụ này giúp mọi người tạo ra những bức tranh và sản phẩm kỹ thuật số tuyệt đẹp một cách dễ dàng hơn nhiều so với việc phải làm mọi thứ bằng tay.

Dịch bài đọc:

Các công cụ tạo ảnh bằng Trí tuệ nhân tạo là những công cụ sáng tạo và mới mẻ, sử dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để tạo ra hoặc chỉnh sửa hình ảnh theo nhiều cách khác nhau. Với những công cụ mạnh mẽ này, bạn có thể thay đổi phong cách, màu sắc và nội dung của một bức ảnh hoặc cải thiện chất lượng tổng thể của nó. Bạn thậm chí có thể tạo ra một bức ảnh hoàn toàn mới chỉ bằng cách nhập một đoạn mô tả. Ví dụ như, bạn có thể đưa ra mô tả về một chú chim cánh cụt trong vai James Bond và kết quả là nhận được một bức ảnh hiển thị chú chim cánh cụt đang mặc bộ trang phục của James Bond.

Nhiều công cụ tạo ảnh đi kèm với khả năng xử lý mô tả rất tốt. Một vài công cụ trong số đó còn cho phép bạn chọn phong cách nghệ thuật mà bạn muốn tác phẩm của mình bắt chước theo. Bạn có thể chọn giữa hoạt hình anime hoặc cartoon, ảnh tả thực, khoa học viễn tưởng, v.v. Những công cụ tạo ảnh bằng AI này đã mở ra cánh cửa cho những công việc sáng tạo mới cho cả các nhà thiết kế đồ họa và nghệ sĩ. Các công cụ này giúp mọi người tạo ra những bức tranh và sản phẩm kỹ thuật số tuyệt đẹp một cách dễ dàng hơn nhiều so với việc phải làm mọi thứ bằng tay.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is best written from the words given.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When/I/watch/TV/UFO/suddenly/appear.

When I watched TV, a UFO suddenly was appearing.

When I was watching TV, a UFO suddenly appeared.

When I was watching TV, a UFO suddenly was appearing.

When I watched TV, a UFO suddenly appeared.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Công thức kết hợp thì với when diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn: When + S + was/were + Ving, + S + Ved/2.

Hướng dẫn dịch: Khi tôi đang xem TV, một chiếc UFO đột nhiên xuất hiện.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If/I/have/enough/money/me/now/I/buy/that/coat.

If I had enough money with me now, I would buy that coat.

If I has had enough money with me now, I would buy that coat.

If I had enough money with me now, I would have bought that coat.

If I had enough money with me now, I will buy that coat.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/2, S + would/could + V

Hướng dẫn dịch: Nếu bây giờ tôi có mang đủ tiền bên người, tôi sẽ mua chiếc mũ đó.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answers to each of the following questions from 19 to 20.

(19) ________. Firstly, globalisation allows businesses to access new markets and customer bases across different countries. As a result, many companies from developed countries can make high profits by setting up foreign operations or branches to take advantage of the low cost of labor in poorer countries. (20) ________. Finally, when the world has become integrated economically, socially, politically and culturally, there are more employment opportunities for people. Therefore, their quality of life can be improved.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the TOPIC SENTENCE that can begin the text most appropriately.

The world has become a global village, which brings about considerable advantages.

One of the primary advantages of globalisation is the enhancement of cultural exchange.

While globalisation offers significant advantages, it also presents challenges.

Globalisation facilitates the transfer of technology and innovation from developed to developing countries.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Thế giới đã trở thành một ngôi làng toàn cầu, điều này mang lại những lợi ích đáng kể.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order to make a logical text.

a. For example, there are a large number of companies from Western countries investing more money in many sectors in Southeast Asian countries.

b. This makes a great contribution to poverty reduction.

c. Moreover, globalisation encourages more investment in less developed countries.

a-b-c

c-a-b

a-c-b

b-a-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: c. Hơn nữa, toàn cầu hóa khuyến khích đầu tư nhiều hơn vào các nước kém phát triển. - a. Ví dụ, có rất nhiều công ty từ các nước phương Tây đang đầu tư nhiều tiền hơn vào nhiều lĩnh vực ở các nước Đông Nam Á. - b. Điều này góp phần rất lớn vào việc giảm nghèo.

Dịch bài đọc:

Thế giới đã trở thành một ngôi làng toàn cầu, điều này mang lại những lợi ích đáng kể. Đầu tiên, toàn cầu hóa cho phép các doanh nghiệp tiếp cận các thị trường và lượng khách hàng mới ở các quốc gia khác nhau. Kết quả là, nhiều công ty từ các nước phát triển có thể thu được lợi nhuận cao bằng cách thành lập các hoạt động hoặc chi nhánh ở nước ngoài để tận dụng chi phí lao động thấp ở các nước nghèo hơn. Hơn nữa, toàn cầu hóa khuyến khích nhiều đầu tư hơn vào các nước kém phát triển hơn. Ví dụ, có một số lượng lớn các công ty từ các nước phương Tây đang đầu tư nhiều tiền hơn vào nhiều lĩnh vực ở các quốc gia Đông Nam Á. Điều này đóng góp to lớn vào việc giảm nghèo. Cuối cùng, khi thế giới đã được tích hợp về mặt kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa, sẽ có nhiều cơ hội việc làm hơn cho người dân. Do đó, chất lượng cuộc sống của họ có thể được cải thiện.

Đoạn văn

Read the following notice or message and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the message say?

Hi Jane,

Have you finished with the book I lent you?

It's just that my brother needs it for a school project.

Thanks

Lily

Lily is offering to lend Jane a book.

Jane didn't finish reading Lily's book.

Lily wants her book back from Jane.

Lily's brother has borrowed a book from Jane.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch tin nhắn: Chào Jane,

Bạn đã đọc xong cuốn sách mình cho mượn chưa?

Chỉ là em trai mình cần nó cho một dự án ở trường thôi.

Cảm ơn bạn, Lily

Hướng dẫn dịch:

A. Lily đề nghị cho Jane mượn một cuốn sách.

B. Jane chưa đọc xong cuốn sách của Lily.

C. Lily muốn lấy lại cuốn sách của mình từ Jane.

D. Anh trai của Lily đã mượn một cuốn sách của Jane.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the sign say?
What does the sign say? (ảnh 1)

The elevator is working well and you can use it.

The elevator is being repaired and will work again soon.

The elevator is for special use only and not for everyone.

The elevator is not working and you cannot use it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch chú ý: Thang máy không hoạt động

Hướng dẫn dịch:

A. Thang máy hoạt động tốt và bạn có thể sử dụng.

B. Thang máy đang được sửa chữa và sẽ hoạt động trở lại sớm.

C. Thang máy chỉ dành cho mục đích đặc biệt và không dành cho tất cả mọi người.

D. Thang máy không hoạt động và bạn không thể sử dụng.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

mechanic

volunteer

decision

contestant

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

happy

aware

famous

urban

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

PLASTIC AND THE ENVIRONMENT

Plastic is a material we use every day. The first plastics were made more than 100 years ago from parts of plants. Plastics are now made from oil, coal and natural gas. We are using up these things so fast that the Earth's supplies may run out. Because of this, scientists are investigating new ideas for making plastics from plants such as sweet potato, bamboo and flax.

Things made from plastic can be useful for people but bad for the environment. Some plastics can last for a long time without wearing out and can be difficult to get rid of when not needed. They can remain in rubbish dumps called landfill sites for hundreds of years. Landfills can be smelly, ugly, and destructive to our planet.

Recycling is a good way to get rid of unwanted plastics. Recycled waste materials can be used again, to make new products. This can be difficult as different types of plastic need to be recycled in different ways. Some kinds of plastics can be melted down and used to make new things such as bags and bottles. Others can be made into fibers (strands of material) for clothing.

Another way to protect the environment is to use canvas bags for shopping rather than plastic ones. A lot of plastic objects can also be reused. Plastic bottles can be refilled many times, rather than throwing them away once they are empty. Unwanted plastic goods such as CDs and toys can be sold or given away to charity shops.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, things made from plastic are bad for our environment because ________ .

they are very convenient for people to use in different purposes.

plastics can exist for a long time without decomposing.

they are a danger to marine life such as whales, turtles and so on.

people reuse plastic objects before recycling them

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Things made from plastic can be useful for people but bad for the environment. Some plastics can last for a long time without wearing out and can be difficult to get rid of when not needed.

Hướng dẫn dịch: Những đồ vật làm từ nhựa có thể hữu ích cho con người nhưng lại gây hại cho môi trường. Một số loại nhựa có thể tồn tại trong một thời gian dài mà không bị bào mòn và rất khó để tiêu hủy khi không còn cần thiết.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The phrase "destructive" in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______ .

safe

damaging

harmful

dangerous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

destructive (a) mang tính huỷ hoại, gây hại >< safe (a) an toàn

Hướng dẫn dịch: Các bãi chôn lấp này có thể bốc mùi, xấu xí và tàn phá hành tinh của chúng ta.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word "They" in paragraph 2 refers to _______ .

Things

Plastics

Rubbish dumps

People

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Chúng có thể nằm lại trong các bãi rác thải (gọi là bãi chôn lấp) hàng trăm năm.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a way to protect the environment?

recycling plastic things

buying more plastic things

reusing plastic things

using canvas bags for shopping instead of plastic ones

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin đáp án A: Recycling is a good way to get rid of unwanted plastics. (Tái chế là một cách tốt để loại bỏ những phần nhựa không mong muốn.)

Thông tin đáp án C: A lot of plastic objects can also be reused. (Rất nhiều đồ vật bằng nhựa cũng có thể được tái sử dụng.)

Thông tin đáp án D: Another way to protect the environment is to use canvas bags for shopping rather than plastic ones. (Một cách khác để bảo vệ môi trường là sử dụng túi vải bạt để đi mua sắm thay vì túi nhựa.)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The phrase “get rid of” in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to _______ .

create

keep

make

remove

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Get rid of = remove (v) loại bỏ, dọn dẹp, vứt bỏ

Hướng dẫn dịch: Tái chế là một cách tốt để loại bỏ những phần nhựa không mong muốn.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the passage mainly about?

The history of plastic and its usefulness.

The ways to reduce the harm of plastics on the environment.

Materials that plastic is made of.

Plastic: effects and solutions to the problem

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đoạn 1, 2: Nói về nguồn gốc của nhựa và tác hại/ảnh hưởng của nó đối với hành tinh.

Đoạn 3, 4: Đưa ra các biện pháp giải quyết, giải pháp như tái chế, tái sử dụng và dùng túi vải thay thế.

Hướng dẫn dịch:

A. Lịch sử của nhựa và công dụng của nó.

B. Các cách để giảm thiểu tác hại của nhựa đối với môi trường.

C. Các vật liệu cấu tạo nên nhựa.

D. Nhựa: Tác động và giải pháp cho vấn đề

Dịch bài đọc:

NHỰA VÀ MÔI TRƯỜNG

Nhựa là một loại vật liệu mà chúng ta sử dụng hàng ngày. Những loại nhựa đầu tiên được tạo ra cách đây hơn 100 năm từ các bộ phận của thực vật. Giờ đây, nhựa được làm từ dầu mỏ, than đá và khí đốt tự nhiên. Chúng ta đang tiêu thụ những tài nguyên này nhanh đến mức nguồn cung của Trái Đất có thể sẽ cạn kiệt. Vì lý do này, các nhà khoa học đang nghiên cứu những ý tưởng mới để sản xuất nhựa từ các loại cây trồng như khoai lang, tre và cây lanh.

Những đồ vật làm từ nhựa có thể hữu ích cho con người nhưng lại gây hại cho môi trường. Một số loại nhựa có thể tồn tại trong một thời gian dài mà không bị bào mòn và rất khó để tiêu hủy khi không còn cần thiết. Chúng có thể nằm lại trong các bãi rác thải (gọi là bãi chôn lấp) hàng trăm năm. Các bãi chôn lấp này có thể bốc mùi, xấu xí và tàn phá hành tinh của chúng ta.

Tái chế là một cách tốt để loại bỏ những phần nhựa không mong muốn. Các vật liệu phế thải được tái chế có thể được sử dụng lại để tạo ra các sản phẩm mới. Việc này có thể gặp khó khăn vì các loại nhựa khác nhau cần phải được tái chế theo những cách khác nhau. Một số loại nhựa có thể được nấu chảy và sử dụng để làm ra những vật dụng mới như túi và chai lọ. Những loại khác có thể được chế tạo thành các sợi (sợi vật liệu) để may quần áo.

Một cách khác để bảo vệ môi trường là sử dụng túi vải bạt để đi mua sắm thay vì túi nhựa. Rất nhiều đồ vật bằng nhựa cũng có thể được tái sử dụng. Chai nhựa có thể được bơm đầy lại nhiều lần, thay vì vứt chúng đi ngay khi chúng rỗng. Những món đồ nhựa không dùng đến nữa như đĩa CD và đồ chơi có thể được bán hoặc đem tặng cho các cửa hàng từ thiện.

Đoạn văn

Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks.

Playing team sports like football, basketball, or volleyball is not only fun but also helps build teamwork. When people play in a team, they learn how to communicate and work together. (31) _______. This is important for both children and adults. Team sports also help improve physical fitness and overall health. It encourages (32) ________. It teaches people how to win and lose with respect. People often feel a sense of belonging when they are part of a team (33) ________. For many, playing sports is also a way to make friends and build confidence. Whether in school or at a community centre, (34) _________ .

A. team sports can bring people together

B. It's a good way to stay active

C. discipline and fair play

D. This helps them in daily life and work

31. Tự luận
• 1 điểm
(31) _______. 
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Điều này giúp ích cho họ trong cuộc sống hàng ngày và công việc.

32. Tự luận
• 1 điểm
It encourages (32) ________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nó khuyến khích tính kỷ luật và lối chơi đẹp.

33. Tự luận
• 1 điểm
People often feel a sense of belonging when they are part of a team (33) ________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Mọi người thường cảm thấy có cảm giác thuộc về một tập thể khi họ là một phần của một đội.

34. Tự luận
• 1 điểm

Whether in school or at a community centre, (34) _________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Dù là ở trường học hay tại trung tâm cộng đồng, các môn thể thao đồng đội có thể gắn kết mọi người lại với nhau.

Dịch bài đọc:

Chơi các môn thể thao đồng đội như bóng đá, bóng rổ hoặc bóng chuyền không chỉ vui mà còn giúp xây dựng tinh thần đồng đội. Khi mọi người chơi trong một đội, họ học được cách giao tiếp và làm việc cùng nhau. Điều này giúp ích cho họ trong cuộc sống hàng ngày và công việc. Điều này rất quan trọng đối với cả trẻ em và người lớn. Các môn thể thao đồng đội cũng giúp cải thiện thể chất và sức khỏe tổng thể. Nó khuyến khích tính kỷ luật và lối chơi đẹp. Nó dạy mọi người cách chiến thắng và chấp nhận thất bại với sự tôn trọng. Mọi người thường cảm thấy có cảm giác thuộc về một tập thể khi họ là một phần của một đội. Đó cũng là một cách tốt để giữ cho cơ thể luôn năng động. Đối với nhiều người, chơi thể thao còn là một cách để kết bạn và xây dựng sự tự tin. Dù là ở trường học hay tại trung tâm cộng đồng, các môn thể thao đồng đội có thể gắn kết mọi người lại với nhau.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Do you know Linda's address?" he asked me.

He asked me if I know Linda's address.

He asked me for knowing Linda's address.

He asked me if someone knew Linda's address.

He asked me if I knew Linda's address.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi YES/NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V(lùi thì)

Hướng dẫn dịch: Anh ấy hỏi tôi liệu tôi có biết địa chỉ của Linda không.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The weather was awful. We decided not to go out.

The weather was so awful that we decided not going out.

The weather was so awful that we decided not to go out.

Because of the weather was so awful that we decided not to go out.

The weather was so awful for us decided not go out.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc so…that: S + be + so + adj + that + S + V

Cấu trúc: Decide + not + to V: quyết định không làm gì

Hướng dẫn dịch: Thời tiết quá tệ đến nỗi chúng tôi đã quyết định không đi ra ngoài.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

WANT TO BE A VOLUNTEER? JOIN ACE ORGANISATION!

ACE is (37) _________ new volunteers to help people in our local area. If you want to help your community, join us today!

How can you join us?

+ Age: You can be a volunteer if you are between 16 and 60 years old. We care more about how much we can trust you than how old you are.

+ Training: You don't need to have experience. We will teach you face-to-face before you start, while you work, and after you finish your tasks.

+ Your Time: You need to (38) _______ sure you have enough free time in your day. We don't want the work to make you feel stressed.

What can you do?

(39) ________ money: Use your creative ideas to find new ways to collect money for the organisation.

(40) ________ rubbish: This is an outdoor activity. It is perfect for people who can walk for a long time and like nature.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
ACE is (37) _________ new volunteers to help people in our local area.

looking up

looking into

looking for

looking after

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

look up (v): tra cứu (từ điển, thông tin).

look into (v): điều tra, xem xét kỹ.

look for (v): tìm kiếm

look after (v): chăm sóc.

Hướng dẫn dịch: ACE đang tìm kiếm các tình nguyện viên mới để giúp đỡ người dân trong khu vực địa phương của chúng ta.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You need to (38) _______ sure you have enough free time in your day.

keep

do

make

take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm từ “make sure: đảm bảo, chắc chắn”

Hướng dẫn dịch: Bạn cần đảm bảo rằng mình có đủ thời gian rảnh rỗi trong ngày.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(39) ________ money: Use your creative ideas to find new ways to collect money for the organisation.

Rising

Increasing

Spending

Raising

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ “raise money (v): gây quỹ, quyên góp tiền”

Hướng dẫn dịch: Gây quỹ tiền: Sử dụng các ý tưởng sáng tạo của bạn để tìm ra những cách mới nhằm quyên góp tiền cho tổ chức.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(40) ________ rubbish: This is an outdoor activity. 

Taking up

Picking up

Getting up

Making up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

pick up: nhặt

take up: bắt đầu một sở thích, gánh các

get up: thức dậy

make up: thức dậy, bịa chuyện

Hướng dẫn dịch: Nhặt rác: Đây là một hoạt động ngoài trời. Nó vô cùng hoàn hảo cho những người có thể đi bộ trong thời gian dài và yêu thích thiên nhiên.

Dịch bài đọc:

MUỐN TRỞ THÀNH TÌNH NGUYỆN VIÊN? HÃY THAM GIA TỔ CHỨC ACE!

ACE đang tìm kiếm các tình nguyện viên mới để giúp đỡ người dân trong khu vực địa phương của chúng ta. Nếu bạn muốn giúp đỡ cộng đồng của mình, hãy tham gia với chúng tôi ngay hôm nay!

Làm thế nào để bạn có thể tham gia cùng chúng tôi?

+ Tuổi tác: Bạn có thể làm tình nguyện viên nếu bạn ở độ tuổi từ 16 đến 60. Chúng tôi quan tâm đến mức độ đáng tin cậy của bạn hơn là số tuổi của bạn.

+ Đào tạo: Bạn không cần phải có kinh nghiệm trước đó. Chúng tôi sẽ hướng dẫn trực tiếp cho bạn trước khi bạn bắt đầu, trong khi bạn làm việc và sau khi bạn hoàn thành nhiệm vụ của mình.

+ Thời gian của bạn: Bạn cần đảm bảo rằng mình có đủ thời gian rảnh rỗi trong ngày. Chúng tôi không muốn công việc này khiến bạn cảm thấy bị căng thẳng.

Bạn có thể làm những gì?

Gây quỹ tiền: Sử dụng các ý tưởng sáng tạo của bạn để tìm ra những cách mới nhằm quyên góp tiền cho tổ chức.

Nhặt rác: Đây là một hoạt động ngoài trời. Nó vô cùng hoàn hảo cho những người có thể đi bộ trong thời gian dài và yêu thích thiên nhiên.