Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 sở GD&ĐT Bắc Ninh có đáp án
40 câu hỏi
You will hear a conversation between two friends at a national park. For each of the following questions from 1 to 4, choose the correct answer A, B, C or D. You will hear the conversation TWICE.
How long will it take them to reach the waterfall?
An hour
15 minutes
50 minutes
30 minutes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: B: Yep, I think we'll get to the waterfall in 30 minutes.
Hướng dẫn dịch: B: Đúng, tôi nghĩ chúng ta sẽ đến thác nước trong 30 phút nữa.
What can't they find?
Other people
Trash cans
Park rangers
Dead trees
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: A: I don't see a trash can.
Hướng dẫn dịch: A: Tôi không thấy thùng rác.
What do they think the government should do?
Discuss putting stricter rules in the park
Consider the problem of littering in the park
Put up signs to warn visitors about littering
Discuss putting more trash cans in the park
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: B: Oh. I guess that’s a problem. The government should discuss putting more trash cans in the park.
Hướng dẫn dịch: B: Ồ. Tôi đoán đó là một vấn đề. Chính phủ nên thảo luận về việc đặt thêm thùng rác trong công viên.
What is the first thing they plan to do next?
Volunteer
Organize a clean-up
Talk to park rangers
Look for more trash cans
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: B: Maybe you should talk to the Park Rangers, then we can volunteer or organize a cleanup.
Hướng dẫn dịch: B: Có lẽ bạn nên nói chuyện với đội kiểm lâm của công viên, sau đó chúng ta có thể tình nguyện hoặc tổ chức dọn dẹp.
Nội dung bài nghe:
A: The weather is so nice today, it's such a great day for hiking.
B: Yep, I think we'll get to the waterfall in 30 minutes.
A: Great, oh, but what's up with all this trash?
B: Uggg, some people didn't clean up after camping, it's so annoying.
A: Yeah, let's pick up their trash. I think the park should consider fining people who litter.
B: Definitely they should make them pay a lot.
A: Why do people play such loud music? They're disturbing other people and the wildlife.
B:People should stop doing that. The park Ranger should make it a rule.
A: Yeah. We're here. Wow, it's spectacular. And yet there's trash everywhere. I hate it. It spoils the natural beauty and can harm the wildlife.
B: Let's find a trash can.
A: I don't see a trash can.
B: Oh. I guess that’s a problem. The government should discuss putting more trash cans in the park.
A: Yes, but not having trash cans isn't a reason to litter.
B: Maybe you should talk to the Park Rangers, then we can volunteer or organize a cleanup.
A: Great idea.
Dịch bài nghe:
A: Thời tiết hôm nay thật đẹp, thật là một ngày tuyệt vời để đi bộ đường dài.
B: Đúng, tôi nghĩ chúng ta sẽ đến thác nước trong 30 phút nữa.
A: Tuyệt, ồ, nhưng có chuyện gì với đống rác này vậy?
B: Ugg, một số người không dọn dẹp sau khi cắm trại, thật khó chịu.
A: Vâng, hãy nhặt rác của họ. Tôi nghĩ công viên nên xem xét việc phạt những người xả rác.
B: Chắc chắn họ phải bắt họ phải trả giá thật nhiều.
A: Tại sao mọi người chơi nhạc lớn như vậy? Họ đang làm phiền người khác và động vật hoang dã.
B: Mọi người nên ngừng làm điều đó. Kiểm lâm nên biến nó thành một quy định.
A: Tuyệt. Ta tới rồi . Wow, thật ngoạn mục. Thế nhưng rác vẫn ở khắp mọi nơi. Tôi ghét nó. Nó làm hỏng vẻ đẹp tự nhiên và có thể gây hại cho động vật hoang dã.
B: Chúng ta hãy tìm một thùng rác.
A: Tôi không thấy thùng rác.
B: Ồ. Tôi đoán đó là một vấn đề. Chính phủ nên thảo luận về việc đặt thêm thùng rác trong công viên.
A: Đúng, nhưng không có thùng rác không phải là lý do để xả rác.
B: Có lẽ bạn nên nói chuyện với đội kiểm lâm của công viên, sau đó chúng ta có thể tình nguyện hoặc tổ chức dọn dẹp.
A: Ý tưởng tuyệt vời.
You will hear two friends talking about a university course. For each of the following questions from 5 to 8, choose the correct answer A, B, C or D. You will hear the conversation TWICE.
Why is Nigel happy about having friends in his course?
They help him relax.
They play sports together.
They help each other study.
They give him money.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Nigel: OK, I think. It’s harder than I expected but I’ve got some friends who are doing the same course. I’m glad because we help each other study.
Hướng dẫn dịch: Nigel: Cũng ổn, tớ nghĩ vậy. Nó khó hơn tớ tưởng, nhưng tớ có vài người bạn cũng học cùng khóa. Tớ thấy vui vì bọn tớ giúp nhau học.
Who is working on the project with Nigel?
Elizabeth and Jenny
Pete and Elizabeth
Only Jenny
Jenny and Pete
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Nigel: Yes. We're working on a project together. But it’s only us and Pete at the moment. We need another person in our group.
Hướng dẫn dịch: Nigel: Đúng vậy. Bọn tớ đang làm một dự án cùng nhau. Nhưng hiện tại chỉ có tớ, Jenny và Pete thôi. Bọn tớ cần thêm một người nữa trong nhóm.
What do they have to do in their project?
Start a student shop
Start a company
Start selling things to students
Study business theory
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Elizabeth: What do you have to do in the project?
Nigel: We have to start a company and make money!
Hướng dẫn dịch: Elizabeth: Dự án đó yêu cầu các cậu phải làm gì?
Nigel: Bọn tớ phải khởi nghiệp và kiếm tiền!
Give up the project
Sell many expensive products
Think about it for a few days
Work on his own
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Elizabeth: Maybe you should think about it for a few days.
Hướng dẫn dịch: Elizabeth: Có lẽ cậu nên suy nghĩ thêm vài ngày.
Nội dung bài nghe:
Elizabeth: Hi Nigel. How’s your course?
Nigel: OK, I think. It’s harder than I expected but I’ve got some friends who are doing the same course. I’m glad because we help each other study. But there’s no spare time left for my other friends! My best friends are doing other courses.
Elizabeth: Jenny does Business too, doesn’t she?
Nigel: Yes. We're working on a project together. But it’s only us and Pete at the moment. We need another person in our group.
Elizabeth: What do you have to do in the project?
Nigel: We have to start a company and make money!
Elizabeth: Doing what?
Nigel: We still haven’t decided. I’m interested in selling something, maybe through the student shop.
Elizabeth: What sort of thing?
Nigel: Maybe something students use, like pens, notebooks, bags. Jenny’s talking about food or drink, but I’m not interested.
Elizabeth: Maybe you should think about it for a few days. You might have clearer ideas then. Selling things to students is hard – they don’t have much money, so it must be something that they really want!
Dịch bài nghe:
Elizabeth: Chào Nigel. Khóa học của cậu thế nào rồi?
Nigel: Cũng ổn, tớ nghĩ vậy. Nó khó hơn tớ tưởng, nhưng tớ có vài người bạn cũng học cùng khóa. Tớ thấy vui vì bọn tớ giúp nhau học. Nhưng điều đó có nghĩa là tớ không còn thời gian rảnh cho những người bạn khác! Những người bạn thân nhất của tớ học các khóa khác.
Elizabeth: Jenny cũng học ngành Kinh doanh đúng không?
Nigel: Đúng vậy. Bọn tớ đang làm một dự án cùng nhau. Nhưng hiện tại chỉ có tớ, Jenny và Pete thôi. Bọn tớ cần thêm một người nữa trong nhóm.
Elizabeth: Dự án đó yêu cầu các cậu phải làm gì?
Nigel: Bọn tớ phải khởi nghiệp và kiếm tiền!
Elizabeth: Bằng cách nào?
Nigel: Bọn tớ vẫn chưa quyết định. Tớ thích ý tưởng bán một thứ gì đó, có thể thông qua cửa hàng sinh viên.
Elizabeth: Bán gì cơ?
Nigel: Có thể là những thứ sinh viên hay dùng, như bút, sổ tay, túi xách. Jenny thì muốn bán đồ ăn hoặc thức uống, nhưng tớ không hứng thú lắm.
Elizabeth: Có lẽ cậu nên suy nghĩ thêm vài ngày. Khi đó, cậu có thể sẽ có ý tưởng rõ ràng hơn. Bán hàng cho sinh viên không dễ đâu – họ không có nhiều tiền, nên sản phẩm phải là thứ họ thực sự muốn!
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 9 to 13.
If you think of the jobs robots could never do, you would probably put doctors and teachers at the top of the list. It’s easy to imagine robot cleaners and factory workers, but some jobs need human connection and creativity. But are we underestimating what robots can do? In some cases, they already perform better than doctors at diagnosing illnesses. Also, some patients might feel more comfortable sharing personal information with a machine than a person. Could there be a place for robots in education after all?
British education expert Anthony Seldon thinks so. And he even has a date for the robot takeover of the classroom: 2027. He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants. Intelligent robots will read students’ faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student. It’s not a popular opinion and it’s unlikely that robots will ever have empathy and the ability to really connect with humans like another human can.
One thing is certain, though. A robot teacher is better than no teacher at all. In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9-16 percent of children under the age of 14 don’t go to school. That problem can be partly solved by robots because they can teach anywhere and won’t get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job.
(Adapted from https://learnenglish.britishcouncil.org/free-resources/reading/b1/robot-teachers)
Which of the following can be the best title for the passage?
Robots will play a role in education.
Robots are better than human teachers.
Human teachers never get tired.
Robots will replace human teachers completely.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
A. Robot sẽ đóng vai trò trong giáo dục.
B. Robot giỏi hơn giáo viên là con người.
C. Giáo viên là con người không bao giờ mệt mỏi.
D. Robot sẽ thay thế hoàn toàn giáo viên là con người.
The word "they" in paragraph 1 refers to ________.
doctors
teachers
patients
robots
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Nhưng liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, chúng đã chẩn đoán bệnh tốt hơn cả bác sĩ.
instructions
sounds
messages
movements
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
signals = messages (n): thông điệp, tín hiệu
Hướng dẫn dịch: Robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, chuyển động và thậm chí có thể cả tín hiệu não của học sinh.
According to paragraph 2, what does Anthony Seldon predict about the role of robots in education?
Robots will support students with emotional and social skills.
Robots will replace teachers in all aspects of teaching.
Robots will be used in countries with a shortage of teachers.
Robots will deliver knowledge while teachers act as assistants.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: He predicts robots will do the main job of transferring information and teachers will be like assistants.
Hướng dẫn dịch: Ông dự đoán robot sẽ đảm nhiệm công việc chính là truyền đạt thông tin và giáo viên sẽ đóng vai trò như trợ lý.
According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a benefit of using robots in education?
Helping solve the shortage of teachers in some areas.
Adapting lessons to suit each individual student.
Developing strong emotional connections with students.
Being able to teach without getting tired or stressed.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin đáp án A, D: In some parts of the world, there aren't enough teachers and 9-16 percent of children under the age of 14 don’t go to school. That problem can be partly solved by robots because they can teach anywhere and won’t get stressed, or tired, or move somewhere for an easier, higher-paid job. (Ở một số nơi trên thế giới, số lượng giáo viên không đủ và 9-16% trẻ em dưới 14 tuổi không được đến trường. Vấn đề này có thể được giải quyết một phần bởi robot vì chúng có thể dạy học ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi, hoặc phải di chuyển đến nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn, lương cao hơn.)
Thông tin đáp án B: Intelligent robots will read students’ faces, movements and maybe even brain signals. Then they will adapt the information to each student. (Robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, chuyển động và thậm chí có thể cả tín hiệu não của học sinh. Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh.)
Dịch bài đọc:
Nếu bạn nghĩ về những công việc mà robot không bao giờ có thể làm được, có lẽ bạn sẽ xếp bác sĩ và giáo viên lên đầu danh sách. Thật dễ dàng để tưởng tượng ra những robot dọn dẹp và công nhân nhà máy, nhưng một số công việc cần sự kết nối và sáng tạo của con người. Nhưng liệu chúng ta có đang đánh giá thấp khả năng của robot? Trong một số trường hợp, chúng đã chẩn đoán bệnh tốt hơn cả bác sĩ. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể cảm thấy thoải mái hơn khi chia sẻ thông tin cá nhân với máy móc hơn là với con người. Liệu robot có thể có chỗ đứng trong giáo dục?
Chuyên gia giáo dục người Anh Anthony Seldon nghĩ vậy. Và ông thậm chí còn đưa ra một mốc thời gian cho việc robot tiếp quản lớp học: năm 2027. Ông dự đoán robot sẽ đảm nhiệm công việc chính là truyền đạt thông tin và giáo viên sẽ đóng vai trò như trợ lý. Robot thông minh sẽ đọc được khuôn mặt, chuyển động và thậm chí có thể cả tín hiệu não của học sinh. Sau đó, chúng sẽ điều chỉnh thông tin cho phù hợp với từng học sinh. Đây không phải là một quan điểm phổ biến và khó có khả năng robot sẽ có được sự đồng cảm và khả năng thực sự kết nối với con người như con người.
Tuy nhiên, một điều chắc chắn là: Một giáo viên robot vẫn tốt hơn là không có giáo viên nào cả. Ở một số nơi trên thế giới, số lượng giáo viên không đủ và 9-16% trẻ em dưới 14 tuổi không được đến trường. Vấn đề này có thể được giải quyết một phần bởi robot vì chúng có thể dạy học ở bất cứ đâu và sẽ không bị căng thẳng, mệt mỏi, hoặc phải di chuyển đến nơi khác để tìm một công việc dễ dàng hơn, lương cao hơn.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the sentence in each of the following questions from 14 to 15.
"Do you want to experience a self-guided tour this weekend, Mai?" said Nam.
Nam asked Mai whether she would want to experience a self-guided tour that weekend.
Nam asked Mai if she wanted to experience a self-guided tour that weekend.
Nam asked whether did Mai want to experience a self-guided tour that weekend.
Nam asked Mai if she wanted to experience a self-guided tour this weekend.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi YES/NO: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Nam hỏi Mai có muốn trải nghiệm một chuyến tham quan tự túc vào cuối tuần đó không.
Hoa wants to understand what the native speakers are speaking but she can't.
Hoa wishes she could understand what the native speakers are speaking.
Hoa wishes she could want to understand what the native speakers are speaking.
Hoa wishes she couldn't understand what the native speakers are speaking.
Hoa wishes she can understand what the native speakers are speaking.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2/could/would + V
Hướng dẫn dịch: Hoa ước là cô ấy có thể hiểu người bản xứ đang nói gì.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 16 to 23.
With the support of her family, she was able to _________ her interests in science and technology.
pursue
achieve
accomplish
possess
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm từ “pursue one’s interests: theo đuổi đam mê/sở thích”
Hướng dẫn dịch: Với sự ủng hộ của gia đình, cô ấy đã có thể theo đuổi niềm đam mê khoa học và công nghệ của mình.
I couldn't help ________ the beauty of the scenery when I was at the mountain peak.
to admiring
admiring
admire
to admire
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc “can’t help + Ving: không thể nhịn được/ không thể không làm gì
Hướng dẫn dịch: Tôi đã không thể kìm lòng mà chiêm ngưỡng vẻ đẹp của cảnh vật khi đứng trên đỉnh núi.
With so many areas of woodland being cut down, a lot of wildlife is losing its natural __________ .
habitat
resource
diversity
balance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
habitat (n) môi trường sống
resource (n) nguồn tài nguyên
diversity (n) sự đa dạng
balance (n) sự cân bằng
Natural habitat: môi trường sống tự nhiên
Hướng dẫn dịch: Với việc rất nhiều diện tích đất rừng bị chặt phá, rất nhiều loài động vật hoang dã đang mất đi môi trường sống tự nhiên của chúng.
I _______ my research paper on environmental problems yet as I still need to gather more data.
won't complete
haven't completed
don't complete
can't complete
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành “yet”
Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + (not) + Ved/3
Hướng dẫn dịch: Tôi vẫn chưa hoàn thành bài nghiên cứu về các vấn đề môi trường vì tôi vẫn cần thu thập thêm dữ liệu.
I recommend that you ________ online reviews before purchasing a new tablet to ensure you make an informed decision.
should check
to check
could check
must check
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc giả định: S + recommend + that + S + (should) + V
Hướng dẫn dịch: Tôi khuyên bạn nên kiểm tra các đánh giá trực tuyến trước khi mua một chiếc máy tính bảng mới để đảm bảo bạn đưa ra một quyết định sáng suốt.
It's always fun to _________ my friends at the local coffee shop and catch up on each other's lives.
get on with
keep up with
come down with
hang out with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
get on with: hòa hợp với ai đó
keep up with: theo kịp, đuổi kịp ai/cái gì
come down with: bị ốm, mắc bệnh gì
hang out with: đi chơi, dành thời gian thư giãn với ai
Hướng dẫn dịch: Luôn luôn rất vui khi được đi chơi với bạn bè tại quán cà phê địa phương và cập nhật tình hình cuộc sống của nhau.
Living in the heart of the city, I often find myself navigating through the _________ of skyscrapers and busy intersections.
concrete jungle
construction site
sky train
public amenity
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
concrete jungle: "rừng bê tông", chỉ mật độ các công trình, tòa nhà dày đặc
construction site: công trường xây dựng
sky train: tàu điện trên cao
public amenity: tiện ích công cộng (công viên, thư viện...)
Hướng dẫn dịch: Sống ở trung tâm thành phố, tôi thường thấy mình đang di chuyển qua "khu rừng bê tông" với những tòa nhà chọc trời và những giao lộ bận rộn.
We chose a ________ in the village for our holiday to experience local culture, enjoy traditional food, and interact with friendly residents.
guesthouse
holidaymaker
landmark
homestay
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
guesthouse: nhà khách
holidaymaker: người đi nghỉ mát
landmark: danh thắng, cột mốc quan trọng
homestay: nghỉ dưỡng tại nhà dân địa phương
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã chọn một homestay ở trong làng cho kỳ nghỉ của mình để trải nghiệm văn hóa địa phương, thưởng thức món ăn truyền thống và tương tác với những người dân thân thiện.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 24 to 26.
a. One way to help is by creating protected areas where animals can live safely.
b. Lastly, educating people about conservation can encourage them to support wildlife protection.
c. Endangered species are at risk because of habitat loss, climate change, and illegal hunting.
d. Altogether, these actions can help endangered animals survive and keep nature balanced for future generations.
e. In addition, stricter rules against hunting can reduce harm to these species.
c-a-e-b-d
c-b-e-a-d
a-e-b-c-d
a-b-c-e-d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: c. Các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đang gặp rủi ro do mất môi trường sống, biến đổi khí hậu và săn bắn trái phép. - a. Một cách để giúp đỡ là tạo ra các khu bảo tồn nơi động vật có thể sống an toàn. - a. Một cách để giúp đỡ là tạo ra các khu bảo tồn nơi động vật có thể sống an toàn. - b. Cuối cùng, việc giáo dục mọi người về bảo tồn có thể khuyến khích họ ủng hộ việc bảo vệ động vật hoang dã. - d. Nhìn chung, những hành động này có thể giúp các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng tồn tại và giữ cân bằng tự nhiên cho các thế hệ tương lai.
Hi Mom and Dad,
a. My team won the treasure hunt, and I made so many new friends while practising my English.
b. I've just got back from the English camping trip, and it was incredible!
c. The teachers were very kind, and the food was delicious too.
d. I can't wait to tell you all about it when I get home!
e. We played fun language games, sang songs around the campfire, and even took part in a storytelling contest.
Love,
Your daughter
b-e-a-c-d
a-b-c-e-d
d-b-e-a-c
c-b-a-d-e
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
b. Mình vừa trở về sau chuyến đi cắm trại tiếng Anh, và nó thật tuyệt vời! - e. Chúng mình đã chơi những trò chơi ngôn ngữ vui nhộn, hát hò quanh lửa trại, và thậm chí còn tham gia một cuộc thi kể chuyện. - a. Đội của mình đã thắng cuộc săn tìm kho báu, và mình đã kết bạn được rất nhiều người bạn mới trong khi luyện tập tiếng Anh. - c. Các thầy cô rất tốt bụng, và đồ ăn cũng rất ngon nữa. - d. Mình nóng lòng muốn kể cho mọi người nghe về chuyến đi khi về nhà!
a. Sister: My laptop is really slow. I can't finish my assignment. Can you help me?
b. Sister: Got it. I'll try that.
c. Brother: Just close some apps and restart it. And check if your storage is full.
c-b-a
a-c-b
b-c-a
c-a-b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
a. Em gái: Máy tính xách tay của em chậm quá. Em không làm xong bài tập được. Anh giúp em với?
c. Anh trai: Chỉ cần đóng bớt ứng dụng rồi khởi động lại máy. Và kiểm tra xem bộ nhớ có đầy không.
b. Em gái: Em hiểu rồi. Em sẽ thử.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 27 to 29.
Announcement of a Sports Event
The School Youth Union would like to announce that our annual School Sports Day will take place (27) ________ April 5th on the school playground. Students will (28) ________ in various events such as running, long jump, and team games. The students (29) ________ have the best performances will be chosen to take part in the interschool sports event.
Join us to cheer for your classmates and celebrate teamwork, energy, and school spirit. Don't forget to wear your sports uniform!
in
on
at
by
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
on + ngày
Hướng dẫn dịch: Hội Thanh niên Học sinh xin thông báo rằng Ngày hội Thể thao thường niên của trường sẽ diễn ra vào ngày 5 tháng 4 tại sân trường.
play
match
compete
complete
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
play (v) chơi
match (v) hợp với, tương xứng
compete (v) cạnh tranh
complete (v) hoàn thành
Hướng dẫn dịch: Học sinh sẽ tham gia tranh tài ở nhiều nội dung khác nhau như chạy, nhảy xa và các trò chơi đồng đội.
The students (29) ________ have the best performances will be chosen to take part in the interschool sports event.
whose
whom
who
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ chỉ người làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.
Hướng dẫn dịch: Những học sinh có thành tích tốt nhất sẽ được chọn tham gia sự kiện thể thao liên trường.
Dịch bài đọc:
Thông báo về sự kiện thể thao
Hội Thanh niên Học sinh xin thông báo rằng Ngày hội Thể thao thường niên của trường sẽ diễn ra vào ngày 5 tháng 4 tại sân trường. Học sinh sẽ tham gia tranh tài ở nhiều nội dung khác nhau như chạy, nhảy xa và các trò chơi đồng đội. Những học sinh có thành tích tốt nhất sẽ được chọn tham gia sự kiện thể thao liên trường.
Hãy đến cổ vũ cho các bạn cùng lớp và cùng nhau ăn mừng tinh thần đồng đội, sự nhiệt huyết và tinh thần trường học. Đừng quên mặc đồng phục thể thao!
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best clause to complete each of the following sentences from 30 to 31.
________ that she has used it for 6 years without any errors in it.
She has so a good computer
She has a very good computer
She has such a good computer
She has such good a computer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc đảo ngữ với Such: Such + a/an + adj + N + that
Hướng dẫn dịch: Cô ấy có một chiếc máy tính tốt đến nỗi mà cô ấy đã sử dụng nó suốt 6 năm mà không gặp bất kỳ lỗi nào.
they must get rid of all the distractions
they can get rid of all the distractions
they will get rid of all the distractions
they would get rid of all the distractions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Nếu họ muốn quản lí thời gian một cách hiệu quả, họ phải loại bỏ tất cả những tác nhân gây xao nhãng.
Read the following passage and mark the letter A. B. C. or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 32 to 35.
Coral reef facts
When you look at a coral reef, you might think that you are seeing a group of colourful rocks. But corals are actually (32) _______ creatures. Coral reefs mostly grow in shallow, clean ocean waters on either side of the Equator because they need sunlight and warm temperatures to (33) ________ . The Great Barrier Reef is the largest reef system on Earth. You can even see it from space!
Coral reefs are (34) ________ to lots of sea creatures such as giant clams, sea turtles, and cuttlefish. The reefs provide them with everything they need, including food and shelter. (35) ________, coral reefs are endangered by pollution from oil spills, damage from ships and boats, and climate change. Many people are working hard to clean up pollution on land and in the sea to save coral reefs.
life
lively
live
living
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cần một tính từ “living: sống” để bổ nghĩa cho danh từ “creatures: sinh vật”
Hướng dẫn dịch: Nhưng thực chất, san hô là những sinh vật sống.
preserve
maintain
remain
survive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
preserve (v) bảo tồn
maintain (v) duy trì
remain (v) duy trì
survive (v) tồn tại
Hướng dẫn dịch: Rạn san hô chủ yếu phát triển ở vùng nước biển nông, sạch ở hai bên đường xích đạo vì chúng cần ánh sáng mặt trời và nhiệt độ ấm áp để tồn tại.
shelter
area
house
home
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cụm từ “be home to: là nhà của/nơi cư trú của…”
Hướng dẫn dịch: Rạn san hô là nơi sinh sống của rất nhiều sinh vật biển như sò khổng lồ, rùa biển và mực nang.
However
Therefore
Although
Moreover
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
However: Tuy nhiên
Therefore: Do đó
Although: Mặc dù
Moreover: Hơn nữa
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, rạn san hô đang bị đe dọa bởi ô nhiễm từ sự cố tràn dầu, thiệt hại do tàu thuyền gây ra và biến đổi khí hậu.
Dịch bài đọc:
Sự thật thú vị về rạn san hô
Khi nhìn vào một rạn san hô, bạn có thể nghĩ rằng mình đang thấy một nhóm đá đầy màu sắc. Nhưng thực chất, san hô là những sinh vật sống. Rạn san hô chủ yếu phát triển ở vùng nước biển nông, sạch ở hai bên đường xích đạo vì chúng cần ánh sáng mặt trời và nhiệt độ ấm áp để tồn tại. Rạn san hô Great Barrier là hệ thống rạn san hô lớn nhất trên Trái đất. Bạn thậm chí có thể nhìn thấy nó từ không gian!
Rạn san hô là nơi sinh sống của rất nhiều sinh vật biển như sò khổng lồ, rùa biển và mực nang. Các rạn san hô cung cấp cho chúng mọi thứ chúng cần, bao gồm thức ăn và nơi trú ẩn. Tuy nhiên, rạn san hô đang bị đe dọa bởi ô nhiễm từ sự cố tràn dầu, thiệt hại do tàu thuyền gây ra và biến đổi khí hậu. Nhiều người đang nỗ lực làm sạch ô nhiễm trên đất liền và trên biển để cứu lấy các rạn san hô.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 40.
The adolescent years are marked by significant physical and emotional changes, and nutrition plays a crucial role in supporting healthy development during this period.
One notable aspect of teens' eating habits is the prevalence of fast food and processed snacks. Many teenagers have busy schedules, with school, extracurricular activities, and social commitments, leading them to opt for quick and convenient food options. Also, fast food restaurants and packaged snacks are often readily available, making it tempting for teens to choose these options over more nutritious meals. Another common trend among teenagers is the consumption of sugary beverages. Soft drinks, energy drinks, and excessive fruit juices are often high in sugar and low in nutritional value. This can contribute to weight gain, dental issues, and an increased risk of chronic diseases like type 2 diabetes.
Peer influence also plays a significant role in teens' eating habits. Adolescents are more likely to mimic the food choices of their friends, even if those choices are not healthy. This social aspect can either promote healthy eating, through positive peer influences or lead to unhealthy dietary patterns when surrounded by peers who make poor food choices.
(Adapted from NBC News)
What is the main idea of the passage?
Eating habits and nutrition in adolescence
The influence of peer pressure on teens' eating habits
The dangers of fast food and sugary beverages
Healthy development during adolescence
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
A. Thói quen ăn uống và dinh dưỡng ở tuổi vị thành niên
B. Ảnh hưởng của áp lực bạn bè đến thói quen ăn uống của thanh thiếu niên
C. Tác hại của thức ăn nhanh và đồ uống có đường
D. Sự phát triển lành mạnh trong giai đoạn vị thành niên
According to paragraph 1, why is nutrition important for adolescents?
It encourages them to change their daily routines.
It makes them more independent in their lives.
It helps them cope with physical and emotional changes.
It supports their physical and emotional development.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: The adolescent years are marked by significant physical and emotional changes, and nutrition plays a crucial role in supporting healthy development during this period.
Hướng dẫn dịch: Tuổi thiếu niên được đánh dấu bằng những thay đổi đáng kể về thể chất và cảm xúc, và dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển lành mạnh trong giai đoạn này.
The word "opt for" in paragraph 2 most likely means _________ .
choose
avoid
prepare
refuse
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Opt for = choose: lựa chọn
Hướng dẫn dịch: Nhiều thanh thiếu niên có lịch trình bận rộn với trường học, các hoạt động ngoại khóa và các cam kết xã hội, dẫn đến việc họ lựa chọn các lựa chọn thực phẩm nhanh chóng và tiện lợi.
Which of the following is NOT mentioned as a reason for teenagers' unhealthy eating habits?
Their busy daily schedules
The availability of fast food
The influence of their friends
The high cost of healthy food
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin đáp án A, B: Many teenagers have busy schedules, with school, extracurricular activities, and social commitments, leading them to opt for quick and convenient food options. Also, fast food restaurants and packaged snacks are often readily available, making it tempting for teens to choose these options over more nutritious meals. (Nhiều thanh thiếu niên có lịch trình bận rộn với trường học, các hoạt động ngoại khóa và các cam kết xã hội, dẫn đến việc họ lựa chọn các lựa chọn thực phẩm nhanh chóng và tiện lợi. Ngoài ra, các nhà hàng thức ăn nhanh và đồ ăn vặt đóng gói thường có sẵn, khiến thanh thiếu niên dễ bị cám dỗ lựa chọn những lựa chọn này thay vì những bữa ăn bổ dưỡng hơn.)
Thông tin đáp án C: Peer influence also plays a significant role in teens' eating habits. (Ảnh hưởng của bạn bè cũng đóng một vai trò quan trọng trong thói quen ăn uống của thanh thiếu niên.)
According to paragraph 3, how can peer influence affect teenagers' eating habits?
It has no effect on their food choices.
It promotes both healthy and unhealthy eating.
It discourages healthy eating habits.
It always leads to unhealthy dietary patterns.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: This social aspect can either promote healthy eating, through positive peer influences or lead to unhealthy dietary patterns when surrounded by peers who make poor food choices.
Hướng dẫn dịch: Khía cạnh xã hội này có thể thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh thông qua ảnh hưởng tích cực của bạn bè hoặc dẫn đến các kiểu ăn uống không lành mạnh khi bị bao quanh bởi những người bạn có lựa chọn thực phẩm kém.
Dịch bài đọc:
Tuổi thiếu niên được đánh dấu bằng những thay đổi đáng kể về thể chất và cảm xúc, và dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển lành mạnh trong giai đoạn này.
Một khía cạnh đáng chú ý trong thói quen ăn uống của thanh thiếu niên là sự phổ biến của thức ăn nhanh và đồ ăn vặt chế biến sẵn. Nhiều thanh thiếu niên có lịch trình bận rộn với trường học, các hoạt động ngoại khóa và các cam kết xã hội, dẫn đến việc họ lựa chọn các lựa chọn thực phẩm nhanh chóng và tiện lợi. Ngoài ra, các nhà hàng thức ăn nhanh và đồ ăn vặt đóng gói thường có sẵn, khiến thanh thiếu niên dễ bị cám dỗ lựa chọn những lựa chọn này thay vì những bữa ăn bổ dưỡng hơn. Một xu hướng phổ biến khác trong giới thanh thiếu niên là việc tiêu thụ đồ uống có đường. Nước ngọt, nước tăng lực và nước ép trái cây quá mức thường có hàm lượng đường cao và giá trị dinh dưỡng thấp. Điều này có thể góp phần gây tăng cân, các vấn đề về răng miệng và tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như tiểu đường loại 2.
Ảnh hưởng của bạn bè cũng đóng một vai trò quan trọng trong thói quen ăn uống của thanh thiếu niên. Thanh thiếu niên có nhiều khả năng bắt chước lựa chọn thực phẩm của bạn bè, ngay cả khi những lựa chọn đó không lành mạnh. Khía cạnh xã hội này có thể thúc đẩy thói quen ăn uống lành mạnh thông qua ảnh hưởng tích cực của bạn bè hoặc dẫn đến các kiểu ăn uống không lành mạnh khi bị bao quanh bởi những người bạn có lựa chọn thực phẩm kém.








