Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 phường Hà Đông (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào lớp 10 Tiếng Anh năm 2026 phường Hà Đông (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1036 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You won't become successful unless you have self-discipline.

If you don't discipline others, you won't become successful.

If you are self-disciplined, you will succeed in life.

If you should have self-discipline, you will become successful.

If you discipline yourself, you won't have success.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Unless = If…not: nếu…không

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn có tính kỷ luật tự giác, bạn sẽ thành công trong cuộc sống.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

"Where did you go on vacation last summer?" I asked her.

I asked her where did she go on vacation the previous summer.

I asked her where she went on vacation the previous summer.

I asked her where she had gone on vacation the previous summer.

I asked her where had she gone on vacation the previous summer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc câu tường thuật ở dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + (O)/wanted to know/wondered + Wh-words/how + S + V

Trong câu tường thuật ta lùi thì từ quá khứ đơn => quá khứ hoàn thành, lùi trạng từ chỉ thời gian “last summer => the previous summer”

Hướng dẫn dịch: Tôi hỏi cô ấy rằng cô ấy đã đi nghỉ ở đâu trong mùa hè trước.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The noise/ the traffic/ prevented /me/ go to sleep/

The noise of the traffic prevents me from going to sleep.

The noise from the traffic will preventing me from going to sleep.

The noise from the traffic prevented me from going to sleep.

The noise from the traffic is preventing me from go to sleep.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Tiếng ồn từ dòng xe cộ đã khiến tôi không thể ngủ được.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There / some/ difference/ vocabulary/ American/ English/British English.

There are some differences from vocabulary of American English and British English.

There are some differences from vocabulary in American English and British English.

There are some differences in vocabulary between American English and British English.

There are some differences in vocabulary of American English and British English.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Between…and: so sánh giữa 2 đối tượng

Hướng dẫn dịch: Có một vài sự khác biệt về từ vựng giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Anh.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

While I _________ through the park yesterday morning, my phone ________ loudly.

was jogging - was ringing

jogged-was ringing

jogged-rang

was jogging-rang

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sự kết hợp giữa thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác xen vào trong quá khứ. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

While + S + was/were + Ving, S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Trong khi tôi đang chạy bộ trong công viên sáng qua, điện thoại của tôi đã reo vang.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If only I _________ more about my ancestors, I would understand my family history better.

has known

will know

knew

know

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện: If only + S + Ved/2, S + would/could + V

Hướng dẫn dịch: Giá mà tôi biết nhiều hơn về tổ tiên mình, tôi sẽ hiểu rõ hơn về lịch sử gia đình mình.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Harbin festival, _________ first took place in 1963, is the largest ice and snow festival in the world.

whose

that

who

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đại từ quan hệ “which” thay thế cho danh từ chỉ vật làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó.

Hướng dẫn dịch: Lễ hội Cáp Nhĩ Tân, cái mà lần đầu tiên diễn ra vào năm 1963, là lễ hội băng tuyết lớn nhất thế giới.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Many people find it stressful to live in a __________ because of the lack of green spaces and high levels of pollution.

public amenities

concrete jungle

bustling market

hygiene district

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

public amenities (n): tiện ích công cộng

concrete jungle (n): rừng bê tông, ám chỉ thành phố hiện đại ngột ngạt, toàn các tòa nhà cao tầng.

bustling market (n): khu chợ nhộn nhịp

hygiene district (n): khu vực vệ sinh

Hướng dẫn dịch: Nhiều người cảm thấy căng thẳng khi sống trong một khu rừng bê tông vì thiếu không gian xanh và mức độ ô nhiễm cao.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tom is talking to Jimmy about the final match.

- Tom: "I hope our team will win the final match tomorrow."

- Jimmy: “____________________________________ .”

I hope so too. Let's do our best!

The same to you, Tom!

Why don't you try harder this time?

Many happy returns to the day!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Tom: "Tớ hy vọng đội mình sẽ thắng trận chung kết ngày mai."

Jimmy: "Tớ cũng hy vọng thế. Hãy cùng cố gắng hết sức nào!"

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They are ___________ creative designers that everyone admires them.

so

enough

too

such

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: S + be + such + (adj) + N + that + S + V: cái gì đó đến nỗi mà….

Hướng dẫn dịch: Họ là những nhà thiết kế sáng tạo đến nỗi mà ai cũng ngưỡng mộ họ.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The class monitor suggested that we ___________ pizzas and cokes for the party tomorrow.

will order

might order

can order

should order

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu giả định với động từ suggest: S + suggest + that + S + (should) + V: gợi ý, đề nghị làm gì

Hướng dẫn dịch: Lớp trưởng gợi ý rằng chúng ta nên đặt pizza và coca cho buổi tiệc ngày mai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This dictionary belongs to a close friend of __________. She often uses this to look up the words she doesn't know.

mine

my

me

us

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A friend of mine = One of my friends: một người bạn của tôi

Hướng dẫn dịch: Cuốn từ điển này thuộc về một người bạn thân của tôi. Cô ấy thường dùng nó để tra cứu những từ mà cô ấy không biết.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the number blanks.

Ecotourism - A Sustainable Way to Travel

Ecotourism is a form of travel that focuses on protecting the environment and (13) ________. Instead of visiting crowded tourist attractions, ecotourists often choose natural areas such as forests, national parks, or remote villages.

One of the main benefits of ecotourism is that it helps reduce (14) _______ impacts on nature. For example, tourists are encouraged to avoid littering, save water, and respect wildlife. (15) _______, local people can earn money by providing services such as guiding tours, cooking traditional food, or selling handmade products. (16) _______ helps improve their living standards.

However, ecotourism also faces some challenges. If too many tourists visit a place, it can still cause damage to the environment. Therefore, it is important (17) _______ tourism activities.

In conclusion, ecotourism is a responsible way to travel. By making thoughtful choices, tourists (18) _______ enjoy nature while helping to protect it for future generations.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ecotourism is a form of travel that focuses on protecting the environment and (13) ________.

support local community

supporting local community

supporting local communities

support local communities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Khi có “and/or/but” thì 2 vế trong câu có cùng chức năng từ loại, ngữ pháp, ngữ nghĩa.

Vì phía trước “and” là V-ing (protecting) nên phía sau cũng phải là một V-ing.

Hướng dẫn dịch: Du lịch sinh thái là một hình thức du lịch tập trung vào việc bảo vệ môi trường và hỗ trợ các cộng đồng địa phương.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
One of the main benefits of ecotourism is that it helps reduce (14) _______ impacts on nature.

challenging

negative

useful

positive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

challenging (a) thách thức

negative (a) tiêu cực

useful (a) hữu ích

positive (a) tích cực

Hướng dẫn dịch: Một trong những lợi ích chính của du lịch sinh thái là nó giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực lên thiên nhiên.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(15) _______, local people can earn money by providing services such as guiding tours, cooking traditional food, or selling handmade products.

Therefore

In addition

However

Nevertheless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Therfore: vì vậy

In addition: ngoài ra, thêm vào đó

However: tuy nhiên

Nevertheless: tuy nhiên

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, người dân địa phương có thể kiếm tiền bằng cách cung cấp các dịch vụ như dẫn đoàn tham quan, nấu các món ăn truyền thống hoặc bán các sản phẩm thủ công.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(16) _______ helps improve their living standards.

This

What

These

Which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Điều này giúp cải thiện mức sống của họ.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Therefore, it is important (17) _______ tourism activities.

carefully manage to

to manage carefully

carefully to manage

to carefully manage

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: It is important + to V. Trạng từ đứng sau động từ để bổ nghĩa cho động từ.

Hướng dẫn dịch: Do đó, việc quản lý các hoạt động du lịch một cách cẩn thận là rất quan trọng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
By making thoughtful choices, tourists (18) _______ enjoy nature while helping to protect it for future generations.

ought to

should

can

must

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

ought to: nên

should: nên

can: có thể

must: phải

Hướng dẫn dịch: Bằng cách đưa ra những lựa chọn thấu đáo, du khách có thể tận hưởng thiên nhiên đồng thời giúp bảo vệ nó cho các thế hệ tương lai.

Dịch bài đọc:

Du lịch sinh thái - Một cách du lịch bền vững

Du lịch sinh thái là một hình thức du lịch tập trung vào việc bảo vệ môi trường và hỗ trợ các cộng đồng địa phương. Thay vì đến thăm những điểm thu hút khách du lịch đông đúc, khách du lịch sinh thái thường chọn những khu vực tự nhiên như rừng, vườn quốc gia hoặc các ngôi làng xa xôi.

Một trong những lợi ích chính của du lịch sinh thái là nó giúp giảm thiểu những tác động tiêu cực lên thiên nhiên. Ví dụ, khách du lịch được khuyến khích tránh xả rác, tiết kiệm nước và tôn trọng động vật hoang dã. Ngoài ra, người dân địa phương có thể kiếm tiền bằng cách cung cấp các dịch vụ như dẫn đoàn tham quan, nấu các món ăn truyền thống hoặc bán các sản phẩm thủ công. Điều này giúp cải thiện mức sống của họ.

Tuy nhiên, du lịch sinh thái cũng đối mặt với một số thách thức. Nếu có quá nhiều khách du lịch đến thăm một nơi, nó vẫn có thể gây tổn hại cho môi trường. Do đó, việc quản lý các hoạt động du lịch một cách cẩn thận là rất quan trọng.

Tóm lại, du lịch sinh thái là một cách du lịch có trách nhiệm. Bằng cách đưa ra những lựa chọn thấu đáo, du khách có thể tận hưởng thiên nhiên đồng thời giúp bảo vệ nó cho các thế hệ tương lai.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make it a logical text.

Using electronic devices in modern classrooms has several disadvantages. __________

a. In addition, technical problems such as internet issues or device malfunctions can interrupt lessons and waste time.

b. One major issue is that students can easily get distracted by games, social media, or other non-educational contents.

c. Another problem is that overuse of devices may reduce face-to-face interaction, which is important for developing communication skills.

a-c-b

b-c-a

c-a-b

b-a-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Việc sử dụng các thiết bị điện tử trong lớp học hiện đại có một vài nhược điểm. - b. Một vấn đề chính là học sinh có thể dễ dàng bị xao nhãng bởi các trò chơi hay mạng xã hội. - c. Một vấn đề khác là lạm dụng thiết bị có thể làm giảm tương tác trực tiếp. - - c. Ngoài ra, các sự cố kỹ thuật có thể làm gián đoạn bài học và mất thời gian

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in question 19) most appropriately.

As a result, these drawbacks can negatively affect students' learning and concentration if not managed properly.

Overall, using electronic devices has no impact on students' learning at all.

In conclusion, students should spend more time playing games on their devices during lessons.

Therefore, electronic devices are always the best tools for improving students' academic performance.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Việc sử dụng các thiết bị điện tử trong lớp học hiện đại có một vài nhược điểm. Một vấn đề chính là học sinh có thể dễ dàng bị xao nhãng bởi các trò chơi hay mạng xã hội. Một vấn đề khác là lạm dụng thiết bị có thể làm giảm tương tác trực tiếp. Ngoài ra, các sự cố kỹ thuật có thể làm gián đoạn bài học và mất thời gian. Kết quả là, những hạn chế này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến việc học và sự tập trung của học sinh nếu không được quản lý đúng cách.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

gradually

production

educate

graduate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /dʒ/

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

downtown

knowledge

powder

allow

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ɒ/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/

Đoạn văn

Read the following sign and voucher and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the voucher say?

What does the voucher say? (ảnh 1)

Adults and their kids have to arrive at 8 p.m.

You can get free vouchers from 2 p.m. to 8 p.m.

11-year-old kids don't have to pay for the course.

Adults have to pay VND 120,000 for kids under 12.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch biển báo:

Lớp học Piano

Thời gian từ 2 chiều đến 8 giờ tối.

Vé là 120.000 VNĐ cho người lớn, miễn phí cho trẻ em dưới 12 tuổi

Hướng dẫn dịch:

A. Người lớn và trẻ em phải đến lúc 8 giờ tối.

B. Bạn có thể nhận phiếu giảm giá miễn phí từ 2 giờ chiều đến 8 giờ tối.

C. Trẻ em 11 tuổi được miễn phí khóa học.

D. Người lớn phải trả 120.000 VND cho trẻ em dưới 12 tuổi.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

The restroom is only for people with special permission to use.

The restroom is being repaired or cleaned and cannot be used right now.

The restroom is working properly and is available for everyone to use.

The restroom is open and ready for use by anyone who needs it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch biển báo: Xin lỗi, nhà vệ sinh không hoạt động

Hướng dẫn dịch:

A. Nhà vệ sinh chỉ dành cho những người được phép sử dụng đặc biệt.

B. Nhà vệ sinh đang được sửa chữa hoặc dọn dẹp và hiện không thể sử dụng được.

C. Nhà vệ sinh hoạt động bình thường và sẵn sàng cho mọi người sử dụng.

D. Nhà vệ sinh đang mở cửa và sẵn sàng cho bất cứ ai cần sử dụng.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

depress

result

guidance

promote

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

delivery

material

convenient

democratic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 3, các đáp án khác nhấn âm 2

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Teenage years are a time when your young people grow and develop really quickly, and the requirements for some vitamins and minerais, like calcium and iron, are fairly high. The age at which your child will have a growth spurt will vary, but in girls the growth spurt normally peaks at 12.5 years of age, and in boys at 14 years of age.

Many lifestyle changes take place during adolescence. When children start secondary school, they often have more independence and greater control over the choices they make. They can often make decisions about what and when they want to eat, and how they spend their free time. Media can often be a challenge promoting the "thin" body ideal, as well as challenging other aspects of your family values and beliefs. This can make it hard for them to understand what a healthy weight and lifestyle are, and it may lead to unhealthy eating habits and wrong beliefs.

It is important to listen to what your young people are saying and explore with them what their views and opinions are. Accepting and understanding your child's point of view, even if you don't agree, is an essential part of parenting adolescents to keep lines of communication open. If you build good routines around healthy eating and exercise, they will understand that people come in all different shapes and sizes, and they will stay healthy by maintaining good habits.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "vary" in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to _________.

change

alter

differ

remain

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

vary (v) thay đổi, biến đổi, khác nhau >< remain (v) giữ nguyên, không đổi

Hướng dẫn dịch: Độ tuổi mà con bạn có sự tăng trưởng vượt bậc sẽ khác nhau, nhưng ở con gái, sự tăng trưởng này thường đạt đỉnh ở tuổi 12,5 và ở con trai là 14 tuổi.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following statements is TRUE about the lifestyle changes that take place during adolescence?

Children have more control over their decisions and act more independently.

Children learn about healthy weight and lifestyle from social media.

The "thin" body ideal from the media makes children stop eating.

D. Children don't usually know how they should spend their free time and what to eat.

Children don't usually know how they should spend their free time and what to eat.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: When children start secondary school, they often have more independence and greater control over the choices they make.

Hướng dẫn dịch: Khi trẻ bắt đầu vào học trung học, chúng thường có sự độc lập hơn và có quyền kiểm soát lớn hơn đối với những lựa chọn mà chúng đưa ra.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the age when the growth spurt in girls peaks?

After 14 years of age

Before 12.5 years of age

Between 12.5 and 14 years of age

At 12.5 years of age

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: The age at which your child will have a growth spurt will vary, but in girls the growth spurt normally peaks at 12.5 years of age, and in boys at 14 years of age.

Hướng dẫn dịch: Độ tuổi mà con bạn có sự tăng trưởng vượt bậc sẽ khác nhau, nhưng ở con gái, sự tăng trưởng này thường đạt đỉnh ở tuổi 12,5 và ở con trai là 14 tuổi.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The word "essential" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ________.

needy

helpful

massive

important

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

essential = important (a) quan trọng, thiết yếu

Hướng dẫn dịch: Chấp nhận và thấu hiểu quan điểm của con, ngay cả khi bạn không đồng ý, là một phần thiết yếu của việc làm cha mẹ có con trong độ tuổi thanh thiếu niên để giữ cho các kênh giao tiếp luôn cởi mở.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the best title for the reading passage?

Nurturing a Healthy Lifestyle in Your Children.

Lifestyle Changes in Adolescence.

Mass Media Influence on Children's Lifestyle.

Communicating for a Better Lifestyle.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Nuôi dưỡng lối sống lành mạnh cho con cái của bạn.

B. Những thay đổi trong lối sống ở tuổi thiếu niên.

C. Ảnh hưởng của phương tiện truyền thông đại chúng đối với lối sống của trẻ em.

D. Giao tiếp để có một lối sống tốt đẹp hơn.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What should parents NOT do to help their children keep a healthy lifestyle?

Listening to and exploring their children's opinions.

Letting children plan their own routines.

Communicating frequently with their children.

Accepting even when parents don't agree with their children.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: It is important to listen to what your young people are saying and explore with them what their views and opinions are. Accepting and understanding your child's point of view, even if you don't agree, is an essential part of parenting adolescents to keep lines of communication open. If you build good routines around healthy eating and exercise, they will understand that people come in all different shapes and sizes, and they will stay healthy by maintaining good habits.

Bài đọc khuyên cha mẹ nên lắng nghe (đáp án A), giao tiếp ( đáp án C), chấp nhận quan điểm của con (đáp án D). Tuy nhiên, đoạn cuối nói: "If you build good routines..." Việc để trẻ hoàn toàn tự lập kế hoạch mà không có sự định hướng thói quen từ cha mẹ là thông tin không được khuyến khích trong bài.

Hướng dẫn dịch: Điều quan trọng là phải lắng nghe những gì con trẻ đang nói và cùng chúng khám phá xem quan điểm và ý kiến của chúng là gì. Chấp nhận và thấu hiểu quan điểm của con, ngay cả khi bạn không đồng ý, là một phần thiết yếu của việc làm cha mẹ có con trong độ tuổi thanh thiếu niên để giữ cho các kênh giao tiếp luôn cởi mở. Nếu bạn xây dựng những thói quen tốt xung quanh việc ăn uống lành mạnh và tập thể dục, chúng sẽ hiểu rằng con người có đủ loại hình dáng và kích cỡ khác nhau, và chúng sẽ giữ được sức khỏe bằng cách duy trì những thói quen tốt.

Dịch bài đọc:

Tuổi thiếu niên là khoảng thời gian mà những người trẻ tuổi lớn lên và phát triển rất nhanh, và nhu cầu về một số loại vitamin và khoáng chất, như canxi và sắt, là khá cao. Độ tuổi mà con bạn có sự tăng trưởng vượt bậc sẽ khác nhau, nhưng ở con gái, sự tăng trưởng này thường đạt đỉnh ở tuổi 12,5 và ở con trai là 14 tuổi.

Nhiều thay đổi trong lối sống diễn ra trong thời kỳ thanh thiếu niên. Khi trẻ bắt đầu vào học trung học, chúng thường có sự độc lập hơn và có quyền kiểm soát lớn hơn đối với những lựa chọn mà chúng đưa ra. Chúng thường có thể đưa ra quyết định về việc muốn ăn gì, ăn khi nào và dành thời gian rảnh rỗi như thế nào. Truyền thông thường có thể là một thách thức khi thúc đẩy hình mẫu cơ thể "gầy" lý tưởng, cũng như thách thức các khía cạnh khác trong giá trị và niềm tin của gia đình bạn. Điều này có thể khiến trẻ khó hiểu thế nào là cân nặng và lối sống lành mạnh, và nó có thể dẫn đến thói quen ăn uống không lành mạnh và những niềm tin sai lầm.

Điều quan trọng là phải lắng nghe những gì con trẻ đang nói và cùng chúng khám phá xem quan điểm và ý kiến của chúng là gì. Chấp nhận và thấu hiểu quan điểm của con, ngay cả khi bạn không đồng ý, là một phần thiết yếu của việc làm cha mẹ có con trong độ tuổi thanh thiếu niên để giữ cho các kênh giao tiếp luôn cởi mở. Nếu bạn xây dựng những thói quen tốt xung quanh việc ăn uống lành mạnh và tập thể dục, chúng sẽ hiểu rằng con người có đủ loại hình dáng và kích cỡ khác nhau, và chúng sẽ giữ được sức khỏe bằng cách duy trì những thói quen tốt.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

HIGH-SPEED TRAIN ANNOUNCEMENT

Welcome to our high-speed train service, designed to offer you a swift, comfortable, and eco-friendly way to reach your destination.

- Plan your journey: (33) _________ the train company's website to see departure and arrival times.

- Prepare your ticket: Buy tickets on the train company's website.

- Arrive early: High-speed train stations can be large and busy. Arrive at least 20-30 minutes before departure.

Please head to (34) _________ correct platform shown on your ticket or on the station displays, and keep your ticket handy (35) __________ checking. Once on board, please take your (36) __________ seat and enjoy your time.

We appreciate your cooperation and wish you a pleasant journey! If you need any help, please contact us at 0969714312.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(33) _________ the train company's website to see departure and arrival times.

Read

Watch

Get

Visit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ “Visit a website: truy cập một trang web”

Hướng dẫn dịch: Truy cập trang web của công ty tàu hỏa để xem giờ khởi hành và giờ đến.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Please head to (34) _________ correct platform shown on your ticket or on the station displays, .......

X (no article)

a

the

an

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Mạo từ “the” đứng trước một danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết về nó.

Hướng dẫn dịch: Vui lòng đi đến đúng sân ga được ghi trên vé hoặc trên màn hình hiển thị tại nhà ga, và giữ vé sẵn sàng cho việc kiểm tra.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
......... , and keep your ticket handy (35) __________ checking.

until

to

for

as

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc: "Handy for something/doing something: Thuận tiện/Sẵn có cho mục đích gì"

Hướng dẫn dịch: Vui lòng đi đến đúng sân ga được ghi trên vé hoặc trên màn hình hiển thị tại nhà ga, và giữ vé sẵn sàng cho việc kiểm tra.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Once on board, please take your (36) __________ seat and enjoy your time.

assigning

assignably

assigned

assignable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cần một tính từ mang nghĩa bị động để bổ nghĩa cho danh từ “seat”

=> assigned (a) được chỉ định/được ấn định

Hướng dẫn dịch: Sau khi lên tàu, vui lòng ngồi đúng ghế (36) đã được chỉ định của quý khách và tận hưởng thời gian của mình.

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO TÀU CAO TỐC

Chào mừng quý khách đến với dịch vụ tàu cao tốc của chúng tôi, được thiết kế để mang lại cho quý khách một cách thức nhanh chóng, thoải mái và thân thiện với môi trường để đến điểm đến của mình.

- Lập kế hoạch hành trình: Truy cập trang web của công ty tàu hỏa để xem giờ khởi hành và giờ đến.

- Chuẩn bị vé: Mua vé trên trang web của công ty tàu hỏa.

- Đến sớm: Các ga tàu cao tốc có thể rất lớn và đông đúc. Hãy đến ít nhất 20-30 phút trước khi khởi hành.

Vui lòng đi đến đúng sân ga được ghi trên vé hoặc trên màn hình hiển thị tại nhà ga, và giữ vé sẵn sàng cho việc kiểm tra. Sau khi lên tàu, vui lòng ngồi đúng ghế đã được chỉ định của quý khách và tận hưởng thời gian của mình.

Chúng tôi trân trọng sự hợp tác của quý khách và chúc quý khách có một hành trình thú vị! Nếu quý khách cần bất kỳ sự trợ giúp nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số 0969714312.

Đoạn văn

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Habitat Loss - The Impact of Human Activities

Habitat loss is considered one of the most urgent environmental issues facing the planet today. It occurs when natural habitats are severely damaged or completely destroyed, (37) _________. Human activities are the primary driving force behind this problem.

Deforestation is a major contributor to habitat loss. Vast areas of forests are cleared for agriculture, industrial development, and infrastructure projects. (38) __________. Moreover, pollution further accelerates the degradation of ecosystems. Contaminated air, water, and soil can disrupt biological processes and threaten the survival of both plants and animals.

Another significant factor is rapid urbanization. As cities expand, natural landscapes are replaced by buildings, roads, and factories. (39) __________ .

The consequences of habitat loss are far-reaching. Many species are pushed to the brink of extinction, and ecological balance is seriously affected. To address this issue, (40) _________, and raise public awareness about environmental protection.

A. This not only reduces biodiversity but also fragments habitats, isolating species and limiting their ability to reproduce

B. it is essential to adopt sustainable practices, and conserve natural habitats

C. making it impossible for many species to survive

D. Consequently, countless animals lose their homes and sources of food

37. Tự luận
• 1 điểm
It occurs when natural habitats are severely damaged or completely destroyed, (37) _________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn dạng V-ing để chỉ kết quả của hành động trước đó.

Hướng dẫn dịch: Nó xảy ra khi các môi trường sống tự nhiên bị hư hại nghiêm trọng hoặc bị phá hủy hoàn toàn, khiến cho nhiều loài không thể sống sót. Các hoạt động của con người là động lực chính đằng sau vấn đề này.

38. Tự luận
• 1 điểm
(38) __________.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Hệ quả là vô số động vật mất đi nhà cửa và nguồn thức ăn. Hơn nữa, ô nhiễm càng làm tăng tốc độ suy thoái của các hệ sinh thái.

39. Tự luận
• 1 điểm
 (39) __________ .
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Điều này không chỉ làm giảm đa dạng sinh học mà còn làm chia cắt môi trường sống, cô lập các loài và hạn chế khả năng sinh sản của chúng.

40. Tự luận
• 1 điểm

To address this issue, (40) _________, and raise public awareness about environmental protection.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Để giải quyết vấn đề này, điều cần thiết là phải áp dụng các biện pháp bền vững, bảo tồn môi trường sống tự nhiên, và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Dịch bài đọc:

Mất môi trường sống - Tác động từ các hoạt động của con người

Mất môi trường sống được coi là một trong những vấn đề môi trường cấp bách nhất mà hành tinh phải đối mặt hiện nay. Nó xảy ra khi các môi trường sống tự nhiên bị hư hại nghiêm trọng hoặc bị phá hủy hoàn toàn, khiến cho nhiều loài không thể sống sót. Các hoạt động của con người là động lực chính đằng sau vấn đề này.

Phá rừng là một tác nhân chính gây ra mất môi trường sống. Những diện tích rừng rộng lớn bị phát quang để phục vụ nông nghiệp, phát triển công nghiệp và các dự án cơ sở hạ tầng. Hệ quả là vô số động vật mất đi nhà cửa và nguồn thức ăn. Hơn nữa, ô nhiễm càng làm tăng tốc độ suy thoái của các hệ sinh thái. Không khí, nước và đất bị ô nhiễm có thể làm gián đoạn các quá trình sinh học và đe dọa sự sinh tồn của cả thực vật và động vật.

Một yếu tố quan trọng khác là tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Khi các thành phố mở rộng, cảnh quan tự nhiên bị thay thế bởi các tòa nhà, đường sá và nhà máy. Điều này không chỉ làm giảm đa dạng sinh học mà còn làm chia cắt môi trường sống, cô lập các loài và hạn chế khả năng sinh sản của chúng.

Hậu quả của việc mất môi trường sống là rất sâu rộng. Nhiều loài bị đẩy đến bờ vực tuyệt chủng, và sự cân bằng sinh thái bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Để giải quyết vấn đề này, điều cần thiết là phải áp dụng các biện pháp bền vững, bảo tồn môi trường sống tự nhiên, và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.