Đề thi thử vào 10 môn Tiếng Anh THCS Thái Thịnh (Hà Nội) năm 2026-2027 có đáp án
40 câu hỏi
Mark letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
access
paradise
package
variety
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/
Mark letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
local
flora
ecosystem
brochure
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án D phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại phát âm là /əʊ/
Mark letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.
vehicle
previous
republic
curious
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Mark letter A, B, C, or D to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.
marine
coral
urgent
homestay
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm số 2, các đáp án còn lại trọng âm số 1
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase to complete each of the sentences.
whether
which
when
why
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu hỏi về lựa chọn con đường → dùng “which”
Dịch nghĩa: Cô ấy hỏi tôi đường nào dẫn đến ga tàu.
Lan is asking her mother for permission.
Lan: Can I watch a horror film, Mum? - Mom: _______
I'm sorry. You can't.
You may be.
You shouldn't be.
No, dear, you can't. It's late.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đây là tình huống xin phép → từ chối lịch sự
Dịch nghĩa:
Lan: Con xem phim kinh dị được không ạ?
Mẹ: Không con ạ, không được đâu. Trễ rồi.
applying
booking
hunting
buying
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Collocation: hunt for = săn tìm
Dịch nghĩa: Người trẻ thường giỏi tìm kiếm phương tiện và chỗ ở giá rẻ.
which
that
whose
who
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“members” thuộc về “group” → dùng whose
Dịch nghĩa: Chúng tôi tham gia một đoàn du lịch mà các thành viên của nó đến từ nhiều quốc gia.
support
minor
majestic
sustainable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Miêu tả công trình lớn → dùng “majestic”
Dịch nghĩa: Devon ở Anh là một vòng đá hùng vĩ. Các khối đá của nó lớn nhất thế giới.
hesitated
admired
accepted
possessed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sợ bị từ chối → do dự trước khi mời
Dịch nghĩa: Anh ấy đã do dự trước khi mời cô ấy đến bữa tiệc vì sợ cô ấy không thích.
Medical
Food
Shopping
Sports
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
“exploring cuisines” → food tourism
Dịch nghĩa: Du lịch ẩm thực là khám phá các món ăn địa phương.
to laugh
laughing
laughed
laugh
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: can’t help + V-ing (không thể không làm gì)
Dịch nghĩa: Anh ấy trông rất buồn cười nên chúng tôi không thể không cười anh ấy.
Read the following announcement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 13 to 16.
Discover the Beauty of the Great Barrier Reef
Welcome to the Great Barrier Reef, one of the most spectacular natural wonders on Earth! Located off the coast of Australia, this breathtaking destination is home to thousands of marine species and vibrant coral formations. As (13) UNESCO World Heritage Site, the reef attracts millions of travelers eager to explore its magical underwater world.
The best time to visit is (14) the summer months, when the weather is warm and the ocean is calm. During this time, visitors can enjoy exciting activities such as snorkeling and diving while admiring the reef's incredible biodiversity and crystal-clear waters.
A trip to the Great Barrier Reef is truly an unforgettable experience for nature lovers. You can also (15) a boat tour to discover hidden coral gardens, colorful fish, and the extraordinary (16) that lies beneath the surface.
Come and experience the wonder of the Great Barrier Reef - a destination you will never forget!
As (13) UNESCO World Heritage Site, the reef attracts millions of travelers eager to explore its magical underwater world.
a
the
an
0
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Mạo từ: an + danh từ bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch nghĩa: Là một Di sản Thế giới UNESCO, rạn san hô thu hút hàng triệu du khách.
in
of
at
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Giới từ: in + mùa/tháng
Dịch nghĩa: Thời điểm tốt nhất để ghé thăm là vào mùa hè.
make
take
do
go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cụm cố định: take a tour (tham quan)
Dịch nghĩa: Bạn cũng có thể tham gia một chuyến tham quan bằng thuyền.
beautiful
beautifully
beauty
beautify
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: the + adj → cần danh từ phía sau
Dịch nghĩa: ... và vẻ đẹp phi thường dưới mặt nước.
Dịch bài đọc:
Khám phá vẻ đẹp của Rạn san hô Great Barrier
Chào mừng bạn đến với Rạn san hô Great Barrier, một trong những kỳ quan thiên nhiên ngoạn mục nhất trên Trái đất! Nằm ngoài khơi bờ biển Úc, điểm đến ngoạn mục này là nơi sinh sống của hàng ngàn loài sinh vật biển và những rạn san hô rực rỡ. Là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận, rạn san hô thu hút hàng triệu du khách háo hức khám phá thế giới dưới nước kỳ diệu của nó.
Thời điểm tốt nhất để tham quan là vào các tháng mùa hè, khi thời tiết ấm áp và biển lặng. Trong thời gian này, du khách có thể tham gia các hoạt động thú vị như lặn với ống thở và lặn biển trong khi chiêm ngưỡng sự đa dạng sinh học đáng kinh ngạc và làn nước trong vắt của rạn san hô.
Một chuyến đi đến Rạn san hô Great Barrier thực sự là một trải nghiệm khó quên đối với những người yêu thiên nhiên. Bạn cũng có thể tham gia một tour du thuyền để khám phá những khu vườn san hô ẩn mình, những loài cá đầy màu sắc và vẻ đẹp phi thường nằm dưới mặt nước.
Hãy đến và trải nghiệm sự kỳ diệu của Rạn san hô Great Barrier - một điểm đến bạn sẽ không bao giờ quên!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical
text.
We had planned a relaxing weekend in the countryside. However, things didn't go as smoothly as we had hoped.
a. Unfortunately, on the way there, our car suddenly broke down in the middle of the road.
b. We were so excited to leave the city and enjoy some peace.
c. After waiting for an hour, a kind driver stopped to help us.
c - b - a
b - c - a
b- a - c
a - c - b
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Trình tự logic:
• b (kế hoạch, sự háo hức)
• a (sự cố xảy ra)
• c (giải quyết vấn đề)
Dịch nghĩa:
Chúng tôi đã lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ cuối tuần thư giãn ở vùng nông thôn. Tuy nhiên, mọi việc không diễn ra suôn sẻ như chúng tôi mong đợi.
b. Chúng tôi rất hào hứng được rời khỏi thành phố và tận hưởng sự yên bình.
a. Thật không may, trên đường đi, xe của chúng tôi đột nhiên bị hỏng giữa đường.
c. Sau khi chờ đợi một tiếng đồng hồ, một người lái xe tốt bụng đã dừng lại giúp đỡ chúng tôi.
Choose the sentence that can end the text (in Question 17) most appropriately.
Finally, we managed to reach our destination, but it was already dark.
We quickly found a mechanic, and the car was fixed in no time.
The car broke down, so we had to return home without enjoying the weekend
The countryside was beautiful, and we had a great time exploring it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu kết hợp logic với mạch truyện: gặp sự cố → đến nơi muộn
Dịch nghĩa: Cuối cùng chúng tôi cũng đến nơi, nhưng trời đã tối.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank.
The original Seven Wonders of the Ancient World is a list which has annoyed travelers for a long time. Six of the seven structures on the list haven't existed (19) centuries, so they can only be imagined and not seen. Some historians even doubt (20) one of the wonders, the Hanging Gardens of Babylon, ever existed.
Herodotus created the original list in the 5th century B.C., (21) it is not surprising that those architectural marvels are no longer around. However, they have listed a new list of wonders, which is modern and more are structures (22) visitors can see.
The New Seven Wonders of the World were chosen through a popular vote over a period of six years. A nonprofit group (23) this vote and it was led by a Swiss adventurer whose name was Bernard Weber. In 1999, Weber started gathering suggestions from people around the world through the Internet. The list went through several rounds of (24), from over 200 nominations to 70, then to 21, and finally to 7. The group received over 100 million votes through the Internet and cell phone messages, making it the largest poll ever conducted if their claims are true.
since
during
for
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: for + khoảng thời gian (centuries)
Dịch nghĩa: Sáu trong bảy công trình đã không tồn tại trong nhiều thế kỷ.
Some historians even doubt (20) one of the wonders, the Hanging Gardens of Babylon, ever existed.
when
if
where
unless
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: doubt if = nghi ngờ liệu rằng
Dịch nghĩa: Một số nhà sử học thậm chí còn nghi ngờ liệu Vườn Treo Babylon có từng tồn tại hay không.
and
for
but
so
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Liên từ: so = vì vậy → chỉ kết quả
Dịch nghĩa: Herodotus lập danh sách vào thế kỷ 5 TCN, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi chúng không còn tồn tại.
However, they have listed a new list of wonders, which is modern and more are structures (22) visitors can see.
who
where
whose
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Mệnh đề quan hệ: which (chỉ vật)
Dịch nghĩa: … những công trình mà du khách có thể nhìn thấy.
set
created
organized
started
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm từ: organize a vote (tổ chức cuộc bình chọn)
Dịch nghĩa: Một tổ chức phi lợi nhuận đã tổ chức cuộc bình chọn này.
narrowing down
scaling up
decreasing
shortening
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm từ: narrow down = thu hẹp (lựa chọn)
Dịch nghĩa: Danh sách đã trải qua nhiều vòng thu hẹp.
Dịch bài đọc:
Danh sách Bảy Kỳ Quan Thế Giới Cổ Đại là một danh sách đã khiến du khách thất vọng trong một thời gian dài. Sáu trong số bảy công trình trong danh sách đã không còn tồn tại trong nhiều thế kỷ, vì vậy chúng chỉ có thể được tưởng tượng chứ không thể nhìn thấy. Một số nhà sử học thậm chí còn nghi ngờ liệu một trong những kỳ quan – Vườn Treo Babylon – có thực sự tồn tại hay không.
Herodotus đã tạo ra danh sách ban đầu vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, vì vậy không có gì ngạc nhiên khi những công trình kiến trúc kỳ vĩ đó không còn tồn tại nữa. Tuy nhiên, người ta đã lập ra một danh sách kỳ quan mới, mang tính hiện đại hơn và bao gồm những công trình mà du khách có thể nhìn thấy.
Bảy Kỳ Quan Thế Giới Mới được lựa chọn thông qua một cuộc bình chọn phổ biến kéo dài trong sáu năm. Một tổ chức phi lợi nhuận đã tổ chức cuộc bình chọn này, do một nhà thám hiểm người Thụy Sĩ tên là Bernard Weber lãnh đạo. Vào năm 1999, Weber bắt đầu thu thập đề xuất từ mọi người trên khắp thế giới qua Internet. Danh sách đã trải qua nhiều vòng thu hẹp, từ hơn 200 đề cử xuống còn 70, rồi 21, và cuối cùng là 7. Nhóm đã nhận được hơn 100 triệu lượt bình chọn qua Internet và tin nhắn điện thoại, trở thành cuộc khảo sát lớn nhất từng được thực hiện (nếu những tuyên bố của họ là đúng).
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
Sarah wondered, "Can we swim in the Dead Sea?"
Sarah asked if they could swim in the Dead Sea.
Sarah thought swimming wasn't allowed in the Dead Sea.
Sarah asked if the Dead Sea was a good place for swimming.
Sarah wondered whether they can swim in the Dead Sea.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu tường thuật: can → could, dùng if/whether
Dịch nghĩa: Sarah hỏi liệu họ có thể bơi ở Biển Chết không.
The restaurant served fresh seafood. We ordered dishes from there.
We enjoyed fresh seafood at a restaurant where we placed our order.
We ordered dishes from the restaurant where the fresh seafood was served.
Serving fresh seafood, the restaurant received many orders from us.
The fresh seafood we ordered from a restaurant was very delicious dishes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Mệnh đề quan hệ: where = nơi mà
Dịch nghĩa: Chúng tôi gọi món từ nhà hàng nơi phục vụ hải sản tươi sống.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
tour / include / trip/ a visit / a nature reserve / you can see /endanger/ animals.
The tour includes a visit to a nature reserve where you can see endangered animals.
The tour includes a trip to a nature reserve you can see endangered animals.
The tour including a visit to a nature reserve which you can see endangered animals.
The tour includes a visit to a nature reserve when you can see endangered animals.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mệnh đề quan hệ: where (chỉ nơi chốn)
Dịch nghĩa: Chuyến tham quan bao gồm một chuyến thăm khu bảo tồn nơi bạn có thể thấy động vật quý hiếm.
Trang An Landscape Complex / receive / title UNESCO World Heritage Site / 2014.
Trang An Landscape Complex has received the title UNESCO World Heritage Site since 2014.
Trang An Landscape Complex receive the title UNESCO World Heritage Site in 2014.
Trang An Landscape Complex received the title UNESCO World Heritage Site in 2014.
Trang An Landscape Complex receives the title UNESCO World Heritage Site in 2014.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thì quá khứ đơn: in + mốc thời gian (2014)
Dịch nghĩa: Tràng An nhận danh hiệu Di sản Thế giới UNESCO vào năm 2014.
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the notice say?

Regular travellers on this journey can save money with a Super Weekly Saver Ticket.
The notice advises you to take this journey less often to save money.
The Super Weekly Saver ticket can help all travellers save money.
Cheaper tickets are available for people who travel long.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Nội dung thông báo: Nếu bạn thường xuyên thực hiện hành trình này, bạn có thể tiết kiệm tiền với Vé Tiết Kiệm Hàng Tuần Siêu Ưu Đãi của chúng tôi.
Dịch nghĩa: Vé Super Weekly Saver có thể giúp tất cả du khách tiết kiệm tiền.
What does the sign mean?

You mustn't use horns in this area.
You should use the horn only in an emergency.
You don't have to use the horn in this area.
There aren't any horns in this area.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Bạn không được phép sử dụng còi trong khu vực này.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Discovering Con Dao Island
After just a short 45-minute flight from Ho Chi Minh City, you will arrive at one of Vietnam's most beautiful destinations: Con Dao Island
The island is shaped like a crescent moon, stretching about 40 km from north to south and 20 km from west to east. While Con Dao is well known for its pristine beaches, it also has a hilly landscape with many peaks, the tallest of which is Thanh Gia Mountain, reaching 577 meters. Thanks to its location in the South China Sea, Con Dao enjoys a tropical monsoon climate, allowing visitors to travel here at any time of the year. However, the ideal season to visit is from March to September, when the ocean is calm, and the weather is most pleasant.
Con Dao is most famous for its historical sites and marine biodiversity. The island is home to sea turtles, which come ashore to nest during certain months. The fresh seafood here is another highlight, with dishes like grilled lobster and spicy sea urchin being must-tries. However, what truly makes Con Dao special is its untouched natural beauty, with hidden beaches and crystal-clear waters. Many of thes places remain unspoiled, making Con Dao a perfect retreat for those looking for peace and serenity.
What is the main idea of the passage?
The best time to visit Con Dao Island
The unique food and wildlife of Con Dao Island
The historical importance of Con Dao Island
Some fascinating attractions of Con Dao Island
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Ý chính: giới thiệu tổng quan về cảnh đẹp, thiên nhiên, đặc điểm nổi bật của Côn Đảo
is the largest island in Vietnam
is completely covered in forests
has both mountains and beaches
is not affected by weather changes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: While Con Dao is well known for its pristine beaches, it also has a hilly landscape with many peaks, the tallest of which is Thanh Gia Mountain, reaching 577 meters. (Mặc dù Côn Đảo nổi tiếng với những bãi biển hoang sơ, nơi đây cũng có địa hình đồi núi với nhiều đỉnh, trong đó đỉnh cao nhất là núi Thanh Gia, đạt độ cao 577 mét.)
its lack of storms
its calm waters
its tropical monsoon climate
its dry weather all year
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Thanks to its location in the South China Sea, Con Dao enjoys a tropical monsoon climate, allowing visitors to travel here at any time of the year. (Nhờ vị trí địa lý ở Biển Đông, Côn Đảo có khí hậu gió mùa nhiệt đới, cho phép du khách đến đây tham quan vào bất kỳ thời điểm nào trong năm.)
wonderful
refreshing
delightful
uncomfortable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
pleasant = dễ chịu → trái nghĩa: uncomfortable
Which sentence is NOT TRUE according to the passage?
Con Dao is located in the South China Sea.
The beaches in Con Dao are fully developed for tourism.
Con Dao's best travel season is from March to September
The island has historical sites and a diverse marine ecosystem
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Many of thes places remain unspoiled, making Con Dao a perfect retreat for those looking for peace and serenity. (Nhiều nơi trong số này vẫn giữ được vẻ đẹp hoang sơ, biến Côn Đảo trở thành điểm đến lý tưởng cho những ai tìm kiếm sự bình yên và thanh tĩnh.)
overdeveloped
crowded
damaged
preserved
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
unspoiled = chưa bị tác động → preserved
Dịch bài đọc:
Khám phá đảo Côn Đảo
Chỉ sau chuyến bay ngắn 45 phút từ Thành phố Hồ Chí Minh, bạn sẽ đến một trong những điểm đến đẹp nhất Việt Nam: đảo Côn Đảo.
Hòn đảo có hình lưỡi liềm, kéo dài khoảng 40 km từ bắc xuống nam và 20 km từ tây sang đông. Mặc dù Côn Đảo nổi tiếng với những bãi biển hoang sơ, nơi đây còn có địa hình đồi núi với nhiều đỉnh cao, trong đó cao nhất là núi Thanh Gia, cao 577 mét. Nhờ vị trí nằm ở Biển Đông, Côn Đảo có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cho phép du khách có thể đến đây vào bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tuy nhiên, thời điểm lý tưởng nhất để tham quan là từ tháng 3 đến tháng 9, khi biển êm và thời tiết dễ chịu nhất.
Côn Đảo nổi tiếng nhất với các di tích lịch sử và sự đa dạng sinh học biển. Hòn đảo là nơi sinh sống của rùa biển, loài thường lên bờ để đẻ trứng vào một số thời điểm nhất định trong năm. Hải sản tươi sống ở đây cũng là một điểm nhấn, với những món như tôm hùm nướng và nhum biển cay là những món không thể bỏ qua. Tuy nhiên, điều thực sự làm nên sự đặc biệt của Côn Đảo chính là vẻ đẹp tự nhiên còn nguyên sơ, với những bãi biển ẩn mình và làn nước trong vắt. Nhiều nơi trong số này vẫn chưa bị tác động bởi con người, khiến Côn Đảo trở thành nơi nghỉ dưỡng lý tưởng cho những ai tìm kiếm sự yên bình và tĩnh lặng.
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, Cor D on your answer sheet to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks.
Tourism and Natural Wonders
People love visiting natural wonders because they are unique and charming. However, the development of tourism can have some negative effects on natural wonders by causing pollution and habitat destruction. First of all, tourists produce waste (37). Secondly, by hiking or climbing natural wonders, (38). This can also damage the homes of small animals. Finally, people often build hotels near natural wonders. This construction can lead to habitat destruction, which causes harm to plants and animals in the area.
Despite these negative effects, we can preserve natural wonders in many ways. Firstly, we can create laws against littering to reduce the amount of waste from tourists. Secondly, we can have laws (39) and not harm nature in any way when they construct buildings near the wonders. Finally, we can raise public awareness of the importance of preserving natural wonders. As a result, (40).
A. which make people respect natural habitats
B. natural wonders will be around for future generations to enjoy
C. which can pollute the air, water and soil around natural wonders
D. tourists may step on small plants and flowers and hurt them
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Du khách tạo ra rác thải, có thể gây ô nhiễm không khí, nước và đất.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Du khách có thể giẫm lên các cây nhỏ và hoa, làm hư hại chúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể có các luật khiến con người tôn trọng môi trường tự nhiên.
Finally, we can raise public awareness of the importance of preserving natural wonders. As a result, (40).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Kết quả là, các kỳ quan thiên nhiên sẽ còn tồn tại cho các thế hệ tương lai tận hưởng.
Dịch bài đọc:
Du lịch và các kỳ quan thiên nhiên
Mọi người thích đến thăm các kỳ quan thiên nhiên vì chúng độc đáo và hấp dẫn. Tuy nhiên, sự phát triển của du lịch có thể gây ra một số tác động tiêu cực đến các kỳ quan thiên nhiên bằng cách gây ô nhiễm và phá hủy môi trường sống.
Trước hết, du khách tạo ra rác thải, có thể gây ô nhiễm không khí, nước và đất xung quanh các kỳ quan thiên nhiên. Thứ hai, khi đi bộ đường dài hoặc leo núi tại các kỳ quan thiên nhiên, du khách có thể giẫm lên các cây nhỏ và hoa, làm hư hại chúng. Điều này cũng có thể phá hủy nơi sinh sống của các loài động vật nhỏ. Cuối cùng, con người thường xây dựng khách sạn gần các kỳ quan thiên nhiên. Việc xây dựng này có thể dẫn đến phá hủy môi trường sống, gây hại cho thực vật và động vật trong khu vực.
Mặc dù có những tác động tiêu cực này, chúng ta vẫn có thể bảo vệ các kỳ quan thiên nhiên bằng nhiều cách. Trước tiên, chúng ta có thể ban hành luật chống xả rác để giảm lượng rác từ du khách. Thứ hai, chúng ta có thể có các quy định khiến con người tôn trọng môi trường tự nhiên và không làm hại thiên nhiên khi xây dựng các công trình gần các kỳ quan. Cuối cùng, chúng ta có thể nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ các kỳ quan thiên nhiên. Kết quả là, các kỳ quan thiên nhiên sẽ còn tồn tại cho các thế hệ tương lai tận hưởng.








