Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 19
40 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 . Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
X là Isopropyl formate là một ester có trong cà phê Arabica. Công thức cấu tạo của X làHCOOCH3.
HCOOCH(CH3)2.
HOOCCH(CH3)2.
HCOOC(CH3)3.
Chọn B
Làm quần áo mau hư.
Gây ô nhiễm môi trường.
Tốn nhiều nước.
Gây hại cho da tay.
Chọn A
Aldehyde.
Hydroxy.
Ketone.
Hemiacetal.
Chọn A
α-l,4-glycoside.
α - l,6-glycoside.
β - 1,4 glycoside.
β - l,6-glycoside.
Chọn C
2.
3.
4.
5.
Chọn A
Trật tự liên kết của các amino acid trong A là Tyr-Gly-Gly-Phe-Leu. Hoặc Leu-Tyr-Gly-Gly-Phe.
Polymer X có thể chịu được nhiệt độ lên tới 160 °C nên được dùng làm ống dẫn nước nóng, hộp đựng thực phẩm có thể sử dụng trong lò vi sóng,... Các vật dụng làm từ X thường được in kí hiệu như hình bên dưới.
PP
X được tổng hợp bằng phản ứng nào sau đây?X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp pent-l-ene.
X được tổng hợp từ phản ứng trùng hợp propene.
X được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng pent-l-ene.
X được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng propene.
Chọn B
Poly(vinyl alcohol) (viết tắt là PVA) được dùng làm chất kết dính, sợi vinylon, vật liệu ứng dụng trong y tế,... Polyvinyl acetate (viết tắt là PVAc) được sử dụng phổ biến làm keo dán gỗ, keo dán giấy,... PVAc và PVA được tổng hợp theo sơ đồ sau đây:
5,91 tấn.
3,55 tấn.
9,85 tấn.
16,41 tấn.
Chọn C
Acetylen (C2H2) PVA (C2H4O)
m C2H2.=. . 26 = 9,85 tấn

84,21%.
15,79%.
30,77%
50%.
Chọn A
Từ phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của X bằng 114u
CTPT của X là CxHy
Ta có: 12x+y = 114
Chọn nghiệm thích hợp là x=8 và y=18 => C8H18
Thuốc eloxatin có thành phần chính là oxaliplatin, thuộc nhóm chống ung thư có chứa platinum, sử dụng trong điều trị ung thư đại tràng, trực tràng giai đoạn 3 hoặc di căn. Cho biết cấu tạo của oxaliplatin như hình bên dưới
Cấu tạo oxaliplatin
Thành phần phức chất oxaliplatin gồm nguyên tử platinum (Pt) là ion trung tâm liên kết với bao nhiêu phối tử?2.
3.
4.
6.
Chọn A
Thành phần phức chất oxaliplatin gồm nguyên tử platinum (Pt) ion trung tâm liên kết với một phối tử oxalate và 1,2-diaminocyclohexane (DACH).
1,20 g
7,84 g
6,05 g
9,60 g
Chọn B

Khi vắt chanh vào mắm tôm và dùng đũa đánh mắm tôm thì thấy có hiện tượng sủi bọt là do
Acid citric trong chanh phản ứng với CaCO3 ở vỏ tôm sinh ra CO2.
Acid citric trong chanh phản ứng với Na2S ở vỏ tôm sinh ra H2S.
Acid citric trong chanh phản ứng với protein ở tôm sinh ra N2.
Acid citric trong chanh phản ứng với chất béo ở tôm sinh ra O2.
Chọn A
4.
5.
6.
7 .
Chọn C
Hợp kim gồm: Đồng thau (Cu – Zn); inox (Fe – C – Cr); Duralumin (hợp kim Al với Cu, Mn...); Thép 304 (Fe – C – Cr – Ni); Gang (Fe – C); Đồng thanh (Cu – Sn hoặc Cu – Al).
Một điện cực làm bằng thanh Al và một điện cực làm bằng thanh Cu cùng nhúng vào nước cất.
Một điện cực làm bằng thanh Al và một điện cực thanh Cu cùng nhúng vào dung dịch nước muối.
Hai điện cực làm bằng thanh Cu cùng nhúng vào dung dịch nước vôi trong.
Hai điện cực làm bằng thanh Cu cùng nhúng vào dầu hoả.
Chọn B
Cấu tạo pin điện hoá gồm 2 cực có bản chất khác nhau cùng nhúng trong dung dịch chất điện li
0,108 gam.
0,216 gam.
0,242 gam.
0,373 gam.
Chọn B
Số mol của AgNO3 = 0,032 (mol)
Khối lượng thanh Cu tăng = mAg – mCu = 12,492 - 12,34 = 0,152
Gọi nCu = x (mol) => nAg = 2x (mol)
ð108.2x – 64.x = 0,152
ðx = 1.10-3 (mol)
ðnAg = 2.x = 2.10-3 < 0,032 => muối AgNO3 chưa phản ứng hết.
ðmAg = 2.10-3.108 = 0,216 gam
Freon-12 (CCl₂F₂) là một hợp chất thuộc nhóm CFC, được sử dụng rộng rãi làm chất làm lạnh. Tuy nhiên, việc sử dụng Freon-12 ngày càng bị hạn chế do khi thoát ra khí quyển, nó gây phá hủy tầng ozone. Phản ứng tổng hợp Freon-12 diễn ra theo phương trình:
CH4(g) + 2Cl2(g) + 2F2(g) → CF2Cl2(g) + 2HF(g) + 2HCl(g) (*)
Cho biết:
Liên kết | C-H | Cl-Cl | F-F | C-F | C-Cl | H-F | H-Cl |
Eb (kJ/mol) | 413 | 239 | 154 | 485 | 339 | 565 | 427 |
-1204 kJ.
-1194 kJ.
-1376 kJ.
– 1112 kJ.
Chọn B
∆rH2980 phản ứng = ∑Eb(liên kết bị phá vỡ) − ∑Eb(liên kết được tạo thành)
∆rH2980 = (413.4+239.2+154.2) – (485.2+339.2+565.2+427.2) = - 1194 kJ
Maltose.
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Chọn A
Rượu có hơi nước vào nên bị giảm nồng độ và bị chua.
Rượu hấp thụ khí CO2 sinh ra sản phẩm có vị chua.
Rượu bị khử bởi khí H2 trong không khí sinh ra sản phẩm có vị chua.
Rượu bị oxi hóa chậm bởi O2 sinh ra acetic acid nên bị nhạt và có vị chua.
Chọn D
Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt tồn tại ở dạng Fe2(SO4)3 và FeSO4 với tỉ lệ mol tương ứng là 1:8. Để đánh giá hàm lượng sắt trong mẫu nước trên người ta tiến hành tách loại sắt trong 10m3 mẫu nước bằng cách sử dụng 122 gam vôi tôi (vừa đủ) để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe2(SO4)3 + Ca(OH)2 Fe(OH)3 + CaSO4 (1)
FeSO4 + Ca(OH)2 + O2 + H2O Fe(OH)3 + CaSO4 (2)
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)2. Hàm lượng sắt cao gấp bao nhiêu lần so với ngưỡng cho phép?18.
28.
25.
34.
Chọn B
Số mol của Ca(OH)2 = 1,65 (mol)
Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2 2Fe(OH)3 + 3CaSO4 (1)
x. 3x 2x
2FeSO4 + 2Ca(OH)2 + ½ O2 + H2O 2Fe(OH)3 + 2CaSO4 (2)
8x 8x 8x
Số mol Ca(OH)2 = 3x + 8x = 1,65 => x = 0,15 (mol
=> mol Fe3+ là 0,3mol; mol Fe2+ là 1,2mol
Khối lượng sắt mFe = 56.(0,3+1,2) = 84 gam/10m3 = 84 mg/L
ðCao gấp 28 lần ngưỡng cho phép
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm dung dịch CuSO4 màu xanh lam đến dư, thu được phức chất chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh lam.
Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng :
5Ca2+ + 3PO43- + OH-
Ca5(PO4)3OH (1)
Đúng
Acetic acid là một acid hữu cơ thông dụng thuộc cùng dãy đồng đẳng với fomic acid (HCOOH ). Ở quy mô công nghiệp, nó được sử dụng làm dung môi, điều chế ester để sản xuất polime như vinyl acetate …, trong đời sống hàng ngày dung dịch CH3COOH 2 – 5% được sử dụng làm gia vị được gọi là giấm ăn . Trong dung dịch nước acetic acid phân li theo cân bằng sau:
CH3COOH
CH3COO- + H+, Ka = 10-4,76.
a.Dung dịch CH3COOH 2 – 5% có chứa CH3COO-, H+, CH3COOH, H2O.
Đúng
vì Dung dịch CH3COOH 2 – 5% là acid yếu, phân li không hoàn toàn.
b.Cho quả trứng gà ngâm trong giấm ăn, sau một thời gian sẽ thấy vỏ quả trứng mềm ra.
Đúng
Cho quả trứng gà ngâm trong giấm ăn, sau một thời gian sẽ thấy vỏ quả trứng mềm ra vì phản ứng với vỏ trứng.
c. Dùng giấm ăn có thể tẩy được cặn trong phích đựng nước.
Đúng
vì giấm ăn có thể tẩy được cặn CaCO3 trong phích đựng nước.
d. Dung dịch acetic acid 5% (khối lượng riêng d = 1,049 g/cm³) có giá trị pH là 2,41.
Sai
Dung dịch acetic acid 5% (khối lượng riêng d = 1,049 g/cm³) có giá trị pH là 2,41.

Cấu trúc phân tử saccharose như sau

a. Phân tử saccharose gồm một gốc α-glucose và một gốc β-fructose.
Đúng
b. Phân tử saccharose có chứa nhóm -OH hemiacetal.
Sai,
vì CTCT của saccharose không có chứa nhóm -OH hemiacetal, saccharose là đường không có tính khử
Đúng

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .
Cóbaonhiêuđồng phânalkyneC5H8 tácdụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?
1. 3-Methylbut-1-yne: CH≡C-CH(CH₃)-CH₃ (Có H linh động → kết tủa).
2. Pent-1-yne: CH≡C-CH₂-CH₂-CH₃ (Có H linh động → kết tủa).
Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi, khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hoá alliin thành allicin, tạo ra mùi đặc trưng của tỏi. Cấu trúc của phân tử alliin và allicin như sau:
alliin allicin
Tổng số nguyên tử trong 2 phân tử alliin và allicin là bao nhiêu?
· Alliin có công thức phân tử: C6H11NO3S
· Allicin có công thức phân tử: C6H10OS2
Một loại dầu hướng dương có thành phần chất béo chứa hai gốc linoleate, một gốc oleate, có chỉ số ester là 168. Phần trăm khối lượng chất béo trong dầu thực vật đó là bao nhiêu? (Biết chỉ số ester là số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglycerid có trong 1 gam chất béo).
Giả sử: 1 gam dầu hướng dương có mKOH = 168 mg. => nKOH = = 3.10-3 (mol)
nKOH = 3nchất béo. => nchất béo = 1.10-3 (mol)
CT chất béo là (C17H31COO)2(C17H33COO)C3H5 có M = 880 (u)
%m chất béo =(880.1.10-3/1) .100% = 88%
Để loại bỏ ion amonium trong nước thải, trước tiên người ta phải kiềm hoá dung dịch nước thải bằng NaOH đến pH = 11 sau đó cho chảy từ trên xuống trong một tháp được nạp đầy các vòng đệm bằng sứ còn không khí được thổi ngược từ dưới lên. Phương pháp này loại bỏ được khoảng 95% lượng amonium trong nước thải. Kết quả phân tích 2 mẫu nước thải trước khi xử lý như sau:
Mẫu nước thải | Hàm lượng amonium trong nước thải (mg/lít) |
Nhà máy phân đạm. | 18 |
Bãi chôn lấp rác. | 160 |
Tổng lượng amonium của 2 mẫu nước thải trên sau khi được xử lý là bao nhiêu mg/lít?
(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Phương pháp này loại bỏ 95% lượng amonium nên lượng amonium còn lại ở mỗi mẫu nước thải là 5%.
- Với mẫu nước nhà máy phân đạm: 18.5/100 = 0,9 mg/lít
- Với mẫu nước thải bãi chôn lấp rác: 160,5/ = 8,0 mg/lít
Vậy tổng lượng NH4+ của 2 mẫu nước thải sau khi xử lý là 8,9 mg/lít.
M là muối ngậm nước của sắt có công thức FeC2O4.xH2O. Để xác định x người ta chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 trong môi trường acid H2SO4 loãng và được đun nóng đến 70oC. Lấy 2,6235 gam M hoà tan vào acid H2SO4 loãng và cho thêm nước vào để được 250 mL dung dịch. Lấy 25,00 mL dung dịch này đem chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,020 M. Kết quả trung bình của 3 lần chuẩn độ cho thấy thể tích KMnO₄ tiêu tốn là 29,15 mL. Phản ứng xảy ra như sau:
FeC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + MnSO4 + CO2 + K2SO4 + H2O
Giá trị của x là bao nhiêu?
5FeC2O4 + 2MnO4− + 16H+→10CO2 + 5Fe3+ + 2Mn2+ + 8H2O
Trong 25,00 mL dung dịch:
Số mol KMnO4 = 0,02. 29,15.10-3 = 5,83.10-4 (mol)
Theo ptpu, số mol của FeC2O4 = 5,83.10-4 = 1,4575.10-3 (mol)
Trong 250 mL dung dịch: số mol của M = số mol của FeC2O4 . 10 = 1,4575.10-2 (mol)
Khối lượng của M = 1,4575.10-2.(56+12.2+16.4+18x) = 2,6235
ðx = 2
Độ cứng tạm thời của nước máy là 5 milimol trong 1 lít. Biết rằng tổng số gam muối calci hydrocarbonat và magnesi hydrocarbonat trong 1 m3 nước máy trên 0,77 kg. Để làm kết tủa hết các ion calcium và magnesium có trong 1 lít nước máy này thì cần tối đa bao nhiêu gam calci hydroxide? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Phương trình phản ứng:
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 2CaCO3 + 2H2O
2Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O
Số mol của Ca2+ và Mg2+ trong 1 lít nước máy là: x+y = 0,005
Khối lượng của 2 muối trong 1 lít nước máy là: 162x + 146y = 0,77
è x = y = 2,5.10-3 (mol)
Tổng số mol Ca(OH)2 cần sử dụng để loại bỏ ion Ca2+ và Mg2+ là: x+2y= 7,5.10-3 (mol)
Vậy khối lượng Ca(OH)2 cần là: 74.7,5.10-3 = 0,555 gam.








