Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 4
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 4

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá - khử.

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

Ăn mòn hoá học có phát sinh dòng điện.

Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:

Dựa vào bảng số liêu trên hãy trả lời câu 17, 18 sau đây.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại copper (Cu) có thể bị hoà tan trong dung dịch nào sau đây?     

Dung dịch HCl 1 M.

Dung dịch ZnCl2 1 M.

Dung dịch NiCl2 1 M.

Dung dịch FeCl3 1 M.

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Zn-Cu là     

0,920 V.

1,443 V.

0,423 V.

1,103 V.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dolomite là một trong những thành phần không thể thiếu được trong lĩnh vực chăn nuôi thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Thành phần chính của dolomite bao gồm muối calcium carbonate và muối X. Tên gọi của muối X là     

magnesium hydroxide.

magnesium carbonate.

sodium carbonate.

calcium sulfate.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Nhúng thanh Cu tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh Cu ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Cho các phát biểu sau:

5. Tự luận
1 điểm

a. Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.

Xem đáp án

Sai vì không thỏa điều kiện của ăn mòn điện hóa là có 2 điện cực tiếp xúc.

6. Tự luận
1 điểm

b. Giá trị của m2 lớn hơn m1.

Xem đáp án

Sai vì phương trình xảy ra: Cu (s) + 2Fe3+(aq) → 2Fe2+ (aq) +Cu²+(aq).

Không có chất rắn sinh ra nên m1 > m2

7. Tự luận
1 điểm

c. Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.

Xem đáp án

Sai vì không sản phẩm Fe sinh ra

8. Tự luận
1 điểm

d. Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu (s) + 2Fe2+(aq) → 2Fe(s) +3Cu²+(aq).

Xem đáp án

Sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng?     

Poly(ethyleneterephtalate).

Polyethylene.

Poly(vinyl chloride).

Polyacrylonitrile.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Công thức cấu tạo của Salicin cho dưới đây:

                    

Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau :


Cho hiệu suất chuyển hóa chung là 80%.

Quá trình chuyển hóa aspirin (acetylsalicylic acid) thành salicylic acid cũng có hiệu suất tương ứng là 80%.

                                                           

10. Tự luận
1 điểm

a.Công thức phân tử của salicin là C13H16O7

Xem đáp án

Sai vì CT của salicin là C13H18O7.

11. Tự luận
1 điểm

b. Cấu tạo glucose trong salicin là dạng β-glucose

Xem đáp án

Đúng vì theo CT vẽ thì nhóm -OH hemiacetal ngược chiều với OH số 2.

12. Tự luận
1 điểm

c.Nếu dùng 143 mg salicin thì sẽ chuyển hóa thành 69 mg salicylic acid.

Xem đáp án

Sai

Ta có:

nsalicin=143286=0,5 mmol⇒nsalicylic acid=0,5 mmol⇒msalicylic acid=0,5.138=69 mg→H=80%msalicylic acid=69.80%=55,2 mg

13. Tự luận
1 điểm

d. Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau.

Xem đáp án

Sai

Phương trình tạo salicylic acid từ aspirin :

d. Việc dùng 143 mg salicin hoặc 72 mg aspirin (acetylsalicylic acid) thì đều thu được lượng salicylic acid như nhau. (ảnh 1)

Để tạo ra lượng salicylic acid ở câu c thì lượng aspirin cần là

nsalicylic acid=55,2 138=0,4mmol⇒naspirin=0,4⇒maspirin=0,4.180=72 mg→H=80%maspirin=72.10080=90 mg

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong mạng tinh thể kim loại, các electron hóa trị tự do chuyển động theo một chiều hướng xác định.

Khi áp một hiệu điện thế vào thanh kim loại thì các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại chuyển động thành dòng, có hướng từ cực âm sang cực dương.

Liên kết kim loại giống với liên kết cộng hóa trị ở số electron dùng chung.

Ở điều kiện thường, thủy ngân không có cấu trúc tinh thể nên không dẫn điện.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ E cho kết quả phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 48,65%; 8,11% và 43,24%. Dựa vào phương pháp phân tích khối phổ (MS) xác định được phân tử khối của E là 74. Mặt khác, phổ hồng ngoại (IR) cho thấy phân tử E không chứa nhóm -OH (peak có số sóng > 3000 cm-1) nhưng lại chứa nhóm C=O (1780 cm-1).

Thuỷ phân hoàn toàn (E) trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid (X) và chất (Y). Chất (Y) có nhiệt độ sôi (64,7 °C) nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ethanol (78,3 °C) (nhiệt độ sôi đều đo ở áp suất 1 atm).

15. Tự luận
1 điểm

a. Muối của carboxylic acid (X) có phân tử khối nhỏ hơn (E).

Xem đáp án

Ta có: CxHyOz→x:y:z=48,6512:8,111:43,2416=4,05:8,11:2,7025=1,5:3:1=3:6:2→CTPT(C3H6O2)n

Phổ MS có tín peak M+ = 74 nên ta có: (12.3+6+16.2).n=74⇒n=1→CTPTC3H6O2

Phổ IR của E không có peak vùng 3000 cm-1 : không có OH, -COOH.

+ vùng 1780 cm-1 nhọn mạnh: tín hiệu của liên C=O.

Vậy E là 1 ester.

Theo đề thì thủy phân ester E thủy được alcohol Y có nhiệt độ sôi 64,7 0C < ethanol nên Y là methanol.

Vậy CTCT E: CH3COOCH3

Các chất X, Y, E lần lượt là CH3COOH (acetic acid), CH3OH (methanol) và CH3COOCH3
a. Sai vì muối của (X) là CH3COONa (M=82) lớn hơn ester (M=74).

16. Tự luận
1 điểm

b. Chất E có thể được điều chế trực tiếp từ phản ứng ester hoá giữa chất Y với acetic acid.

Xem đáp án

Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

c. Trong công nghiệp, chất Y được phối trộn với xăng RON 92 để tạo ra xăng sinh học.

Xem đáp án

Sai vì xăng sinh học là ethanol trộn với xăng RON 92.

18. Tự luận
1 điểm

d. Dung dịch muối tạo bởi giữa carboxylic acid X và NaOH có môi trường trung tính.

Xem đáp án

Sai vì dung dịch muối của acetic acid với NaOH là môi trường base.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X là nguyên tố thuộc nhóm kim loại kiềm thổ. Cấu hình của X có tổng số electron các phân lớp p là 12. Nguyên tố X là nguyên tố nào sau đây?     

Mg.

Ba.

Be.

Ca.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Hemoglobin (Hb) là một loại protein chiếm khoảng 35% trọng lượng của hồng cầu. Hb có nhiệm vụ nhận oxygen từ phổi và vận chuyển đi khắp cơ thể. Thành phần cấu tạo nên hemoglobin bao gồm nhân heme và globin. Hình vẽ dưới đây mô tả cấu trúc của nhân heme:

 

Cho các phát biểu sau:

20. Tự luận
1 điểm

a. Dạng hình học của phức chất trong nhân heme là bát diện.

Xem đáp án

Sai vì trong hemoglobin thì phức Fe(II) có dạng phức tứ điện vuông thẳng.

21. Tự luận
1 điểm

b. Phức chất trong nhân heme có số phối trí là 4 nhưng chỉ có 1 phối tử.

Xem đáp án

Đúng

22. Tự luận
1 điểm

c. Trong nhân heme, nguyên tử trung tâm liên kết với phối tử qua các nguyên tử nitrogen.

Xem đáp án

Đúng

23. Tự luận
1 điểm

d. Nguyên tử trung tâm trong phức chất là ion Fe3+

Xem đáp án

Sai vì nguyên tử trung tâm trong phức chất là ion Fe2+.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?     

Na2CO3

NaOH

Na3PO4

NaNO3

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, khí sulfur dioxide (SO2) được phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động của núi lửa, cháy rừng. Ngoài ra, tại các thành phố lớn với mật độ phương tiện giao thông cao, các khí SO2​, NOx, … có thể phát ra đáng kể từ khói thải của các phương tiện này. Để hiểu rõ hơn về nồng độ SO2 tại các khu vực khác nhau, một nghiên cứu đã được tiến hành để đo nồng độ khí SO2 tại hai vùng A và B trong vòng 10 ngày. (Lưu ý: cả hai vùng này không có nhà máy công nghiệp đốt nhiên liệu hóa thạch và không gần vùng có núi lửa hoạt động).

Phát biểu nào sau đây là sai ? (ảnh 1) 

Phát biểu nào sau đây là sai ?

Vùng A có nhiều phương tiện giao thông hơn vùngB.

Ngày thứ 6 tại vùng B có thể đã xảy ra cháy rừng.

Trong suốt khoảng thời gian khảo sát, vùng A có mức nồng độ SO2 trung bình cao hơn vùng B.

Nguy cơ xuất hiện mưa acid ở vùng B lớn hơn vùng A.

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bón nào sau đây khi bón cho cây trồng có thể làm đất bị chua?     

potassium chloride.

potassium carbonate

potassium nitrate.

urea

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 74. Chất X có thể là     

acetic acid.

methyl acetate.

acetone.

trimethylamine.

Xem đáp án

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là     

CH3COOC2H5.

HCOOC3H7.

C2H5COOCH3.

C2H5COOC2H5.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường?     

Methylamine.

Ethylamine.

Dimethylamine.

Aniline.

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong 1 phân tử glucose là     

44,41%.

53,33%.

51,46%.

49,38%.

Xem đáp án

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hoá học cộng nước theo tỷ lệ 1: 1 của prop-1-yne có xúc tác

Nhận định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng?

Trong giai đoạn (1) sẽ bẻ gãy 2 liên kết π trong phân tử propyne.

Trong giai đoạn (1) sẽ hình thành liên kết π giữa C và O.

Trong giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ giữa C với oxygen và hydrogen.

Giai đoạn 2 là giai đoạn chuyển liên kết C=C thành liên kết C=O.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của ester có công thức cấu tạo thu gọn CH3COOCH=CH2     

vinyl acetate.

methyl formate.

methyl acrylate.

ethyl formate.

Xem đáp án

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Leucine có công thức cấu tạo HOOCCH(NH2)CH2CH(CH3)2, là α-amino acid có khả năng điều hoà sự tổng hợp protein của cơ thể. Tên theo danh pháp thay thế của leucine là     

2-aminoisohexanoic acid.

2-amino-4-methylpentanoic acid.

4-amino-2-methylpentanoic acid.

2-amino-isohexanoic acid.

Xem đáp án

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Alanine và glutamic acid tồn tại trong môi trường pH như sau:

Số nhận định sai là (ảnh 1)

Cho các nhận định sau:

(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.

(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.

(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.

(b) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.

Số nhận định sai

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .

Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân dựa trên định luật Faraday. Sơ đồ bên dưới minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng. Tính khối lượng kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng với hiệu suất là 80% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

Xem đáp án

CT Faraday: mAg=196500.1081.2,1.(45.60)=6,345 gam→H=80%mAg=6,345.80%=5,076≈5,1 gam

36. Tự luận
1 điểm

Hãy tính lượng NaOH dùng để xả phòng hoá 200 g dầu dừa, biết loại dầu dừa này có giá trị SAP là 250-260. Cho biết trong kỹ thuật công thức tính lượng NaOH dùng cho phản ứng xà phòng hóa là a=SAP1402,5mNaOH=a.mc/béo(làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Theo đề cho thì chỉ số SAP trung bình là

SAP¯=250+2602=255⇒a=2551402,5⇒mNaOH=2551402,5.200=36,36 gam

37. Tự luận
1 điểm

Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: ethanal, glucose, ethanol, saccharose. Biết rằng

+ dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh thẫm

+ dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

Xác định thứ tự các chất ethanal, glucose, ethanol, saccharose. (học sinh ghi các số (1), (2), (3), (4) tương ứng với thứ tự các chất chất trong câu hỏi)

Xem đáp án

Chất (2) vừa tác dụng Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh thẫm và tạo kết tủa đỏ gạch : Glucose

(1) là saccharose.

(4) là ethanal

(3) là ethanol.

38. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân arylamine ứng với công thức phân tử C7H9N?

Xem đáp án

Arylamine là những amine có nguyên tử nitrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

Có 4 đồng phân arylamine ứng với công thức phân tử C7H9N là:

Có bao nhiêu đồng phân arylamine ứng với công thức phân tử C7H9N? (ảnh 1) 

39. Tự luận
1 điểm

Tính entanpy tạo thành (ΔfH2980) của acetaldehyde (CH3CHO) :

Cho các dữ kiện như sau:

Tính entanpy tạo thành () của acetaldehyde (CH3CHO) : (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta thấy 3 phương trình đã cho thì (1) , (2) chính là nhiệt tạo thành của CO2 (g) và H2O (l)

Ta có: ΔrH2980=4ΔfH2980 (CO2)+4ΔfH2980 (H2O)−2ΔfH2980 (CH3CHO) ⇔−2388 = 4.(−286)+4.(−394)−2ΔfH2980 (CH3CHO)⇒ΔfH2980 (CH3CHO)=−166 kJ/mol

40. Tự luận
1 điểm

Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật).

Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình: Cl2 + 2KI→KCl + I2.

- Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I2 + 2Na2S2O32NaI + Na2S4O6.

Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu.

Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M thì thể tích Na2S2O3 đã dùng trong lần chuẩn độ lần lượt như sau

Lần

1

2

3

Thể tích Na2S2O3 đã dùng (mL)

12,65

12,6

12,6

(dụng cụ chứa dung dịch chuẩn Na2S2O3 là loại buret 25 mL, vạch chia 0,1 mL). Tính lượng Cl2 trong mẫu sản phẩm trên.

Xem đáp án

Phương trình chuẩn độ: Cl2 + 2KI→2KCl + I2

     I2 + 2Na2S2O3 2NaI + Na2S2O6

 

Thể tích Na2S2O3 trung bình:\({n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = \frac{{12,65 + 12,6 + 12,6}}{3} = 12,62\,mL\)

Số mol Na2S2O3 phản ứng: \({n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}} = 0,01.12,62 = 0,1262\,\,mmol\)

Từ phương trình phản ứng ta có: \({n_{C{l_2}}} = {n_{{I_2}}} = \frac{{{n_{N{a_2}{S_2}{O_3}}}}}{2} = \frac{{0,1262}}{2} = 0,0631\,\,mmol\)

Khối lượng Cl2 có trong 100 mL dung dịch mẫu cần kiểm tra: \({m_{C{l_2}}} = 0,0631.71 = 2,24\,mg\)