Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 25
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 25

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT179 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Vật dụng bằng sắt thường được mạ bên ngoài bằng một lớp kim loại để vật dụng được bền hơn khi sử dụng và tăng tính thẩm mĩ. Nếu vật dụng bị xước đến lớp sắt bên trong thì vật dụng mạ kim loại nào bị gỉ chậm nhất trong không khí ẩm?          

Vật dụng sắt được mạ đồng.

Vật dụng sắt được mạ thiếc.

Vật dụng sắt được mạ kẽm.

Vật dụng sắt được mạ crom (chromium).

Xem đáp án

B

          - Cu và Sn có tính khử yếu hơn Fe nên các vật dụng sắt được mạ đồng, thiếc khi bị xước sẽ bị gỉ rất nhanh chóng do Fe là anode và bị ăn mòn nhanh chóng. Ngược lại, Zn và Cr có tính khử mạnh hơn Fe nên Fe là cathode và được bảo vệ.

          - Zn có tính khử mạnh hơn Cr nên sự bảo vệ của Zn là mạnh mẽ hơn Cr, do đó vật dụng sắt được mạ kẽm sẽ bền vững nhất (bị gỉ chậm nhất).

Đoạn văn

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Để tinh chế đồng từ một mẫu đồng không tinh khiết (chứa đồng và phần tạp chất còn lại không tham gia vào quá trình điện phân), một nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm sau :

          - Nối mẫu đồng không tinh khiết với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper(II) sulfate.

          - Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 24A. Sau t giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.

          - Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng dưới đây :

Thời điểm

Khối lượng mẫu đồng (gam)

Khối lượng miếng đồng tinh khiết (gam)

Trước điện phân

1030

155

Sau t giờ

85,6

980

Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%. Biết q = ne.F = I.t, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).

2. Tự luận
1 điểm

a. Trong thí nghiệm, mẫu đồng không tinh khiết được nối với cực âm, miếng đồng tinh khiết được nối với cực dương của nguồn điện.

Xem đáp án

(a) Sai vì mẫu đồng không tinh khiết được nối với cực dương, miếng đồng tinh khiết được nối với cực âm của nguồn điện.

3. Tự luận
1 điểm

b. Ở cực âm xảy ra quá trình khử Cu2+.

Xem đáp án

Đúng

4. Tự luận
1 điểm

c. Theo số liệu thu được, giá trị của t là 33,0. (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Sai vì mCu mới tạo ra ở cực âm = 980 – 155 = 825 = 64.It/2F → t = 103662s = 28,8h

5. Tự luận
1 điểm

d. Mẫu đồng thô có độ tinh khiết lớn hơn 90%.

Xem đáp án

Sai vì m (cực dương giảm) = 1030 – 85,6 = 944,4 gam → Độ tinh khiết = 825/944,4 = 87,36%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sodium chloride là hợp chất có sẵn trong tự nhiên và có nhiều ứng dụng quan trong trong cuộc sống như làm gia vị thức ăn và trong công nghiệp như sản xuất sodium hydoxyde, chlorine,. Công thức của sodium chloride là          

NaCl.

KCl.

NaClO.

NaOH.

Xem đáp án

A

Sodium chloride là NaCl (muối ăn)

Đoạn văn

Melamine là hợp chất hữu cơ tan ít trong nước, kết dính tốt được dùng trong chế tạo keo dính, nội thất. Một số cơ sở sản xuất sữa thường thêm melamine vào sản phẩm để tạo hàm lượng đạm giả trong sữa, gây nguy hại đến sức khỏe. Bê bối sữa nghiêm trọng năm 2008 đã xảy ra với người tiêu dùng Trung Quốc, khoảng 300.000 trẻ em bị đầu độc khi các nhà cung cấp bổ sung melamine vào sữa bột để tăng chỉ số hàm lượng protein trong các cuộc kiểm tra. Melamine có công thức cấu tạo như hình bên.

7. Tự luận
1 điểm

a. Một phân tử melamine có công thức đơn giản nhất là CH2N2 và có 15 liên kết sigma (ơ).

Xem đáp án

Đúng vì melamine có công thức C3H6N6 → CTĐGN là CH2N2; melamine có 1 vòng nên số liên kết sigma (ơ) = 3 + 6 + 6 – 1 + 1 = 15

8. Tự luận
1 điểm

b. Melanine được dùng như một loại keo để sản xuất giấy trang trí phủ melamine (một loại vật liệu quan trọng trong ngành gỗ công nghiệp với ưu điểm màu sắc phong phú, bền màu, chống thấm nước,…).

Xem đáp án

Đúng

9. Tự luận
1 điểm

c. Melamine thuộc loại arylamine có tính base.

Xem đáp án

Sai vì melamine có tính base nhưng không thuộc loại arylamine.

10. Tự luận
1 điểm

d. Muốn tăng 1 độ đạm (1 gam nitrogen) cho sữa tươi thì phải thêm vào 1 lít sữa khoảng 1500 mg melamine.

Xem đáp án

Đúng mMelamine = 1.126/(14.6) = 1,5 gam = 1500 mg

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ cây cao su. Cao su thiên nhiên có thành phần chính là  polymer của isoprene (cấu trúc như hình bên). Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt nhưng tính đàn hồi chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Phát biểu nào sau đây sai?                     Phát biểu nào sau đây sai?        (ảnh 1)

Cao su thiên nhiên tan tốt được trong nước và trong xăng, dầu.

Lưu hóa cao su sẽ làm tăng tính cơ lí của cao su thiên nhiên.

Phân tử polymer của cao thu thiên có cấu hình cis.

Phân hủy cao su thiên nhiên bởi nhiệt thu được isoprene.

Xem đáp án

A

Sai vì cao su thiên nhiên không tan trong nước, tan được trong xăng, dầu.

Đoạn văn

Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau :

          Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65-70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 250C. Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H (alcohol)

O-H (carboxylic acid)

C=O (ester, carboxylic acid)

Số sóng (cm-1)

3650 - 3200

3300 - 2500

1780 - 1650

12. Tự luận
1 điểm

a. Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.

Xem đáp án

Đúng  

13. Tự luận
1 điểm

b. Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi; nước vào từ (1), nước ra ở (2).

Xem đáp án

Đúng vì ống sinh hàn tạo nhiệt độ thấp để hơi ester ngưng tụ, H2O lạnh vào ở vị trí thấp, ra ở vị trí cao.

14. Tự luận
1 điểm

c. Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.

Xem đáp án

Sai vì nhiệt độ cao làm C2H5OH (có nhiệt độ sôi thấp hơn CH3COOH) thoát ra mạnh làm phản ứng thuận chậm lại. Nhiệt độ cao cũng thúc đẩy các phản ứng phụ do có H2SO4 đặc trong bình.

15. Tự luận
1 điểm

d. Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.

Xem đáp án

Đúng do có nhóm chức khác nhau nên dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?          

Al.

Na.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

C

Phương pháp nhiệt luyện điều chế các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động.

Đoạn văn

Thực hiện thí nghiệm sau: thêm khoảng 2 mL dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch CuSO4, thu được phức chất tứ diện chỉ chứa phối tử Cl có màu vàng nhạt.

17. Tự luận
1 điểm

a. Phức chất màu vàng nhạt là [CuCl6]2−(aq).

Xem đáp án

Sai vì [CuCl4]2−(aq).

18. Tự luận
1 điểm

b. Hiện tượng của thí nghiệm là dung dịch từ không màu chuyển sang màu vàng nhạt.

Xem đáp án

Sai vì ban đầu dung dịch có màu xanh của CuSO4.

19. Tự luận
1 điểm

c. Phức chất tạo thành có nguyên tử trung tâm là Cu2+.

Xem đáp án

Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d. Có sự thay thế các phối tử H2O trong phức aqua của Cu2+ bằng phối tử Cl để hình thành phức mới.

Xem đáp án

Đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử calcium (Z = 20) ở trạng thái cơ bản là          

1s22s22p63s23p64s2.

1s22s22p63s23p63d2.

1s22s22p63s23p8.

1s22s22p63s24s24p4.

Xem đáp án

A

Cấu hình e của calcium (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ cứng của nước là một vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ cứng của nước, trong các yếu tố sau:

(1) Nhiệt độ Trái Đất tăng;

(2) Sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển;

(3) Thành phần địa chất chứa nhiều đá vôi, đá phấn, dolomite.

Các yếu tố nào dẫn đến làm tăng độ cứng nước?          

(1) và (2).

(2) và (3).

(1) và (3)

(1), (2) và (3).

Xem đáp án

B

          (1) Nhiệt độ Trái Đất tăng là vấn đề lớn con người đang đối mặt, nhưng nó quá nhỏ để ảnh hưởng đến các phản ứng (trong thời kỳ nhiệt độ tăng nhanh nhất cũng chỉ 0,20C sau mỗi 10 năm).

          (2)(3) làm tăng độ cứng của nước do:

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2

 Sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển cùng với địa chất chứa nhiều đá vôi, đá phấn, dolomite (thành phần chính là CaCO3, MgCO3) đã thúc đẩy 2 phản ứng trên xảy ra làm tăng độ cứng của nước trong tự nhiên.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nổ bụi là vụ nổ gây ra bởi quá trình bốc cháy nhanh của các hạt bụi mịn phân tán trong không khí bên trong một không gian hạn chế, tạo ra sóng nổ. Nổ bụi xảy ra khi có đủ năm yếu tố: nguồn oxygen, nguồn nhiệt, nhiên liệu (bụi có thể cháy được), nồng độ bụi mịn đủ lớn và không gian đủ kín. Năm 2007, một vụ nổ bụi xảy ra khi các công nhân hàn bảo trì bể chứa bột mì tại phân xưởng sản xuất bột mì ở tỉnh Bình Dương khiến 5 công nhân bị bỏng nặng. Cho các phát biểu sau:

(a) Nổ bụi là một vụ nổ vật lí.

(b) Vụ nổ bụi xảy ra khi có đủ các yếu tố nguồn oxygen, nguồn nhiệt, không gian đủ kín.

(c) Nhiên liệu trong vụ nổ bụi tại phân xưởng bột mì ở Bình Dương là bụi bột mì.

(d) Bụi càng mịn khả năng gây nổ càng cao do phát tán nhanh và dễ lơ lửng trong không khí.

Các phát biểu đúng là         

(a), (c), (d).

(c), (d).

(b), (d).

(a), (b), (c), (d).

Xem đáp án

B

(a) Sai vì nổ bụi là phản ứng hóa học giữa các hạt bụi mịn và O2.

(b) Sai vì ngoài 3 yếu tố trên còn có yếu tố nồng độ bụi mịn phải đủ lớn, ở đây là các hạt nhỏ bột mì.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm lượng đạm (%N) trong chất nào sau đây là lớn nhất ?          

NH4NO3.

(NH4)2HPO4.

(NH4)2SO4.

(NH2)2CO.

Xem đáp án

D

Các chất đều có 2N trong mỗi phân tử nhưng (NH2)2CO (phân urea) có phân tử khối nhỏ nhất nên (NH2)2CO có hàm lượng đạm (%N) lớn nhất.

%N = (14.2).100/60 = 46,67

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 59 amu. Chất X có thể là          

acetic acid.

methyl acetate.

acetone.

trimethylamine.

Xem đáp án

D

Trimethylamine là (CH3)3N → M = 59

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại dầu mỡ nào không thuộc loại lipid?          

Dầu cá.

Mỡ động vật.

Dầu thực vật.

Dầu diesel.

Xem đáp án

D

Dầu diesel được tổng hợp từ nguồn hydrocarbon (không phải chất béo)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi hợp chất C2H5NHC2H5          

propylamine.

dimethylamine.

diethylamine.

ethylmethylamine.

Xem đáp án

C

C2H5NHC2H5 là diethylamine

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về carbohydrate ?

Công thức phân tử glucose là C6H12O6.

Cellulose không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung dịch Schweizer.

Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

Sợi bông là cellulose gần như tinh khiết.

Xem đáp án

C

Tinh bột và cellulose không là đồng phân cấu tạo của nhau.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hoá học sau:

CH3COOR + NaOH → CH3COONa + ROH (*)

Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng? (ảnh 1) 

Nhận định nào sau đây không đúng?          

Giai đoạn (3) là phản ứng acid-base theo bronsted - Lowry.

Giai đoạn (2) có sự thay thế nhóm OH bằng nhóm OR.

Giai đoạn (1) có sự phá vỡ liên kết π hình thành liên kết σ.

Phản ứng (*) là phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

Xem đáp án

B

B Sai vì giai đoạn (2) nhóm -OR bị tách ra.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?

Là chất giặt rửa tự nhiên.

Có thể sản xuất từ chất béo hoặc từ dầu mỏ.

Làm giảm chất lượng của sợi vải.

Dùng được với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+).

Xem đáp án

B

A Sai vì xà phòng là chất giặt rửa nhân tạo.

C Sai vì xà phòng chỉ giặt rửa vết bẩn, ít có tác dụng xấu với hầu hết các loại vải.

D Sai vì xà phòng sẽ tạo kết tủa trong nước cứng nên không dùng nước cứng để giặt rửa với xà phòng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)?          

Alanine.

Glutamic acid.

Lysine.

Formic acid.

Xem đáp án

C

Lysine có công thức (NH2)2-C5H9-COOH

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn. Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ xung chế độ ăn kiêng. Leucine có CTCT như sau: (CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH

Chọn phát biểu sai về Leucine trong các phát biểu sau?          

Leucine có CTPT C6H13O2N.

Leucine là một loại amino acid mà cơ thể người không tự tổng hợp được, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển cơ bắp ở người.

Leucine là một loại amino acid.

Ở pH = 3, Leucine tồn tại ở dạng anion và sẽ di chuyển về cực dương trong điện trường.

Xem đáp án

D

D Sai vì ở pH = 3 (môi trường acid), leucine tồn tại ở dạng cation (CH3)2CHCH2CH(NH3+)COOH nên di chuyển về cực âm trong điện trường.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khử

Fe2+/Fe

Sn2+/Sn

Zn2+/Zn

Ni2+/Ni

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,440

-0,138

-0,763

-0,257

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là          

Zn.

Ni.

Fe.

Sn.

Xem đáp án

D

Sn có tính khử yếu nhất vì thế điện cực chuẩn lớn nhất.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một pin điện hóa được tạo bởi các cặp oxi hóa khử Fe2+/Fe, Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin điện hoạt động là          

Ag+ + 1e → Ag.

Ag → Ag+ + 1e.

Fe2+ + 2e → Fe.

Fe → Fe2+ + 2e.

Xem đáp án

A

Cực âm của pin điện hóa chứa cặp oxi hóa - khử có tính oxi hóa mạnh hơn (đứng sau) thực hiện quá trình khử ở cathode

Ag+ + 1e → Ag

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một nhà máy luyện kim sản xuất zinc (Zn) từ 60 tấn quặng blend (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) với hiệu suất cả quá trình đạt 97%. Phương trình phản ứng sản xuất như sau:

ZnS + O2 →t0 ZnO + SO2

ZnO + C →t0 Zn + CO

Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành n thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³. Hãy xác định giá trị của n? (làm tròn kết quả đến phần nguyên)

Xem đáp án

Đáp án: 121

mZn = 60.80%.97%.65/97 = 31,2 tấn

m (1 thanh) = 7,14.120.30.10 = 257040 gam = 0,25704 tấn

n = 31,2/0,25704 = 121

36. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 4

(1) phenyl acetate: (loại vì không thu được alcohol)

CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O

(2) allyl acetate: (chọn vì thu được alcohol)

CH3COO-CH2-CH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH2=CH-CH2OH

(3) methyl acetate: (chọn vì thu được alcohol)

CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH

(4) ethyl formate: (chọn vì thu được alcohol)

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH

(5) tripalmitin: (chọn vì thu được alcohol)

(C15H31COO)3C3H5 + NaOH → C15H31COONa + C3H5(OH)3

37. Tự luận
1 điểm

Cho các phương trình hóa học của glucose dưới đây:

(1) CH2OH-[CHOH]4-CHO + H2 →t0NiCH2OH-[CHOH]4-CH2OH

(2) CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →t0 CH2OH-[CHOH]4-COONa + Cu2O + 3H2O

(3) CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →t0 CH2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

(4) CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 + H2O → CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr

Có bao nhiêu phản ứng glucose đóng vai trò là chất khử?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Có 3 phản ứng glucose đóng vai trò là chất khử, gồm (2)(3)(4).

38. Tự luận
1 điểm

Insulin là hormon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp có chứa các peptide: Glu-Gln-Cys, Gly-Ile-Val, Gln-Cys-Cys, Val-Glu-Gln. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì amino acid Glu ở vị trí số mấy?

Xem đáp án

Đáp án: 4

X có 7 mắt xích trong đó có các đoạn:

Glu-Gln-Cys (1)

Gly-Ile-Val (2)

Gln-Cys-Cys (3)

Val-Glu-Gln (4)

Ghép (1) và (3)  Glu-Gln-Cys-Cys (5)

Ghép (4) và (5) Val-Glu-Gln-Cys-Cys (6)

Ghép (2) và (6)  Gly-Ile-Val-Glu-Gln-Cys-Cys (X)

Amino axit Glu ở vị trí số 4 trong X.

39. Tự luận
1 điểm

Muối ammonium bicarbonate (NH4HCO3) được sử dụng làm bột nở, giúp cho bánh nở to, xốp và mềm thông qua phản ứng theo phương trình hoá học sau:

NH4HCO3(s) → NH3(g) + CO2(g) + H2O(g)

Cho giá trị nhiệt tạo thành của các chất theo bảng sau:

Chất

NH4HCO3(s)

NH3(g)

CO2(g)

H2O(g)

ΔrH2980(kJ/mol)

-849,40

-45,90

-393,50

-241,82

Xem đáp án

Đáp án: 168

\({\Delta _r}H_{298}^0\) = \(\sum\limits_{}^{} {{\Delta _f}H_{298\,(cd)}^0} - \sum\limits_{}^{} {{\Delta _f}H_{298\,(sp)}^0} \)

 = -45,9 – 393,5 – 241,82 – (-849,4) = 168 kJ

40. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe (II) và Fe (III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,025 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:

          - Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.

          - Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng đủ thì hết 8,6 ml. Tính phần trăm số mol Fe (II) đã bị oxi hóa trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án: 14%

TN1: Bảo toàn S:

nFeSO4.7H2O + nH2SO4 = nBaSO4 = 0,05

→ nFeSO4.7H2O = 0,025

TN2: Bảo toàn electron: nFe2+ = 5nKMnO4 = 0,0215

→ nFe2+ bị O2 oxi hóa = 0,025 – 0,0215 = 0,0035

→ %nFe2+ bị O2 oxi hóa = 0,0035/0,025 = 14%