Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 22
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.
Tại sao tháp Eiffel ở Paris cần được sơn lại định kỳ?
Để chống lại sự ăn mòn của thép do tác động của môi trường
Để tăng tính thẩm mỹ
Để tăng độ bền cơ học
Để giảm trọng lượng của tháp
A
Để chống lại sự ăn mòn của thép do tác động của môi trường
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong công nghiệp, sản xuất aluminium từ quặng bauxite theo sơ đồ sau:

a. Aluminium thu được tại điện cực dương.
Sai vì ở cực dương (anode) xảy ra quá trình: 2O2- → O2 + 4e
b. Quá trình điện phân, cực dương bằng than chì bị ăn mòn.
Đúng
c. Cryolite có vai trò chính là hạ nhiệt độ nóng chảy của aluminium oxide.
Đúng
d. Để thu được 2 tấn Al tinh khiết thì cần 5,95 tấn quặng bauxite chứa 40% Al2O3 về khối lượng (biết hiệu suất cả quá trình là 80%).
Sai vì mAl = \(\frac{{5,95.40\% }}{{102}}.2.27.80\% = 1,008\)(tấn)
Diêm tiêu kali được dùng chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hoá học là
ΚΝΟ3.
K2CO3.
KCl.
K2SO4.
A
Diêm tiêu kali là KNO3
Protein có thể bị đông tự do nhiệt độ, hoá chất,… Và cồn là dung dịch ethanol (C2H5OH) có khả năng thẩm thấu cao, có thể xuyên qua màng tế bào đi sâu vào bên trong gây đông tụ protein làm cho tế bào chết.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Vi khuẩn, virus được cấu tạo từ các amino acid nên dùng cồn xoa vào tay có thể hạn chế lây nhiễm SARS-CoV-2 qua đường tiếp xúc.
Sai vì vi khuẩn, virus được cấu tạo từ các protein nên dùng cồn xoa vào tay có thể hạn chế lây nhiễm SARS-CoV-2 qua đường tiếp xúc.. Protein bị đông tụ bởi ethanol trong cồn.
b. Trong y tế thường dùng cồn 900 để sát khuẩn mà không dùng cồn 700.
b. Sai vì trong y tế thường dùng cồn 700 để sát khuẩn mà không dùng cồn 900.
c. Quá trình nấu bún riêu cua, đun nóng lòng trắng trứng trên ngọn lửa đèn cồn có xảy ra hiện tượng đông tụ protein do nhiệt độ.
Đúng
d. Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein.
Đúng vì protein từ hạt đậu nành xay tan được trong nước và có thể đông tụ thành khối rắn trong môi trường acid.
Nhựa Z là vật liệu có giá thành thấp, khá cứng vững, không mềm dẻo như PE. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ. Bên cạnh đó là khả năng chịu được nhiệt độ cao lên tới 100oC. Z thuộc loại polymer nhiệt dẻo có kí hiệu là PP. Vậy Z
Poly(methyl methacrylate).
Polystyrene.
Cellulose.
Polypropylene.
D
PP là polypropylene.
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3COOH, C2H5OH, C4H10, CH3CH(OH)CH3 và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:
Chất | X | Y | Z | T |
Nhiệt độ sôi (0C) | - 0,5 | 78,3 | 118 | 82,6 |
Cho các phát biểu:
a. X là C4H10; Z là CH3COOH, Y là CH3CH(OH)CH3.
Sai vì X là C4H10; Z: CH3COOH; Y: C2H5OH; T: CH3CH(OH)CH3.
b. Từ X, Y có thể điều chế trực tiếp ra Z.
Đúng vì:
C2H5OH+O2→mengiamCH3COOH+H2OC4H10+52O2→t0;xt;p2CH3COOH+H2O
c. Oxi hóa không hoàn toàn Y, T bằng CuO (t0) thu được sản phẩm hữu cơ lần lượt P và Q. Có thể phân biệt P, Q bằng phản ứng idoform.
Sai vì Oxi hóa không hoàn toàn Y (C2H5OH) bởi CuO(t0) thu được P (CH3CHO) có phản ứng idoform; từ T (CH3CH(OH)CH3) oxi hoá bởi CuO thu được Q (CH3COCH3) cũng có phản ứng idoform. Vì vậy không phân biệt được P và Q.
d. Oxi hóa không hoàn 26,1 gam X với xúc tác thích hợp (hiệu suất 80%) thu được 864 gam dung dịch Z nồng độ 5%.
Đúng vì:
nC4H10=0,45mol
C4H10+52O2→t,xt,p2CH3COOH+H2OnCH3COOH=2.0,45.80%=0,72 molC%dd Z=0,72.60864.100=5%
Mạng tinh thể kim loại gồm có
Nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
Nguyên tử kim loại và các electron độc thân.
Ion kim loại và các electron độc thân.
Nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
D
Mạng tinh thể kim loại gồm: nguyên tử, ion kim loại và các electron tự do.
Vàng (Au) đơn chất tồn tại trong tự nhiên ở trong quặng vàng thường có hàm lượng vàng thấp. Để thu hồi vàng từ quặng vàng, người ta nghiền quặng, hoà tan chúng vào dung dịch KCN và liên tục sục không khí vào. Vàng bị hoà tan tạo thành phức chất và sau đó kết tủa vàng bằng kẽm (Zn) theo các phương trình phản ứng sau:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l)® 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq) (1)
Zn(s) + 2K[Au(CN)2] (aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s) (2)
a. Trong phản ứng (1) Au là chất oxi hóa, O2 là chất khử.
Sai vì Au là chất khử; O2 là chất oxi hóa
b. Phản ứng (2), kim loại Zn có tính khử mạnh hơn kim loại Au.
Đúng
c. Phương pháp thu hồi vàng ở trên thuộc phương pháp nhiệt luyện.
Sai vì đây là phương pháp thủy luyện
d. Nếu dùng 13 kg KCN thì có thể tách được 19,7 kg vàng từ quặng theo chuỗi phản ứng trên
Đúng vì:
Sơ đồ tổng hợp: 8KCN → 4Au
8 . 65 (g) 4 . 197(g)
13 (kg) ?
mAu = \(\frac{{13.4.197}}{{8.65}} = 19,7(kg)\)
Kim loại Na ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản là
3s23p5.
3s2.
3s1.
3s23p1.
C
Cấu hình e của Na(Z=11): 1s22s22p63s1
Nguyên tắc làm mềm nước là làm giảm nồng độ của
ion Ca2+, Mg2+.
ion HCO3–.
ion Cl–, SO42–.
ion Ca2+.
A
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+.
Cho các đặc điểm sau: (1) tốc độ phản ứng nhanh, (2) phản ứng oxi hóa chậm, (3) quá trình tỏa nhiều nhiệt, (4) quá trình tạo áp suất cao, (5) thời gian phản ứng dài. Trong số các đặc điểm đã cho, đặc điểm nào là phản ứng nổ?
(1), (3) và (5)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (5)
(2), (4) và (5)
B
Đặc điểm của phản ứng nổ là: tốc độ phản ứng nhanh, quá trình tỏa nhiều nhiệt, quá trình tạo áp suất cao
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa?
Bón đạm và vôi cùng lúc.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
C
Vì phân đạm có tính acid nên sẽ tác dụng với chất có tính base như vôi. Khi bón các loại phân đạm ammonium cùng vôi sẽ xảy ra hiện tượng mất đạm nên cần phải khử chua đất trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
Từ phổ MS của hợp chất hữu cơ X, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 60. Hợp chất hữu cơ X là
CH3COOH.
C2H5NH2.
HOCH2CH2OH.
C2H3CHO.
A
Hợp chất hữu cơ X là CH3COOH (M=60)
Đunsôihỗnhợpgồmethyl alcoholvàacetic acid(cóacidH2SO4đặclàmxúctác)sẽxảyra phản ứng
trùng ngưng.
trùng hợp.
ester hóa.
xà phòng hóa.
C
Phản ứng giữaalcoholvàcarboxylic acid(cóacidH2SO4đặclàmxúctác, đun nóng) là phản ứng ester hóa
Methylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây tạo alcohol?
HCl.
HNO2.
CuSO4.
FeCl3.
B
Các akylamine bậc 1 tác dụng với HNO2 sẽ tạo alcohol
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C3H6O2.
C
Công thức phân tử của maltose là C12H22O11
Dẫn xuất halogen X dưới đây:

Có thể tạo thành từ phản ứng giữa bromine với chất nào dưới đây?
but-2-ene.
pent – 1 – ene.
but-1-ene.
2-methylpropene.
D
CH2=C(CH3)CH3 + Br2 → BrCH2-CBr(CH3)-CH3 (Phản ứng cộng)
(2-methylpropene)
Tên gọi của chất béo có công thức (CH3[CH2]14COO)3C3H5 là
triolein.
tristearin.
tripanmitin.
trilinolein.
C
Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Dung dịch glycine.
Dung dịch alanine.
Dung dịch lysine.
Dung dịch valine.
C
Dung dịch lysine có công thức (H2N)2-C5H9-COOH, dung dịch có khả năng làm xanh giấy quỳ tím
Cho các dung dịch sau: hồ tinh bột, methylamine, glucose và glycine được kí hiệu ngẫu nhiên là X1, X2, X3 và X4.Một học sinh tiến hành các thí nghiệm để phân biệt từng chất trong số các chất trên và có kết quả thí nghiệm sau:

Từ kết quả trên, các chất X1, X2, X3 và X4 tương ứng lần lượt là
methylamine, glucose, hồ tinh bột, và glycine.
glycine, hồ tinh bột, glucose và methylamine.
glycine, glucose, hồ tinh bột, và methylamine.
methylamine, hồ tinh bột, glucose và glycine.
D
Methylamine mang tính base nên làm phenolphtalein chuyển màu hồng
Hồ tinh bột tác dụng với I2/KI tạo dung dịch màu xanh tím
Glucosetác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh lam
Glycine không làm đổi màu quỳ tím
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá − khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
C
Cặp Na+/Na có tính khử mạnh nên thế điện cực chuẩn sẽ nhỏ nhất
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá − khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
C
Cặp Na+/Na có tính khử mạnh nên thế điện cực chuẩn sẽ nhỏ nhất
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một mẫu quặng bauxite có chứa 40% Al2O3. Người ta dùng 400 tấn quặng bauxite để điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để sản xuất một loại dây cáp nhôm thì sản xuất được x km cáp. Biết rằng khối lượng nhôm trong 1 km dây cáp là 1070 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 90%. Giá trị của x là bao nhiêu km? (làm tròn đến phần mười)
Đáp án: 71,2(km)
\(\begin{array}{l}{m_{A{l_2}{O_3}}} = 400.\frac{{40}}{{100}} = 160 (tan) \to {m_{Al }} = \frac{{160}}{{102}}.2.27.\frac{{90}}{{100}} = 76,2353 (tan)\\ \to x = \frac{{76,2353.1{0^3}}}{{1070}} = 71,2 (km)\end{array}\)
Chất béo triolein(C17H33COO)3C3H5) là chất béo thường ở thể lỏng vì trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no. Hãy cho biết trong chất béo triolein có chứa mấy liên kết π trong phân tử?
Đáp án: 6 liên kết π
(1 π C17H33+ 1 π COO).3 = 6
Cho các dung dịch: (1) mật ong, (2) nước mía, (3) nước ép quả nho chín, (4) nước ép củ cảiđường, (5) mạch nha. Có bao nhiêu dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2/OH- ở nhiệt độ thường?
Đáp án: 5 chất
(1) mật ong là fructose; (2) nước mía là sacharose; (3) nước ép quả nho chín là glucose; (4) nước ép củ cảiđường là sacharose; (5) mạch nha là maltose đều có tính chất của polyalcohol.
Cho các chất sau:
(1) H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
(2) H2N-CH(CH2-C6H5)-CO-NH-CH2-COOH
(3) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOOH
(4) H2N-CH2-COOH
(5) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
(6) H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH
Số chất thuộc peptide là bao nhiêu?
Đáp án: 4 chất
Các chất thuộc loại peptide bao gồm: (1), (2), (5) và (6).
(3) không phải peptide vì amino acid đầu N không phải là α-amino acid
(4) là amino acid
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 1,8 kg than. Giả thiết loại than đá trên chứa 90% carbon và 1,2% sulfur về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
Cho các phản ứng:
C(s)+O2(g)→t0CO2(g) ΔrH298o=-393,5 kJ/mol
S(s)+O2(g)→t0SO2(g) ΔrH298o=-296,8 kJ/mol
Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện (1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ)? (làm tròn đến phần mười)
Đáp án: 14,8 số
Trong 1800 g than đá chứa 1620 gam (135 mol) carbon và 21,6 g (0,675 mol) sulfur.
Nhiệt lượng giải phóng ra khi đốt cháy 1800 gam than đá:
Nhiệt lượng trên tương đương với số điện = \[\frac{{53282,34}}{{3600}} \approx 14,8\] số.
Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO4, phương trình ion như sau:
MnO4−+5Fe2++8H+→Mn2++5Fe3++4H2O
Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X. Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tham giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M. Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M. Kết quả thể tích KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL. Tính hàm lượng muối Fe2+ (g/L) trong dung dịch A? (làm tròn đến phần mười)
Đáp án: 45,9 (g/L)
MnO4−+5Fe2++8H+→Mn2++5Fe3++4H2OVMnO4−.CMnO4−.5=VFe2+.CFe2+20,50+20,55+20,553.0,02.5=10.CFe2+Trong dd X : CFe2+= 0,205MTrong dd A : CFe2+=0,205*10025=0,82MmFe/Vdd = 0,82.56=45,92 g/L








