Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 18
40 câu hỏi
Đun nước cứng lâu ngày, trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
CaCl2.
CaCO3.
Na2CO3.
CaO.
Chọn B

Lớp cặn đó là CaCO3, MgCO3 do trong nước tự nhiên có Ca2+, HCO3-:
Ca(HCO3)2→tCaCO3+CO2+H2O
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong công nghiệp, methanol (CH3OH, nhiệt độ sôi 65 0C) được tổng hợp từ CO và H2 theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:
a. Phản ứng xảy khi đun nóng hỗn hợp A là : CH4 + H2O→2000C,10 barCO2 + H2
Sai
vì phản ứng xảy ra trong A là CH4 + H2O→2000C,10 barCO + H2
b. Chất ngưng tụ thoát ra ở (4) là H2O và CH4 lỏng.
Sai
vì chất ngưng tụ thoát ra ở (4) chỉ có H2O dư.
c. Cho quá trình tổng hợp methanol là quá trình tỏa nhiệt, để tăng hiệu suất tổng hợp methanol thì cần tăng nhiệt độ và giảm áp suất của hệ.
Sai
vì để tăng hiệu suất tổng hợp methanol thì cần giảm nhiệt độ (vì phản ứng tổng hợp là tỏa nhiệt).
d. Nếu cho tốc độ lưu chuyển của CH4 là 86 L/s và H2O là 150 L/s thì tốc độ lưu chuyển của H2O dư ở 4 là 56 L/s.
Đúng
vì thể tích tỷ lệ với số mol nên ta có: CH4+ H2O→2000C,10 barCO + H2bd 86 150tham gia: 86→ 86
Nên tốc độ lưu chuyển H2O dư là
Chất X được sử dụng chủ yếu sản xuất phân đạm, làm nhiên liệu tên lửa, ở dạng lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh. Chất X là chất nào sau đây?
ammonium chloride.
ammonia.
ammonium nitrate.
ammonium sulfate.
Chọn B
Acetylene thường được dùng làm nhiên liệu, ví dụ đèn xì oxygen - acetylene dùng để hàn cắt kim loại. Khí methane là thành phần chính của khí thiên nhiên cũng được sử dụng làm nhiên liệu. Methane và acetylene cháy theo phương trình hóa học sau:
CH4 (g) + 2 O2 (g) CO2 (g) + 2H2O (g) (1)
2C2H2 (g) + 5O2 (g) 4CO2 (g) + 2H2O (g) (2)
Cho biết nhiệt tạo thành chuẩn của một số chất như sau:
Chất | CH4 (g) | C2H2 (g) | CO2 (g) | H2O (g) |
(kJ/mol) | - 74,6 | 227,4 | - 393,5 | - 241,8 |
Cho các phát biểu sau:
a. Biến thiên enthalpy chuẩn của phương trình (2) là - 2512,4 kJ.
Đúng
vì theo giá trị đề cho thì
ΔrH2980(2)=4ΔfH2980(CO2)+2ΔfH2980(H2O)−2ΔfH2980(C2H2)−5ΔfH2980(O2OΔrH2980(2)=4(−393,5)+2(−241,8)−2(227,4)−5.0=−2512,4 kJ
b. Biến thiên enthalpy chuẩn của phương trình (1) là - 802,5 kJ.
Đúng
vì theo giá trị đề cho thì
ΔrH2980(1)=ΔfH2980(CO2)+2ΔfH2980(H2O)−ΔfH2980(CH4)−ΔfH2980(O2)ΔrH2980(1)=(−393,5)+2(−241,8)−(−74,6)−2.0=−802,5 kJ
c. Nếu xét cùng số mol thì lượng nhiệt tỏa ra từ C2H2 gấp CH4 xấp xỉ 3,1 lần (cho phép làm tròn đến hàng phần mười).
Sai
vì theo lời giải a, b thì :
1 mol CH4 sẽ tỏa ra 802,5 kJ
1 mol C2H2 sẽ tỏa ra \(\frac{{2512,4}}{2} = 1256,2\,kJ\)
Vậy lượng nhiệt tỏa ra từ acetylene sẽ gấp \(\frac{{1256,2}}{{802,5}} = 1,57\)lần
d. Theo giá quốc tế thì 1 bình methane 40 L dạng lỏng có giá 1035000 VNĐ và 1 bình acetylene 40 L dạng lỏng có giá 1334000 VNĐ, tính về mặt kinh tế thì việc sử dụng khí methane làm khí đốt sẽ có ưu thế hơn. Cho khối lượng riêng của methane và acetylene lần lượt là 0,657 kg/m3 và 1,1 kg/m3.
Sai
vì theo dữ kiện thì 1 gam CH4 cháy sẽ tỏa ra \(802,5.\frac{1}{{16}} = 50,15625\,\,kJ\)
Còn 1 gam acetylene cháy sẽ tỏa ra \(1256,2.\frac{1}{{26}} = 48,32\,\,kJ\)
Như vậy 1 bình methane lỏng cháy sẽ tỏa ra lượng nhiệt : \[\underbrace {40.0,{{657.10}^3}}_{{m_{C{H_4}}} = V.d}.50,15625 = 1318106,25\,\,kJ\]
1 bình acetylene lỏng cháy sẽ tỏa ra lượng nhiệt : \[\underbrace {40.1,{{1.10}^3}}_{{m_{{C_2}{H_2}}} = V.d}.48,32 = \,2126080\,\,kJ\]
Để tạo ra lượng nhiệt bằng 1 bình acetylene thì sẽ cần dùng số bình methane là \(\frac{{2126080}}{{1318106,25}} = 1,6\)bình.
Tính về mặt kinh tế thì :\(\left\{ \begin{array}{l}C{H_4}:1,6.1035000 = 165600VND\\{C_2}{H_2}:\,\,1334000VND\end{array} \right.\): dùng C2H2 sẽ có lợi về mặt kinh tế hơn.
*Lưu ý:
Tính về mặt lí thuyết đúng là dùng acetylene sẽ có lợi về mặt nhiệt giải phóng cũng như giá trị kinh tế. Tuy nhiên do acetylene tỏa ra lượng nhiệt lớn khi cháy do đó khó kiểm soát và gây nguy cơ cháy nổ nếu dùng làm khí đốt. Do vậy thực tế vẫn sử dụng methane làm khí đốt.
Kim loại X tác dung với H2SO4 loãng cho khı́ H2. Mặt khác oxide của X bi ̣khı́ H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. X là kim loại nào sau đây?
Cu.
Al.
Mg.
Fe.
Chọn D
Oxide bị khử bởi H2 thì oxide kim loại sau Alloại Al, Mg.
Kim loại tác dụng H2SO4 loãng nên loại Cuchọn Fe.
Cho sơ đồ phản ứng sau:

Cho các phát biểu sau:
a. Phản ứng (2) là phản ứng oxid hoá – khử.
Phương trình phản ứng hoàn chỉnh như sau:
a. Sai
(1) CH2=CH2+HCl→CH3−CH2−Cl⏟A(2) CH3−CH2−Cl⏟A + NaOH→t0CH3−CH2−OH⏟B+NaCl (3) CH3−CH2−Cl⏟A + NaOH→C2H5OH, t0CH2=CH2⏟C + NaCl +H2O
vì phản ứng (2) là phản ứng thế
b. Hợp chất hữu cơ A là CH3 – CH2Cl.
Đúng
c. Phương trình hoá học (2) là CH3 – CH2Cl + NaOHCH3 – CH2OH + NaCl.
Đúng
d. Nếu thay ethylene bằng but-1-ene thì sản phẩm chính thu được ở phản ứng (3) là CH3CH = CHCH3.
Đúng
vì phương trình như sau:
(1) CH2=CH−CH2−CH3+HCl→CH3−CH(Cl)−CH2−CH3(3) CH3−CH(Cl)−CH2−CH3 + NaOH→C2H5OH, t0CH3−CH=CH2−CH3 + NaCl +H2O
Chất X có công thức H2N-CH2-COOH. Tên gọi của X là
Glycine.
Valine.
Alanine.
Lysine.
Chọn A
Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được ử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu là số 1 (như hình bên). Cho các phát biểu sau:
a. PET thuộc loại polyeste.
PTHH: nC6H4(COOH)2 + nC2H4(OH)2 → -(-OC – C6H4 – COOC2H4 – O -)n- + 2nH2O
terephthalic acid ethylene glycol Poly(ethylene terephthalate) (PET)
a. Đúng
b. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
Đúng
c. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.
Đúng
vì 1 mắt xích của PET có công thức C10H8O4 \[ \Rightarrow \]\(\% C = \frac{{12.10}}{{10.12 + 8 + 16.4}}.100 = 62,5\% \)
d. PET được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng.
Đúng
Khi thủy phân chất béo X trong môi trường acid thì thu được hai acid béo Y và Z khác nhau và glycerol. Cho biết MY−MZ=2MX=888. Công thức của acid béo Z là
C17H33COOH
C17H35COOH.
C15H31COOH
C17H31COOH
Chọn A
CTPT của X có dạng: (RCOO)2(R’COO)C3H5
Theo đề ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{M_Y} - {M_Z} = 2\\{M_X} = 888 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}(1)\left\{ \begin{array}{l}2Y\\Z\end{array} \right. \Leftrightarrow 2({M_Y} - 1) + ({M_Z} - 1) + 41 = 888 \Leftrightarrow 2{M_Y} + {M_Z} = 850\\(2)\left\{ \begin{array}{l}Y\\2Z\end{array} \right. \Leftrightarrow ({M_Y} - 1) + 2({M_Z} - 1) + 41 = 888 \Leftrightarrow 2{M_Z} + {M_Y} = 850\end{array} \right.\end{array} \right.\)
Như vậy ta có 2 hệ
Cho đoạn thông tin sau :
Năng lượng hoạt hóa (ký hiệu là Ea) là lượng năng lượng tối thiểu cần thiết để các phân tử phản ứng vượt qua và chuyển thành các sản phẩm trong một phản ứng hóa học. Năng lượng hoạt hóa quyết định tốc độ phản ứng:
+ Phản ứng có Ea thấp thì dễ diễn ra và nhanh chóng.
+ Phản ứng có Ea cao thì cần thêm nhiệt độ hoặc chất xúc tác để giúp phản ứng diễn ra nhanh hơn.
Vào năm 1889 bởi nhà khoa học người Thụy Điển Svante Arrhenius đưa ra phương trình liên hệ tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa như sau:
Với : k là hằng số tốc độ A: hằng số thực nghiệm Arrhenius e : logarit tự nhiên.
R là 8,314 J/K/mol T: nhiệt độ Kelvin.
Nếu ở 2 nhiệt độ T1, T2 thì phương trình liên hệ là
Chu kỳ bán rã, chu kỳ nửa phân rã hay thời gian bán rã (ký hiệu ) là thời gian cần thiết để một lượng (chất) giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu. Đối với phản ứng bậc 1 thì công thức tính như sau
Hãy dùng các dữ kiện trên để trả lời câu hỏi 5, 6 sau đây :
Thuốc tím (KMnO4)-potassium manganate (VII) được sử dụng để sát khuẩn, khử trùng, trị nấm cho bể cá với nồng phù hợp (tối thiểu 1 mg/mL). Nếu tiến hành thực nghiệm ở 270C thì cứ sau 15 phút nồng độ KMnO4 giảm đi một nửa và ở 370C thì sau 3 phút nồng độ KMnO4 giảm đi một nửa (giả sử phản ứng KMnO4 với các chất đều là bậc 1).
Tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần khi nhiệt độ tăng từ 270C lên 370C?
Tại 270C (3000 K): thời gian bán hủy là 15 phút nên \(15 = \frac{{\ln 2}}{{{k_1}}} \Rightarrow {k_1} = 0,04621\,ph\'u {t^{ - 1}}\)
Tại 370C (3100 K): thời gian bán hủy là 3 phút nên \(3 = \frac{{\ln 2}}{{{k_2}}} \Rightarrow {k_2} = 0,231\,ph\'u {t^{ - 1}}\)
Như vậy tốc độ phản ứng tăng:\(\frac{{{k_2}}}{{{k_1}}} = \frac{{0,231}}{{0,0462}} = 5\)lần
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng KMnO4 là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Thế vào CT năng lượng hoạt hóa:
\(\ln \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = - \frac{{{E_a}}}{R}\left( {\frac{1}{{{T_1}}} - \frac{1}{{{T_2}}}} \right) \Leftrightarrow \ln \frac{{0,0462}}{{0,231}} = - \frac{{{E_a}}}{{8,314}}\left( {\frac{1}{{300}} - \frac{1}{{310}}} \right) \Rightarrow {E_a} = 124442,06\,J = 124,44\,kJ\)
Nhóm khí nào sau đây trong không khí khi vượt quá mức cho phép sẽ gây ra hiện tượng mưa acid?
H2, SO2, N2O.
SO2, NO, NO2.
CO, CH4, N2.
NH3, H2S, CO2.
Chọn B
Phần trăm khối lượng của Al có trong alminium hydroxide là
26,47%.
69,23%.
52,94%.
34,61%.
Chọn D
CTPT của alminium hydroxide là \(Al{(OH)_3}:\,\,\,\% Al = \frac{{27}}{{78}}.100 = 34,61\% \)
Hằng ngày, cơ thể chúng ta cần cung cấp nhiều thực phẩm có nguồn gốc là carbohydrate như tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose….Cho các phát biểu về các carbohydrate như sau:
a) Glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan tạo thành methyl gluconate.
b) Cellulose và tinh bột đều là các polysaccharide có phân tử khối rất lớn có cùng công thức (C6H10O5)n, nên tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau.
c) Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside hình thành cấu tạo mạch phân nhánh.
d) Phân tử maltose tồn tại dạng mở vòng và dạng vòng, phân tử saccharose chỉ tồn tại ở dạng vòng.
Số phát biểu sai là
4.
3.
2.
1.
Chọn C
(a) Sai, sản phẩm là methyl glycoside:
(b) Sai vì số lượng gốc glucose không giống nhau nên tinh bột và cellulose không phải đồng phân của nhau.
(c), (d) Đúng
Dung dịch saccharose hoà tan được chất nào sau đây trong môi trường kiềm, tạo thành dung dịch có màu xanh lam?
CuO.
Al2O3.
Cu(OH)2.
Fe(OH)2.
Chọn C
Sản xuất bột ngọt từ các nguyên liệu chính: Dung dịch NaOH 40%, tinh thể glutamic acid (chứa 80% glutamic acid). Tiến hành thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Hòa tan tinh thể glutamic vào nước, thu được dung dịch bão hòa.
Bước 2: Dung dung dịch NaOH 40% để trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8.
Bước 3: Lọc lấy nước lọc, cô cạn bớt nước, để nguội và kết tinh, thu được chất rắn.
Bước 4: Sấy chân không chất rắn thu được ở nhiệt độ thấp được bột ngọt. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết là 99,5%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trính tính theo glutamic acid là 90%. Để thu được 2 tấn bột ngọt cần m kg tinh thể glutamic acid. Giá trị của m là (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
2404.
3020.
2164.
2416.
Chọn A
Ta có:
Theo đề:
nbn=2.103168⇒nGlu=2.103168.99,5%⇒mGlu=2.103168.99,5%.147→H=90%mGlu=2.103168.99,5%.147.10090
Khối lượng tinh thể: mtt=2.103168.99,5%.147.10090.10080=2404 kg
Phát biểu nào sau đây đúng?
Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biuret.
Aniline là chất khí tan nhiều trong nước.
Phân tử Gly-Ala có bốn nguyên tử oxygen.
Dung dịch glycine làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Chọn A
Để kiểm tra sự có mặt của một số cation kim loại có trong dung dịch ta tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 4-6 giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa khoảng 1 mL dung dịch cần xác định cation trong muối, thấy có kết tủa màu nâu đỏ xuất hiện ngay. Trong dung dịch này chứa cation nào sau đây?
Fe2+
Fe3+
Cu2+
Cr2+
Chọn B
Polymer nào trong các polymer cho dưới đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate ?
(I).
(II).
(III).
(IV).
Chọn A
Phát biểu nào sau đây sai?
Công thức phân tử của methylamine là CH5N.
Hexamethylendiamine có 2 nguyên tử N.
Phân tử C4H9O2N có 2 đồng phân -amino acid.
Hợp chất Ala-Gly-Ala-Glu có 5 nguyên tử oxygen.
Chọn D
A.Đúng vì CH5N là CH3NH2 (methylamine)
B. Đúng vì hexemethylenediamine có CTCT:, dùng trùng ngưng với adipic acid tạo nilon-6, 6
C. Đúng vì C4H9O2N có 5 đồng phân nhưng chỉ có (1), (4) là -amino acid.
D. Sai vì Ala-Gly-Ala-Glu có 7O (gốc Glu khi tạo peptide là dùng nhóm NH2 nên vẫn còn 2 nhóm COOH)
Cho phản ứng monobromo hóa benzene:
Phát biểu nào sau đây sai?
Phản ứng (*) là phản ứng thế.
Trong giai đoạn (2) có sự phân cắt liên kết p.
Sau phản ứng, lượng FeBr3 tăng.
Trong phân tử benzene có 3 liên kết π.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhúng dây thép vào dung dịch NaCl có xảy ra ăn mòn điện hoá học.
Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O là chất làm trong nước đục.
Hợp kim của vàng với Ag, Cu (vàng tây) đẹp và cứng dùng để chế tạo đồ trang sức.
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.
Chọn B
A. Đúng vì thép là hợp kim (Fe-C), thỏa mãn điều kiện ăn mòn điện hóa.
B. Sai vì phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
C. Đúng
D. Đúng vì Na là kim loại hoạt động mạnh nên ngâm trong dầu hỏa để ngăn không cho tiếp xúc mới hơi nước và không khí.
Cho 4,74 gam phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước thu được 500 mL dung dịch. Nồng độ ion K+ có trong phèn chua là
0,2.
0,1.
0,6.
0,5.
Chọn C
Ta có: nphe'n=14,22948=0,015 mol⇒nK+=0,015.2=0,03 mol⇒CK+=0,030,05=0,6 M
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.
Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion Cu2+ giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần. Phát biểu nào sau đây là sai?
Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.
Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân tăng dần.
Ở nhóm thứ 2 thì nồng độ Cu2+ trong dung dịch là không thay đổi.
Chọn C
A. Đúng vì nhóm có anode bằng Cu nên : Cu →Cu2+ + 2e
B. Đúng vì tại cathode cả 2 nhóm đều xảy ra quá trình: Cu2+ + 2e →Cu
C. Sai vì ở nhóm (1) thì tại anode xảy ra: 2H2O →O2 + 4H+ + 4e
Nồng độ H+ tăng nên pH giảm.
D. Đúng vì nhóm (2) là hiện tượng dương cực tan.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Để dập tắt các đám cháy do xăng dầu gây ra, người ta dùng cát hoặc bột chữa cháy MAP (NH4H2PO4) mà không dùng nước. Cho các phát biểu sau:
(a) Xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước nên nếu dùng nước xăng dầu sẽ nổi lên trên làm cho càng dễ cháy hơn.
(b) Cát hoặc bột chữa cháy MAP có tác dụng tạo lớp phủ bề mặt ngăn xăng dầu tiếp xúc với oxygen trong không khí.
(c) Quá trình nước bay hơi là quá trình tỏa nhiệt nên đám cháy xảy ra càng mạnh.
(d) Cát hoặc bột chữa cháy MAP hấp thụ nhiệt nên làm giảm nhiệt độ ngăn cản đám cháy.
Có bao nhiêu phát biểu sai?
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai vì quá trình bay hơi nước là quá trình thu nhiệt.
(d) Đúng
Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước lọ̣ và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó "óc đậu" sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn với sức khỏe là không quá đậu phụ.
Cho các nhận xét sau:
(a) Nước chua có tính acid nên làm protein trong nước đậu thủy phân tạo thành α-amino acid dạng rắn.
(b) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(c) Bản chất sự tạo thành "óc đậu" từ nước đậu có quá trình đông tụ protein.
(d) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người tiêu dùng.
Có bao nhiêu nhận xét sai?
(a) Sai vì hiện tượng trên là protein đông tụ dưới tác dụng acid
(b) Sai vì thành phần thạch cao là CaSO4 (calcium sulfate).
(c) Đúng.
(d) Đúng vì gây sỏi thận.
Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,47 gam oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M để trung hòa lượng acid trong bình, thể tích dung dịch NaOH đã dùng là 18 mL. Giá trị của n là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Phương trình hòa tan oleum: H2SO4.nSO3+nH2O→(n+1)H2SO4
Ta có: nNaOH=0,018.0,1=0,0018 mol
Theo tỷ lệ phản ứng : nNaOH=2nH2SO4⇔nH2SO4=0,00182=0,0009→trong 1L ddn=H2SO40,0009.100010=0,09 mol
Theo đề ta có : 7,4798+80n.(n+1)=0,09⇒n=5
Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X được dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới... Cấu tạo của polymer X như sau:
Cho các phát biểu sau:
(a) X thuộc loại polyamide.
(b) X thuộc loại tơ tổng hợp.
(c) X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng ngưng.
(d) X bền với nhiệt, với acid và kiềm.
(e) X có tên là poly (hexamethylene adipamide).
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai vì X kém bền nhiệt, acid, kiềm.
e. Đúng.








