Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 20
40 câu hỏi
Nước ép chanh chứa khoảng 5% citric acid (X) nên chanh có vị chua và độ pH khoảng 2-3. Công thức (X) được cho như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Công thức phân tử của (X) là C6H6O7.
(X) thuộc loại hợp chất đa chức.
Nếu cho1 mol (X) tác dụng với Na sẽ tạo ra 2 mol H2.
(X) tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 4.
Chọn C
A. Sai vì công thức phân tử của X là C6H8O7
B. Sai vì X là hợp chất tạp chức.
vì X có 4H linh động
C. Đúng
D. Sai vì X chỉ có 3 nhóm -COOH nên chỉ tác dụng NaOH tối đa tỷ lệ 1 : 3
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho sơ đồ tinh chế đồng từ quặng như sau:

Cho biết thành phần chính của quặng A là muối X chứa 3 nguyên tố (trong có 1 nguyên tố là Cu).
Cho các phát biểu sau:
a. Chất rắn C là Cu2S.
Đúng
vì theo sơ đồ thì FeO sẽ tác dụng với SiO2 tạo xỉ, SO2 là khí sẽ được thu hồi. Nên chất rắn C là Cu2S.
b. Phương trình tạo xỉ là FeO + SiO2→t0FeSiO3.
Đúng.
c. Cho biết trong muối X thì Fe chiếm 30,43% về khối lượng, công thức của muối X là CuFeS2 (chalcopyrite).
Đúng
vì theo đề X chứa 3 nguyên tố : Cu, Fe và nguyên tố cuối là S. Đặt CT X là CuxFeySz
Theo đề ta có: %Fe=30,43⇒%Cu+%S=69,57⇔64x+32z56y=69,5730,43⇒64x+32z56y=2,286⇔64x+32z=128y
Chọn nghiệm nhỏ nhất: y=1⇒64x+32z=128⇒x=1z=2→CTPTCuFeS2
d. Nếu dùng 25 gam quặng A, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90% thì sẽ thu được 2,592 gam Cu tinh khiết. Thành phần phần trăm của Cu trong quặng A là 11,52%.
Đúng
vì ta có: nCu=2,59264=0,0405 mol→BTNT CunCuFeS2=0,0405 mol
→H=90%nCuFeS2=0,040590%=0,045 mol⇒mCu=0,045.64=2,88 gam
Thành phần của Cu trong quặng A là %Cu=2,8825.100=11,52%
Hợp chất vô cơ X có một số ứng dụng như:
- Trong y học, X có thể được sử dụng để điều trị chứng dư acid ở dạ dày.
- Điều chỉnh vị chua của nước giải khát.
- Làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm.
X là chất nào trong các chất sau?
Na2CO3.
NaOH.
NaHCO3.
NaCl.
Chọn C
Trong thế kỉ 19, khi mà cấu trúc và thành phần hợp chất hữu cơ chưa được biết đến nhiều, hai nhà khoa học Joseph Louis Gay-Lussac và Justus von Liebig đã đề xuất phương pháp phân tích bằng cách đốt cháy (combustion analysis) để xác định thành phần nguyên tố.
Thực hiện thí nghiệm xác định nguyên tố carbon và hydrogen trong phân tử carbohydrate X theo các bước sau:
- Bước 1: Trộn đều khoảng 0,513 gam X với 1 gam copper (II) oxide, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam copper (II) oxide để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1 rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
- Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).
- Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng).
Cho các phát biểu sau:
a. Bột CuSO4 khan được dùng để nhận biết H2O sinh ra trong ống nghiệm.
Đúng
vì bột CuSO4 (màu trắng) gặp nước sẽ chuyển thành màu xanh do tạo thành CuSO4.5H2O
b. Thí nghiệm trên, trong ống số 2 có xuất hiện kết tủa trắng.
Đúng
vì Ca(OH)2 gặp CO2 sẽ tạo thành CaCO3 kết tủa màu trắng.
c. Tiến hành đo định lượng, người ta thu được khối lượng H2O sinh ra là 0,297 gam và lượng kết tủa trong ống 2 là 1,8 gam. Công thức phân tử của carbohydrate X là C6H12O6. Cho biết công thức phân tử và công thức thực nghiệm của X trùng nhau.
Sai
vì theo dữ kiện đề thì \(\left\{ \begin{array}{l}{n_{{H_2}O}} = \frac{{0,297}}{{18}} = 0,0165\,mol \Rightarrow {n_H} = 0,0165.2 = 0,033\,mol\\{n_{CaC{O_3}}} = \frac{{1,8}}{{100}} = 0,018\,mol \Rightarrow {n_C} = 0,018\,mol\end{array} \right.\)
Vì X là carbohydrate nên nguyên tố thứ 3 là O:
Ta có: \({m_O} = 0,513 - \underbrace {0,033}_{{m_H}} - \underbrace {0,018.12}_{{m_C}} = 0,264\,gam \Rightarrow {n_O} = 0,0165\,mol\)
Lập tỷ lệ: \(C:H:O = {n_C}:{n_H}:{n_O} = 0,018:0,033:0,0165 = \frac{{12}}{{11}}:2:1 = 12:22:11\)
CTPT của X là C12H22O11
d. Cho biết X ngọt hơn glucose nhưng kém ngọt hơn glucose. Vậy carbohydrate X là một disaccharide được cấu tạo từ 2 gốc monosaccharide giống nhau.
Sai
vì theo CTPT thì X đúng disaccharide nhưng theo đề thì độ ngọt của X cao hơn glucose nhưng kém fructose nên X là sacccharose được cấu tạo từ 2 gốc monosaccharide khác nhau.
*Độ ngọt : malotse < glucose < saccharose < fructose.
Dung dịch nào sau đây đổi màu quỳ tím sang xanh?
2-aminopropanoic acid.
ε-aminocaproicacid.
2,6-diaminohexanoicacid.
2-aminopetandioicacid.
Chọn C
Dạng kiểm tra tên IUPAC của các amino acid
Công thức | Tên thường | Tên IUPAC |
NH2CH2COOH | Glyxin | 2-amino ethanoic acid |
NH2CH(CH3)COOH | Alanin | 2-amino propanoic acid |
(NH2)2-C5H9COOH | Lysin | 2,6-diamino hexanoic acid |
NH2-C3H5(COOH)2 | Glutamic | 2-amino pentanoic acid |
Các hydrocarbon X, Y, Z (thuộc chương trình hóa học 11, MX < MY < MZ) đều có 7,7% khối lượng hydrogen trong phân tử. Tỷ khối hơi của T so với không khí bé hơn 4,0. Các chất trên thỏa mãn:
- 1 mol chất Z tác dụng tối đa 1 mol Br2 trong CCl4.
- Chất X có thể tác dụng tối đa với dung dịch bromine theo tỷ lệ 1 : 2.
- Chất Y được điều chế từ chất X và không tác dụng được với dung dịch bromine.
Cho các phát biểu sau:
a. Chất X, Y, Z có tên gọi lần lượt là styrene, acetylene, benzene.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x:y = \frac{{\% C}}{{12}}:\frac{{\% H}}{1}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \,\,\frac{{92,3}}{{12}}:\frac{{7,7}}{1} = 7,69:7,7 = 1:1\end{array}\)
Các hydrocarbon có CT đơn giản nhất là CH\( \Rightarrow \)CTPT là (CH)n
Theo đề thì
CTCT của các hydrocarbon là\(\left\{ \begin{array}{l}X\,({C_2}{H_2}):\,CH \equiv CH\,\,\,(acetylene)\\Y\,({C_6}{H_6})\,\,benzene\\Z\,({C_8}{H_8}):\,\,{C_6}{H_5}CH = C{H_2}\,\,(styrene)\end{array} \right.\)
a. Sai
vì X, Y, Z lần lượt là acetylene, benzene, styrene.
b. Chất Z có thể làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Sai
vì benzene không làm mất màu thuốc tím.
c. Từ X mà điều chế ra Z cần ít nhất 3 phản ứng.
Đúng
vì chuỗi chuỗi điều X ra Z như sau:
CH≡CH⏟X→tam hop, xt carbonC6H6→CH2=CH2C6H5CH2−CH3→−H2, xt ZnOC6H5CH=CH2
d. Nếu dùng 100 mL KMnO4 1M thì khối lượng Z cần lấy để tham gia phản ứng là 0,84 gam.
Sai
vì phương trình phản ứng của Z với KMnO4
3C6H5CH=CH2+2KMnO4+4H2O→3C6H5CH(OH)CH2OH+2KOH+2MnO2 0,15 ←0,1 mol
Khối lượng styrene tham gia: mstyrene=0,15.104=15,6 gam
Cho 0,5 mL dung dịch chứa chất X vào ống nghiệm, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước bromine, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm, thấy dung dịch nước bromine mất màu và xuất hiện vẩn đục trắng. Chất X có thể là
ethylene.
acetylene.
phenol.
acetic aldehyde.
Chọn C

Từ một loại tinh dầu thảo mộc, người ta tách được hợp chất hữu cơ A có mùi thơm. Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta thấy rằng A chứa 81,82%C và 6,06%H về khối lượng, còn lại là O. Phổ MS cho thấy A có phân tử khối bằng 132. Trên phổ IR của A có một tín hiệu đặc trưng ở 1746 cm-1. Chất A có phản ứng với thuốc thử Tollens, làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 và khi bị oxid hoá bằng dung dịch KMnO4 nóng, thu được benzoic acid.
a. Từ kết quả phân tích nguyên tố và phân tích phổ MS, tìm được công thức phân tử của A là C6H12O3.
Bước 1. Tìm CTPT
CTPT CxHyOz
Ta có :.. %C12x=%Hy=%O16z=100%M⇔81,8212x=6,06y=12,1216z=100132⇒x=9y=8z=1→CTPTC9H8O
Bước 2. Xác định CTCT
Từ phổ IR cho tín hiệu đặc trưng ở 1746 cm-1 : liên kết C=O : hợp chất carbonyl
X tác dụng thuốc thử Tollens: có chức aldehyde
a. Sai
b. Từ phổ IR và phản ứng với thuốc thử Tollens, chứng tỏ A có chứa nhóm -C(H)=O.
Đúng
c. Nếu chỉ xét tính chất A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 thì có thể kết luận A có chứa nhóm -CHO.
Sai
vì dung dịch Br2/CCl4 thì chỉ cộng vào liên kết đôi, không oxid hoá -CHO thành -COOH nên nếu chỉ có tính chất A làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 thì chưa chắc A là aldehyde.
d. A là dẫn xuất một lần thế của benzene.
Đúng.
Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, t0) thu được chất X. Thủy phân triolein thu được alcohol Y. Chất X và Y lần lượt là
tripalmitin và ethylene glycol
tripalmitin và glycerol.
tristearin và ethylene glycol.
tristearin và glycerol.
Chọn D
Triolein có CTPT: (C17H33COO)3C3H5
Phương trình: Invalid <m:msub> elementC3H5Invalid <m:msub> element+H2→Ni,t0C3H5Invalid <m:msub> elementC3H5Invalid <m:msub> element→H2O, H+C3H5
Cho m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là




Chọn B
Cryolite là một chất được thêm vào trong quá trình điện phân nóng chảy quặng bauxide để sản xuất kim loại Al. Cryolite có công thứchóahọclà
MgCO3.CaCO3.
Al2O3.2H2O
Na3AlF6.
K3AlCl6.
Chọn C
Cho các phát biểu sau về nước cứng:
(a) Nước cứng có thể là nguyên nhân gây nổ nồi hơi.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Nước tự nhiên (nước mưa, tuyết, băng tan,...) thuộc loại nước mềm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
(f) Nước mềm không gây nhiều tác hại như nước có tính cứng vĩnh cửu hay nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn B
Công thức phân tử của sorbitol là
C6H14O6.
C12H22O11.
C6H10O5.
C6H12O6
Chọn A
Cho phương trình phản ứng hóa của các polymer sau:

Số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer là
1
2
3.
4.
Chọn B
Phản ứng (a), (b) là giữ nguyên mạch.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phân tử peptide Gly-Ala-Ala có 4 nguyên tử N.
Trong môi trường kiềm, dipeptide mạch hở tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.
Các peptide kém bền trong môi trường base nhưng bền trong môi trường acid.
Amino acid tính lưỡng tính do chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxylic acid.
Chọn D
A. Sai vì Gly-Ala-Ala chỉ có 3N (2N trong liên kết CO-NH, 1N trong nhóm NH2 của Gly)
B. Sai vì dipeptide không có phản ứng màu biuret
C. Sai vì peptide thủy phân trong cả môi trường acid, base thu được α-amino acid.
D. Đúng vì amino acid có cả nhóm NH2 và nhóm COOH
Nung 400 gam quặng dolomite có chứa 92% (MgCO3.CaCO3) về khối lượng, còn lại là tạp chất rắn trơ, không bị phân hủy (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn). Sau phản ứng thu được chất rắn X và khí CO2. Phần trăm khối lượng của calcium có trong chất rắn X là
25,64%.
35,71%.
41,67%.
28,57.
Chọn B
Cho hình minh họa một hệ thống điện phân như sau:
Trong quá suốt quá trình điện phân, khí màu vàng lục sinh ra tại cực (1) và kim loại màu trắng bạc sinh ra tại cực (2). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là dung dịch NaCl.
Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là NaCl nóng chảy.
Cực (1) là anode, cực (2) là cathode và X là NaCl nóng chảy.
Cực (1) là cathode, cực (2) là anode và X là dung dịch NaCl.
Chọn C
Theo hình vẽ thì cực (1) nối với cực đương của nguồn điện nên dóng vai trò anode và cực (2) đóng vai trò cathode.
Dữ kiện cho thì thu được kim loại tại cathode thì X không thể là dung dịch NaCl. Do đó X là NaCl nóng chảy.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Polyethylene được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng ethylene.
Thủy phân hoàn toàn nilon-6 và nilon-6,6 đều thu được cùng một sản phẩm.
Trùng hợp buta-1,3-diene với xúc tác lưu huỳnh, thu được cao su buna-S.
Tơ tằm không bền trong môi trường acid hoặc base
Chọn D
Phản ứng của ethylene với HBr thuộc loại cơ chế phản ứng nào sau đây?
Phản ứng thế nucleophile.
Phản ứng thế electrophile.
Phản ứng cộng nucleophile.
Phản ứng cộng electrophile.
Chọn D
Phát biểu nào sau đây sai ?
Kim loại Na và K dùng là chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được Fe.
Thanh thép để ngoài không khí ẩm thì xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.
Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O.
Chọn B
A. Đúng theo SGK.
B. Sai vì Mg+FeCl3→MgCl2+FeCl2, FeCl3 dư nên không xảy ra phản ứng
Mg+FeCl2→MgCl2+Fe
C. Đúng vì thỏa điều kiện ăn mòn điện hóa.
D. Đúng
Dung dịch nào dưới đây khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa trắng?
Ca(HCO3)2.
H2SO4.
FeCl3.
AlCl3.
Chọn A
Loại H2SO4 vì không tạo kết tủa: 2NaOH+H2SO4→Na2SO4+H2O
Loại FeCl3 vì tạo Fe(OH)3 kết tủa nâu đỏ: 3NaOH+FeCl3→3NaCl+Fe(OH)3↓
Loại AlCl3 vì NaOH dư thì không có tủa (Al(OH)3 lưỡng tính): 3NaOH+AlCl3→3NaClInvalid <m:msub> element+Al↓AInvalid <m:msub> elementl+NaOH→NaAlO2+H2O
Tại một phòng thí nghiệm, để kiểm tra hàm lượng hydro sulfide có trong mẫu khí lấy từ bãi chôn lấp rác ở Tây Mỗ - Hà Nội, người ta cho mẫu đó đi vào dung dịch Pb(NO3)2 dư với tốc độ 2,5 lít/phút trong 400 phút. Lọc tách kết tủa thu được 3,585 mg chất rắn màu đen. Dựa vào các dữ kiện nói trên, hàm lượng hydro sulfide có trong mẫu khí trên là (theo đơn vị mg/m3).
1,28.
0,68.
0,96.
0,51.
Chọn D
Chất rắn đen là PbS.
Ta có:
nPbS=3,585.10−3207+32=0,000015 mol→BTNT SnH2S=0,000015 mol⇒mH2S=0,000015.34=0,00051 g=0,51 mg
Hàm lượng H2S trong mẫu khí trên là mH2S=0,512,5.400.10−3=0,51 mg/m3
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ethylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 - 5 0C) thu được muối diazonium.
(b) Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-3.
(c) Glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan tạo thành sản phẩm chỉ có methyl α-glucoside.
(d) Tất cả protein đều tan được trong nước tạo thành dung dịch keo.
(e) Các polymer bán tổng hợp đều có nguồn gốc từ các polymer thiên nhiên.
(f) Ethylamine, dimethylamine và aniline đều là alkylamine.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
Phát biểu đúng là (e)
(a) Sai vì ethylamine là amine bậc 1 sẽ thu được N2.
(b) Sai vì Linoleic acid thuộc loại acid béo omega-6.
(c) Sai vì còn thu được methyl β-glucoside.
(d) Sai vì chỉ protein dạng cầu mới tan trong nước.
(f) Sai vì aniline là arylamine.
Tiến hành lên men giấm 184 mL ethylic alcohol 80 với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ethylic alcohol nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Tính nồng độ phần trăm của acetic acid trong dung dịch thu được (làm tròn đến hàng phần trăm).
184 mL C2H5OH 80⏟d=0,8 g/ml→lên men H=30% CH3COOH C%
Bước 1. Xử lý số liệu
Ta có: \({V_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{{V_{dd}}.8}}{{100}} = \frac{{184.8}}{{100}} = 14,72\,mL \Rightarrow {m_{{C_2}{H_5}OH}} = 14,72.0,8 = 11,776 \Rightarrow {n_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{11,776}}{{46}} = 0,256\,\,mol\)
\({V_{{H_2}O\,trong\,dd\,ancol}} = 184 - 14,72 = 169,28\,mL \Rightarrow {m_{{H_2}O\,trong\,dd\,ancol}} = 169,28\,gam\)
Bước 2. Viết phương trình phản ứng và tìm mối quan hệ số liệu.
Phương trình lên men: C2H5OH +O2→lên men CH3COOH+H2O 0,256 mol→ 0,256 mol
Ta có: \({m_{C{H_3}COOH}} = 0,256.60 = 15,36\,\,gam\)
Theo đề H%=30% nên \({m_{C{H_3}COOH\,\,(H\% = 30\% )}} = \frac{{15,36.30}}{{100}} = 4,608\,gam\)
Từ phương trình ta có: nO2=0,256 mol→H=30%nO2 tham gia=0,256.30%=0,0768 mol
BTKL: \({m_{dd\,ancol}} + {m_{{O_2}}} = {m_{dd\,sau}} \Leftrightarrow {m_{dd\,sau}} = 4,608 + 169,28 + 0,0768.32 = 176,3456\)
\( \Rightarrow C{\% _{C{H_3}COOH}} = \frac{{4,608}}{{176,3456}}.100 = 2,61\% \)
Cho X là muối iron sulfate khan có chứa 36,84% Fe về khối lượng. Cho sơ đồ sau:

Biết A và B đều là dung dịch có màu vàng.
Tổng số nguyên tử trong (A) và (B) là bao nhiêu?
Theo đề X là muối sulfate của Fe: Fe2(SO4)x
Ta có: 36,84=56.256.2+96x.100⇒x=2→CT XFeSO4
Các phương trình xảy ra trong chuỗi:
(1) FeSO4+6KCN→K4Invalid <m:msub> element[Fe]+K2SO4(2) 2K4[Invalid <m:msub> elementFe]+Cl2→Invalid <m:msub> element2K3[Fe]+2KCl(3) 4K3[Invalid <m:msub> elementFe]+4KOH→4Invalid <m:msub> elementK4[Fe]+2H2O+O2
Vậy A là K4[Fe(CN)6] và B là K3[Fe(CN)6]
Tổng số nguyên tử trong A và B là 33
Cho vòng tròn năng lượng như sau:

Tính giá trị của ΔrH(3)
Theo CT ĐL Hess ta có: \({\Delta _r}H(1) = {\Delta _r}H(2) - {\Delta _r}H(3) \Leftrightarrow - 187,8 = ( - 285,8) - {\Delta _r}H(3) \Rightarrow {\Delta _r}H(3) = - 98\)
Alcohol X đơn chức có dạng lỏng, không màu đến màu vàng, được sử dụng như một chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ tại các phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, là một chất ức chế ăn mòn, dung dịch phức kim loại, chất ổn định dung môi và phụ gia làm sáng mạ điện. Phổ IR của X cho kết quả như sau:

Khi tiến hành thí nghiệm đo enthalpy đốt cháy của X thì thấy nếu dùng 2,352 gam X thì sẽ tỏa ra một nhiệt lượng là 55,902 kJ. Cho biết phương trình cháy của X như sau:
X(l) + a O2 (g) →b CO2 (g) + c H2O(g)
Tổng số nguyên tử trong X là bao nhiêu?
Từ phương trình đốt cháy của X ta có: 1 mol X cháy sẽ toả 1331 kJ
Vậy nếu toả 55,902 kJ thì số mol X cháy là\(\frac{{55,902}}{{1331}} = 0,042\,mol\)
Ta có: \({M_X} = \frac{{2,352}}{{0,042}} = 56\)
Từ phổ IR của X ta thấy
+ vùng 3400 cm-1: có peak hơi tù, rộng: liên kết -OH có liên kết hydrogen.
+ vùng 2200 cm-1: có 1 peak yếu, nhọn: đặc trưng của liên kết ba C\( \equiv \)C
Như vậy X có thể chứa nhóm chức -OH, liên kết ba.
CTCT của X: CxHyOH
Ta có: MCxHy+17=56⇒MCxHy=39→CTC3H3→CTCTCH≡C−CH2−OH prop−2−yn−1−ol
Cho các polymer: tinh bột; tơ tằm; polystyrene; tơ nitron; polyethylene; polypropylene; nylon-6,6; tơ visco; cao su buna. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?
Các polymer trùng hợp là polystyrene, tơ nitron, polyethylene; polypropylene, cao su buna








