Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 17
40 câu hỏi
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt hơn Fe nhưng lại kém hơn Cu?
Au.
Cr.
Al.
Ag.
Chọn C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi sử dụng chất xúc tác Ziegler-Nattan sẽ tổng hợp được các polymer có cấu trúc đều đặn (gọi là HDPE: các monomer sắp xếp theo kiểu đầu nối với đầu hoặc đầu nối với đuôi) và do đó polymer có nhiệt độ nóng chảy cao. Có hai mẫu polyethylene được tổng hợp bằng hai chất xúc tác khác nhau cho trong bảng sau:
Tính chất | Polyethylene A | Polyethylene B |
KL mol (g/mol) | 200000 | 200000 |
KL riêng (g/cm3) | 0,92 | 0,96 |
Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 108 | 133 |
Độ cứng (D) | 45 | 65 |
Cho các phát biểu sau:
a. Trong 2 mẫu polymer thì mẫu polyethylene B được tổng họp dưới tác dụng của các chất xúc tác Ziegler- Nattan.
Đúng
vì theo bảng thì nhiệt độ nóng chảy và độ cứng của B cao hơn A, nên cấu trúc B đặc hơn do
đó thì mẫu B được tổng hợp bằng xúc tác Ziegler-Nattan
b. Mẫu polythene A có độ phân nhánh ít hơn mẫu polythene B.
Sai
vì mẫu B được tổng hợp bằng xúc tác Ziegler-Nattan nên độ phân nhánh ít hơn.
c. Độ polymer hóa của hai mẫu polyethylene A và B đều gần bằng 7143.
Đúng
vì ta có: \[n = \frac{{200000}}{{28}} = 7142,8 \simeq 7143\]
d. Số mắt xích trong 1 cm3 mẫu B sẽ nhỏ hơn 2.1022 mắt xích.
Sai
vì trong 1 cm3 thì khối lượng B là 0,96 gam\[{n_B} = \frac{{0,96}}{{200000}} = 0,0000048\,mol \Rightarrow \]
Số mắt xích: \[0,0000048.6,{02.10^{23}}.7143 = 2,{064.10^{22}}\]
Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?
Ngâm trong giấm.
Ngâm trong ethanol.
Ngâm trong nước.
Ngâm trong dầu hỏa.
Chọn D
Cho bảng giá trị một số đại lượng của các đơn chất halogen như sau:
Đơn chất | Nhiệt độ sôi ( 0C) | Năng lượng liên kết Eb (X-X) (kJ/mol) | Độ dài liên kết X-X (A0) |
F2 | -187,9 | 159 | 1,42 |
Cl2 | -34,1 | 242 | 1,99 |
Br2 | 58,2 | 192 | 2,28 |
I2 | 184,5 | 150 | 2,67 |
Cho các phát biểu sau:
a. Nhiệt độ sôi tăng dần từ F2 đến I2 là do kích thước và khối lượng phân tử tăng dần làm tương tác Van der Waals tăng dần.
Đúng.
b. Độ dài liên kết tăng dần từ F2 đến I2 là do bán kính các nguyên tử giảm dần từ F đến I.
Sai
vì độ dài liên kết tăng là do bán kính tăng dần từ F đến I.
c. Liên kết cộng hóa trị trong các phân tử F2 đến I2 đều là liên kết σ được hình thành bởi sự lai hóa của 2 orbital p trong cùng phân lớp.
Sai
vì trong phân tử X2 không có sự lai hóa mà là sự xen phủ 2AO p tạo liên kết σ
d. Cho biết Eb (H-Cl) = 431 kJ/mol và Eb (H-F) = 565 kJ/mol. Trong 2 phương trình phản ứng:
H2 (g) + Cl2 (g)→2HCl(g) (1) và H2 (g) + F2 (g) →2HF(g) (2) thì phản ứng số (2) diễn ra thuận lợi hơn.
Đúng vì
+ phương trình (1): \[{\Delta _r}H_{298}^0(1) = {E_{b(Cl - Cl)}} + {E_{b(H - H)}} - 2{E_{b(H - Cl)}} = 242 + {E_{b(H - H)}} - 2.431 = {E_{b(H - H)}} - 620\,\,(kJ/mol)\]
+ phương trình (2): \[{\Delta _r}H_{298}^0(2) = {E_{b(F - F)}} + {E_{b(H - H)}} - 2{E_{b(H - F)}} = 159 + {E_{b(H - H)}} - 2.565 = {E_{b(H - H)}} - 971\,\,(kJ/mol)\]
Như vậy thì enthalpy của phản ứng (2) âm hơn (1) nên phản ứng thuận (2) xảy ra thuận lợi hơn.
Cryolite (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất aluminium. Cryolite không có tác dụng nào sau đây?
Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy.
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy.
Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
Chọn D
Nitrogen là một nguyên tố phi kim phố biển, nó tồn tại dưới dạng phân tử khí N2 chiếm đến 78% khíquyển Trái Đất. Ngoài ra, nó đóng vai trò quan trọng, có mặt trong mọi cơ thể sống. Hiện nay, phương pháp cố định Nitrogen không khí phổ biến nhất là chu trình Haber-Bosch dựa trên phản ứng giữa nitrogen và hydrogen để tạo nên ammonia. Tuy nhiên ngày nay, người ta vẫn cố định nitrogen thông qua muối (M) (chứa 3 nguyên tố và trong đó Ca chiếm 50% về khối lượng) để làm trung gian cho sự tổng hợp ra các hợp chất hữu cơ: Y (sử dụng trong kỹ thuật hàn khí) và Q (là một trimer vòng của Z, chất Q từng là trung tâm của một vụ bê bối khi các nhà khoa học phát hiện ra sự tồn tại của nó với nồng độ gây nguy hiểm trong các sản phẩm sữa của Trung Quốc).

Cho các phát biểu sau:
a. Hợp chất (B) là calcium carbide.
Đúng
vì theo dữ kiện đề thì (A) là CaO và (B) là CaC2.
Phản ứng xảy ra là CaCO3→t0CaO+CO2CaO+C→20000CCaC2⏟(B)+CO2
b. Tổng số nguyên tử trong muối (M) là 5.
Sai
vì theo chuỗi thì CaC2⏟(B)+N2→(M): vậy M chứa ba nguyên tố là Ca, C, N.
Theo đề thì Ca chiếm 50% về khối lượng nên ta có: 40x=12y+14z→minx=1y=1z=2→CT(M): CaCN2
Tổng số nguyên tử trong M là 4.
c. Khi cho khí (Y) tác dụng với dung dịch HBr theo tỷ lệ 1 : 1 thì chỉ thu được một sản phẩm duy nhất.
Đúng
vì khí Y là C2H2 nên khi tác dụng HBr thì chỉ thu được một sản phẩm duy nhất.
d. Công thức cấu tạo của Q có dạng như sau:

Đúng vì theo chuỗi: CaCN2⏟(M)+CO2+H2O→CaCO3+(Z) : dạng phản ứng dùng acid mạnh đẩy acid yếu ra khỏi muối. Nên (Z) là H2CN2 (Cyanamide). Khi trimer Z thì thu Q. Dữ kiện là có trong sữa.
Vậy Q là melanine.
Chất tác dụng với H2 tạo thành sorbitol là
Saccharose.
Tinh bột.
Glucose.
Cellulose.
Chọn C
Aldehyde formic là thành phần chính của các loại keo được dùng trong công nghiệp chế tạo gỗ đóng vai trò liên kết với cellulose của gỗ tạo độ bền. Sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dệt, nhựa, chất dẻo, xây dựng, mỹ phẩm, mực máy photocopy,…Cho các phát biểu sau:
a. Phân tử aldehyde formic có cấu tạo phẳng là do phân tử carbon ở trạng thái lai hóa sp2
Đúng.
b. Dung dịch bão hòa của aldehyde formic trong alcohol (có nồng độ 37 - 40%) được gọi là formalin.
Sai
vì dung dịch aldehyde formic trong nước có nồng độ 37 – 40% mới gọi là formalin.
c. Aldehyde formic tan rất tốt trong nước.
Đúng
d. Tương tác Van der Waals trong phân tử aldehyde formic bền hơn trong phân tử methane.
Đúng
vì aldehyde formic chứa liên kết C=O phân cực hơn nên tương tác Van der Waals lớn hơn.
Dung dịch amino acid nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glycine.
Alanine.
Lysine.
Glutamic acid.
Chọn A
Khi hydrogen hóa hoàn toàn 1 mol chất béo có CTPT là C55H102O6 (được tạo từ 2 gốc acid béo thường gặp khác nhau) thì số mol H2 cần dùng là
3 mol.
1 mol.
2 mol.
1,5 mol.
Chọn C
Công thức chất béo có dạng TQ: (RCOO)3C3H5
\( \Rightarrow \)số C trong gốc R\( = 55 - (3.1 + 3) = 49 \Rightarrow \overline C = \frac{{49}}{3} = 16,333\): có chứa gốc acid palmitic, gốc acid còn lại là 17 (do các acid béo thường đều có gốc R là 17C)
Ta có:
Có 2 gốc oleic nên số mol H2 cần là 2 mol
Cho sơ đồ tách chất như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai?
Dung dịch X trong quá trình (1) có thể là nước vôi trong hoặc barium hydroxide để loại bỏ khí carbonic.
Quá trình (2) là quá trình loại bỏ hơi nước.
Quá trình (4) dùng phương pháp chưng cất phân đoạn hỗn hợp lỏng để tách các khí.
Phần lớn khí Y điều chế theo sơ đồ trên được dùng để sản xuất phân NPK.
Chọn D
A. Đúng vì quá trình (1) là tách CO2 nên dung dịch X có thể là Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2.
B. Đúng
C. Đúng theo SGK, để điều chế O2, N2 từ không khí thì dùng chưng cất phân đoạn.
D. Sai vì khí Y là N2. Theo SGK thì phần lớn N2 được dùng sản xuất phân đạm.
Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Ethylene glycol, glycerol và ethyl alcohol.
Glucose, glycerol và saccharose.
Glucose, glycerol và methyl acetate.
Glycerol, glucose và ethyl acetate.
Chọn B
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa tan một phần trong nitric acid dư. Chất X là
FeCl3.
Cu(NO3)2.
NaNO3.
FeCl2.
Chọn D
X là isopropyl formate, X có trong cà phê Arabica. Chất Y có công thức phân tử C4H6O4. Khi thủy phân Y trong môi trường acid thu được 1 alcohol và 1 carboxylic acid.
Trong các phát biểu sau đây:
(a) Công thức cấu tạo của X là HCOOCH(CH3)2.
(b) Có 3 đồng phân ester khác cùng công thức phân tử với X.
(c) Chất Y có hai công thức cấu tạo phù hợp.
(d) X và Y đều là ester no, mạch hở.
(e) Cả hai chất X, Y đều làm tác dụng hydrogen có xúc tác ở điều kiện thích hợp.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Chọn A
X có CTCT là HCOOCH(CH3)2.
Y có CTCT là CH2=CH-COOCH3
a. Đúng
b. Đúng vì C4H8O2 có 4 đồng phân ester.
c. Sai vì Y chỉ có 1 CTCT duy nhất.
d. Sai vì Y là ester không no
e. Sai vì X không tác dụng được với hydrogen
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm.
(b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen.
(c) Nhiệt phân polystyrene.
(d) Thủy phân cellulose trong môi trường acid.
(e) Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur.
Số phản ứng giữ nguyên mạch polymer là bao nhiêu?
2.
3.
4.
5.
Chọn A
Cho các phát biểu sau:
(a) Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
(b) Các phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo được 4 liên kết sigma () với các phối tử luôn có dạng hình học tứ diện.
(c) Giống như phân tử ammonia (NH3), phân tử methylamine (CH3NH2) cũng có thể đóng vai trò phối tử do có cặp electron hoá trị riêng.
(d) Các anion , , đều có thể trở thành phối từ trong phức chất vì đều có cặp electron hoá trị riêng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Cho các nhận xét sau:
(1). “Nước đá khô” được dùng làm chất bảo quản hoa, quả, thực phẩm có thành phần chính là H2O.
(2). Phenol là chất rắn không màu, tan nhiều trong nước lạnh.
(3). Dung dịch formon được dùng để ngâm mẫu động vật (làm tiêu bản) chứa HCHO có nồng độ 37 - 40%.
(4). Thuỷ phân ethyl acetate trong môi trường acid, để nguội hỗn hợp sau phản ứng tách thành hai lớp.
(5). Khi bị suy nhược cơ thể, bệnh nhân thường được truyền dung dịch glucose 5% để nhanh phục hồi.
(6). Các amino acid Gly, Ala, Lys là chất rắn, tan tốt trong nước tạo thành dung dịch làm đổi màu quỳ tím.
Số nhận xét đúng là
4.
5.
3.
6.
Chọn C
Bốn chất sau đây có cùng khối lượng mol nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau:
Sự sắp xếp nhiệt độ sôi theo thứ tự tăng dần của các chất là
(1); (3); (2); (4).
(3); (1); (2); (4).
(2); (1); (3); (4).
(4); (3); (2); (1).
Chọn A
Thứ tự nhiệt độ sôi là (1) < (3) < (2) < (4)
Tùy vào bậc alcohol mà cơ chế phản ứng ester sẽ khác nhau ở giai đoạn tạo carbocation (giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng).
Cho 2 quá trình hình thành carbocation trong phản ứng ester hóa như sau:

Các phản ứng thực hiện trong cùng điều kiện thí nghiệm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phương trình (1) hình thành carbocation bậc III.
Phương trình (2) hình thành carbocation kém bền và có bậc thấp hơn phương trình (1).
Tốc độ phản ứng (2) nhanh hơn phản ứng (1) (xét trong cùng điều kiện thí nghiệm).
Carbocation có bậc càng cao thì càng kém bền.
Chọn C
Trong phản ứng của aldehyde với LiAlH4 thì aldehyde thể hiện tính chất nào sau đây?
. Tính acid
Tính oxi hóa.
Tính base.
Tính khử.
Chọn B
Trường hợp nào sau đây có xảy ra phản ứng hoá học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl 0,1 M.
Nhúng thanh Al vào dung dịch MgCl2 0,1 M.
Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeSO4 0,1 M.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3 0,1 M.
Chọn D
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Zn.
Cu.
Al.
Mg.
Chọn C
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Để tính tốc độ ăn mòn của kim loại, người ta sử dụng đại lượng CPR (tốc độ thâm nhập ăn mòn theo TCVN 2223-77) được tính theo CT sau: \[CPR = \frac{{K.A.i}}{{n.p}}\] (đơn vị là mpy : milimeter past year)
Trong đó: K là hằng số A là khối lượng nguyên tử của kim loại bị ăn mòn
n là số electron trao đổi p là khối lượng riêng của kim loại (g/cm3)
i là mật độ dòng điện ăn mòn (µA/cm2).
Hãy tính tốc độ ăn mòn theo mpy của kim loại iron trong citric acid để tạo thành ion Fe2+ với mật độ dòng điện ăn mòn là 1,15.10-5 A/cm2. Cho biết K = 0,13 và pFe = 7,9 g/cm3. (làm tròn đến hàng phần trăm)
Thay vào CT đề cho ta có: \[CPR = \frac{{K.A.i}}{{n.p}} = \frac{{0,13.56.1,{{15.10}^{ - 5}}{{.10}^6}}}{{2.7,9}} = 5,298\,mpy \approx 5,30\,mpy\]
Một peptide có công thức cấu tạo như sau:
Có bao nhiêu liên kết peptide có trong phân tử peptide trên?
3
Cho các chất: CuO, Na, NaOH, K2CO3, CH3OH. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCOOH ở điều kiện thích hợp?
5
HCOOH có thể tác dụng với : CuO, Na, NaOH, K2CO3, CH3OH.
Cho các phát biểu:
(1) Do ở trạng thái lỏng nên thuỷ ngân (Hg) được sử dụng làm nhiệt kế.
(2) Phương pháp điện phân được dùng để tinh luyện kim loại đồng.
(3) Tất cả các kim loại đều bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí.
(4) Việc tái chế thép làm giảm lượng CO2 thải ra môi trường so với sản xuất từ quặng.
(5) Khi nhiệt độ tăng, độ dẫn điện của kim loại sẽ tăng là do tốc độ di chuyển của electron tăng.
Có nhiêu phát biểu là đúng?
(1) Sai
vì Hg dùng làm nhiệt kết do nhiệt độ nóng chảy thấp.
(2) Đúng.
(3) Sai
vì một số kim loại như Au, Pt thì không bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
(4) Đúng.
(5) Sai
vì khi nhiệt độ tăng thì độ dẫn điện giảm.
Khi cho KOH rắn (M=56g/mol) hòa tan vào nước sẽ giải phóng một nhiệt lượng làkJ/mol. Người ta thêm từ từ KOH rắn vào bình cầu cách nhiệt được khuấy liên tục ở 25 0C. Tính pH của dung dịch khi nhiệt độ trong dung dịch đạt đến 26 0C, chấp nhận rằng nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của dung dịch sau phản ứng giống như nước cất (Cho nhiệt dung riêng của nước là = 4,184 J/g/ 0C và khối lượng riêng của nước là 1g/cm³, làm tròn đáp án đến hàng phần mười)
Nhiệt lượng để làm tăng 1 gam nước lên 1 0C là 4,184 J
Theo đề thì lượng nhiệt tỏa ra do hòa tan KOH là 4,184 J
Ta có: \[{n_{KOH\,ht}} = \frac{{4,184}}{{57,{{6.10}^3}}}\,mol \Rightarrow {n_{O{H^ - }}} = \frac{{4,184}}{{57,{{6.10}^3}}}\,mol \Rightarrow {C_{O{H^ - }}} = \frac{{\frac{{4,184}}{{57,{{6.10}^3}}}}}{{0,001}} = \frac{{523}}{{7200}}\,M \Rightarrow pH = 12,86 \approx 12,9\]
Các khoáng chất Y1, Y2 và Y3 là các tinh thể trong suốt, không hút ẩm, đều là muối ngậm nước của cùng một kim loại hóa trị II và một gốc acid. Khi nung đến trên 200 0C, tất cả chúng đều chuyển thành chất Z, cũng tồn tại ở dạng khoáng tự nhiên. Khi hòa tan 10 gam Y1 và 10 gam Y3 vào 100 gam nước, thu được dung dịch Z có nồng độ 10%. Hòa tan từ từ 26,75 gam Y2 theo từng lượng nhỏ vào 100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa Z ở 25 0C, khi trộn lẫn dung dịch này với dung dịch BaCl2 dư thu được 29,125 gam kết tủa trắng muối sulfate. Bằng cách đun cẩn thận Y1 đến 63 0C có thể thu được Y2, khối lượng bã rắn sau khi nung chỉ còn lại 85,60% so với ban đầu. Tổng số phân tử H2O trong công thức tinh thể của 3 loại tinh trên là bao nhiêu?
Theo dữ kiện đề cho thì gốc acid trong tinh thể là SO42-.
Gọi CT của các tinh thể lần lượt là: Y1:MSO4.xH2OY2:MSO4.yH2OY3:MSO4.zH2O
Xét quá trình hòa tan Y2 :
Theo đề : Y2:MSO4.yH2O→100 gam H2Odd MSO4→+BaCl2MCl2+BaSO4⏟29,125 gam
Ta có: nBaSO4=29,125233=0,125 mol→BTNT SnMSO4.yH2O=0,125 mol
⇔M+96+18y=26,750,125⇔M+18y=118⇒y=3M=64→CT Y2CuSO4.3H2O
Xét quá trình nung Y1
Công thức Y1 là CuSO4.xH2O và Y3 là CuSO4.zH2O
Theo đề: CuSO4.xH2O⏟Y1→t0CuSO4.3H2O⏟Y2+(x−3)H2O
Ta có: 85,6160+3.18=14,418(x−3)⇒x=5→CT Y1CuSO4.5H2O
Xét quá trình hòa tan Y1 và Y3.
10 gam Y1:CuSO4.5H2O10 gam Y3:CuSO4.zH2O→+100 gam H2OCuSO4 10%
Ta có : 10160+5.18+10160+18z.16010+10+100.100=10⇒z=7→CT Y3CuSO4.7H2O
Tổng số phân tử H2O trong các tinh thể là 3 + 5 + 7 = 15








