Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 21
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 21

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT110 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Phát biểu về hiện tượng ăn mòn kim loại nào sau đây đúng?          

Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện bị suy giảm.

Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện không bị ảnh hưởng.

Khi kim loại bị ăn mòn, các đặc tính hữu ích của kim loại như tính dẻo, dễ dát mỏng, dễ kéo sợi và tính dẫn điện được tăng cường.

Khi kim loại bị ăn mòn, các kim loại không phản ứng với dung dịch acid.

Xem đáp án

A

Khi kim loại bị ăn mòn, các tính chất vật lý chung đều bị suy giảm.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Điện phân dung dịch NaCl bão hoà (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân. Chọn tính đúng sai cho mỗi phát biểu sau:

2. Tự luận
1 điểm

a. Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.

Xem đáp án

Sai vì ở cathode chỉ xảy ra quá trình điện phân nước.

3. Tự luận
1 điểm

b. Giả sử lượng NaCl đem điện phân là 200ml dung dịch NaCl 2M (d = 1,1g/ml). Khí ở cathode thoát ra 24,79 lít khí đo ở điều kiện chuẩn thì ngừng điện phân. Thì nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH sau điện phân là 9,8%.

Xem đáp án

Sai vì:

mdung dịch = 200 x 1,1 = 220 (g); nNaOH = nNaCl = 0,2.2 = 0,4 (mol)

dễ thấy khí thoát ra ở cathode là H2 với số mol  = 1 (mol).

Phương trình điện phân: NaCl     +   H2O  →   NaOH + ½ H2 + ½ Cl2.

                                       H2O     →   H2 + ½ O2.

                                        0,8   →                    0,4 mol

Khối lượng dung dịch sau phản ứng: 220 – (1.2 + 0.4.32 + 0,2.71) = 191 gam

Nồng độ phần trăm C% của NaOH:  C%NaOH = 0,4.40191.100% = 8,38%

4. Tự luận
1 điểm

c. Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl−

Xem đáp án

Sai vì Cl- điện phân trước

5. Tự luận
1 điểm

d. Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.

Xem đáp án

Đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Diêm tiêu kali được dùng chế tạo thuốc nổ đen (làm mìn phá đá), làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hoá học là          

KNO3.

K2CO3.

KCl .

K2SO4.

Xem đáp án

A

Diêm tiêu là KNO3.

Đoạn văn

Trong quá trình sản xuất rượu vang, người ta sử dụng nấm men Saccharomyces cerevisiae để lên men glucose và fructose (có trong dịch ép trái nho) tạo thành ethanol. Một học sinh thực hiện thí nghiệm thử tính chất của sản phẩm từ quá trình lên men này trong phòng thí nghiệm bằng dụng cụ như ở bên dưới.

7. Tự luận
1 điểm

a. Khí sinh ra trong quá trình lên men này là carbon dioxide.

Xem đáp án

Đúng

8. Tự luận
1 điểm

b. Sau thí nghiệm thì ống nghiệm chứa nước vôi trong bị vẩn đục.

Xem đáp án

Đúng

9. Tự luận
1 điểm

c. Nếu thay nấm men Saccharomyces cerevisiae bằng sữa chua lên men thì hiện tượng thí nghiệm vẫn xảy ra tương tự.

Xem đáp án

Sai vì thay bằng sữa chua sẽ xảy ra quá trình lên men lactic

10. Tự luận
1 điểm

d. Sau thí nghiệm thì trong bình tam giác có chứa chất X là thành phần của xăng E5.

Xem đáp án

đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:

nH2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH →to, xtZ + (n−1)H2O

Polymer Z được điều chế bằng phản ứng          

trùng hợp.

trùng ngưng.

thế.

trao đổi.

Xem đáp án

B

Phản ứng tạo polymer có giải phóng phân tử phụ (H2O) là phản ứng trùng ngưng.

Đoạn văn

CH3(CH2)3COOH (chất A) là chất lỏng không màu, có mùi khó chịu. Đun nóng A với methanol (CH3OH) có mặt của chất xúc tác acid sau một vài giờ thu được hỗn hợp chứa A, methanol và một sản phẩm hữu cơ CH3(CH2)3COOCH3 (chất B) có mùi trái cây dễ chịu.

          Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của các chất trong 3 hình không tương ứng dưới đây:

Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết

O-H

(alcohol)

O-H

(carboxylic acid)

C=O

(ester, carboxylic acid)

C-O

(ester)

Số sóng (cm-1)

3650-3200

3300-2500

1780- 1650

1300-1000

12. Tự luận
1 điểm

a. Phản ứng hóa học trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.

Xem đáp án

Sai vì đây là phản ứng ester hóa

13. Tự luận
1 điểm

b. Trong hình 1, chất X là ester B do phổ IR có tín hiệu hấp thụ ở khoảng 1720 cm-1 và tín hiệu hấp thụ ở khoảng 1200 cm-1.

Xem đáp án

Đúng

14. Tự luận
1 điểm

c. A có nhóm chức -COOH, methanol có nhóm chức -OH, B có nhóm chức -COO-.

Xem đáp án

Đúng

15. Tự luận
1 điểm

d. Có thể phân biệt các chất trên bằng phổ hồng ngoại.

Xem đáp án

Đúng

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?          

Tính cứng.

Tính dẻo.

Tính dẫn điện.

Tính dẫn nhiệt.

Xem đáp án

A

Tính chất vật lý chung của kim loại là: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện, ánh kim.

Đoạn văn

Nhiễm độc chì luôn luôn đáng lo ngại. Trong cơ thể con người, mức độ độc hại của chì có thể được giảm bớt bằng cách sử dụng phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền (hằng số bền β(Pb) = 1018,0) và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền (hằng số bền β(Ca) = 1010,7), sự trao đổi calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828 μg/mL.

17. Tự luận
1 điểm

a. Nồng độ chì trong máu của bệnh nhân này là 4 (μmol/L).

Xem đáp án

Đúng

Hàm lượng chì trong máu của một bệnh nhân là 0,828 μg/mL.

Số mol chì = \[\frac{{0,828 \times 1{0^{ - 6}}}}{{207}}:1{0^{ - 6}}\] = 4 ´ 10-3 (mmol)

Thể tích máu 1 mL = 10-3 L

Vậy nồng độ chì trong máu của bệnh nhân này là 4 (μmol/L).

18. Tự luận
1 điểm

b. [Pb(EDTA)]2- là phức đa càng, trong đó EDTA hoạt động như phối tử đa càng, liên kết với Pb2+ qua bốn nhóm chức.

Xem đáp án

Sai vì qua 6 nhóm chức

19. Tự luận
1 điểm

c. Phức [Pb(EDTA)]2- bền hơn phức [Ca(EDTA)]2- nên xảy ra phản ứng thế Ca2+ bằng Pb2+ trong phức chất.

Xem đáp án

Đúng

20. Tự luận
1 điểm

d. Phức [Pb(EDTA)]2- là một phức bền, có kích thước lớn và khó hòa tan trong nước, cho phép nó đi qua màng lọc của cầu thận và được bài tiết ra ngoài qua nước tiểu.

Xem đáp án

Sai vì phức [Pb(EDTA)]2- có thể được thận bài tiết nên phải tan trong nước.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z=12)          

1s22s22p63s1.

1s22s32p63s3.

1s22s22p63s2.

1s22s22p73s1.

Xem đáp án

C

Mg (Z=12): 1s22s22p63s2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?          

NaCl và Ca(OH)2.

Na2CO3 và HCl .

Na2CO3Ca(OH)2.

Na2CO3Na3PO4.

Xem đáp án

D

Chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là Na2CO3 (K+) và Na3PO4

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đêm, chú Quân đang ngủ thì phát hiện có mùi gas bên trong nhà mình. Theo em, chú Quân cần tiến hành xử lý trình tự như thế nào là đúng nhất?

Mở đèn chiếu sáng, khóa bình gas, mở cửa thông thoáng gió.

Mở cửa thông thoáng gió, mở đèn chiếu sáng, khóa bình gas.

Mở cửa thông thoáng gió, khóa bình gas, không bật các thiết bị tiêu thụ điện.

Mở cửa thông thoáng gió, khóa bình gas, bật quạt đuổi bớt khí gas ra ngoài.

Xem đáp án

C

Cách xử lý an toàn là mở cửa thông thoáng gió, khóa bình gas, không bật các thiết bị tiêu thụ điện.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các lá già trở nên vàng sớm và bắt đầu từ bìa lá sau đó bìa lá và đầu lá có thể trở nên đốm vàng hoặc bạc, bìa lá chết và bị hủy hoại và lá có biểu hiện như bị rách. Các dấu hiệu trên cho thấy thực vật thiếu nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây?         

N.

P.

K.

Ca.

Xem đáp án

C

Thiếu phân Kali (K)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổ MS của chất Y có thấy chất Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?          

C3H8O

C2H4O2

C3H7F

C2H8N2

Xem đáp án

C

MC3H7F = 62

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?     

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5.

HCOOC2H5.

CH3COOC3H7.

Xem đáp án

C

Sodium formate là HCOONa nên ester là HCOOC2H5

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là     

trimethylamine.

ethylamine.

methylamine.

dimethylamine.

Xem đáp án

C

CH3NH2 là methylamine

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là          

glucose.

saccharose.

cellulose.

tinh bột.

Xem đáp án

A

Glucose có khả năng tác dụng với thuốc thử Tollens

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng? (ảnh 1) 

Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng? (ảnh 2)
Nhận định nào sau đây không đúng?         

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br-δtạo thành phần tử mang điện dương.

Giai đoạn 2, phần tử mang điện dương kết hợp với anion Br-δ tạo thành sản phẩm.

Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị mất màu.

Xem đáp án

B

Theo sơ đồ thì giai đoạn 1 liên kết đôi phản ứng với tác nhân Br-δ tạo thành phần tử mang điện dương.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là          

HCOOC2H5.

C2H5COOC2H5.

C2H5COOCH3.

CH3COOCH3.

Xem đáp án

B

Công thức của ethyl propionate là C2H5COOC2H5.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu món canh làm từ thịt cua, tôm, tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tượng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?          

Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.

Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.

Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.

Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn B

Nấu món canh làm từ thịt cua, tôm, tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại là sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (–). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

    Chất

       H2NCH2COOH

             (glycine)

HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH

                 (glutamic)

H2N[CH]4CH(NH2)COOH

            (lysine)

      pI

            6,0

                      3,2

                9,7

 Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?          

pH = 14,0.

pH = 9,7.

pH = 3,2.

pH = 6,0.

Xem đáp án

D

Tại pH = 6, glycine sẽ không dịch chuyển, glutamic acid dịch chuyển về điện cực anode (+), lysine dịch chuyển về điện cực cathode (-)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử sau:

(1) Ag+ + 1e → Ag                                          EAg+/Ago= 0,799 V

(2) Ni2+ + 2e → Ni                                           ENi2+/Nio= -0,257 V

Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?     

Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.

Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.

Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.

Ag được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.

Xem đáp án

B

Cathode (+) Ag+ + 1e → Ag

Anode (-) Ni2+ + 2e → Ni     

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng trong bảng sau:

Cặp oxi hoá-khử

Cu2+/Cu

Zn2+/Zn

Fe2+/Fe

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

+ 0,34

- 0,762

- 0,44

+ 0,799

Pin có sức điện động chuẩn lớn nhất là          

Pin Zn -Cu.

Pin Fe-Cu.

Pin Cu-Ag.

Pin Fe-Ag.

Xem đáp án

D

Epin(Fe−Ag)0 = 1,239 (V)

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Điện phân 500 mL dung dịch CuSO4 0,2 M (điện cực trơ) cho đến khi ở cathode thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đkc) thu được ở anode là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: 0,62

Cathode (−) Cu2+, H2O         Cu2+  +   2e  →  CuAnode (+)SO42− , H2O2H2O    →   O2  +  4H+   +  4e

nCu = 0,05 (mol)

ne = 0,05.2 = 0,1 (mol) → nO2 = 0,1:4 = 0,025(mol)

VO2 = 0,62 (L)

36. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: palmitic acid, tristearin, sodium hydroxide, chlohidric acid, sodium chloride, glycerol. Số hóa chất được sử dụng trong quá trình điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án 3 chất

Gồm: tristearin, sodium hydroxide, sodium chloride.

37. Tự luận
1 điểm

Các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucose

(1) Thêm 3-5 giọt glucose vào ống nghiệm.

(2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.

(3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60-70°C trong vòng vài phút.

(4) Cho 1 ml AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Hãy sắp xếp lại thứ tự đúng của thí nghiệm trên (ví dụ 1234, 2341,…)

Xem đáp án

Đáp án (4), (2), (1), (3)

38. Tự luận
1 điểm

Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có khả năng gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây xơ vữa động mạch vành và suy giảm trí nhớ. Công thức cấu tạo của nicotine cho ở hình bên dưới. Xác định số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotine?

Xác định số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotine? (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án 10 carbon

Số nguyên tử carbon trong một phân tử nicotine là 10

39. Tự luận
1 điểm

Glucose là một loại monosaccharide với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Dung dịch glucose 5% (D = 1,1g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa glucose:

C6H12O6 (s) + 6O2 (g) 6CO2 (g) + 6H2O (g)

 Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500ml dung dịch glucose 5% (Kết quả làm tròn đến phần nguyên gần nhất). Biết các giá trị nhiệt tạo thành  của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Chất

C6H12O6 (s)

CO2 (g)

H2O(g)

 (kJ/mol)

-1273,3

-393,5

-241,8

Xem đáp án

Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500ml dung dịch glucose 5% (Kết quả làm tròn đến phần nguyên gần nhất). (ảnh 1)

40. Tự luận
1 điểm

Hoà tan 23,2 gam một mẫu quặng magnetitte (chỉ chứa Fe3O­4 và tạp chất trơ) bằng dung dịch sulfuric acid loãng dư. Lọc bỏ chất không tan, thêm nước cất vào dịch lọc, thu được 200 mL dung dịch X. Chuẩn độ 5 mL dung dịch X cần dùng đúng 17,5 mL dung dịch KMnO4 0,02 M. Tính phần trăm khối lượng Fe3O4 trong mẫu quặng magnetitte? (kết quả làm tròn đến số nguyên gần nhất)

Xem đáp án

nKMnO4=17,5.10-3.0,02=0,35.10-3(mol)MnO4-+5Fe2++8H+→Mn2++5Fe3++4H2O→nFe2+(trong 5 ml ddX)=5.0,35.10-3=1,75.10-3(mol)→nFe2+(trong 200 ml ddX)=1,75.10-3.2005=0,07(mol)nFe3O4=nFe2+=0,07(mol)→mFe3O4=16,24 gam→%mFe3O4=70%