Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 6
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 6

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT75 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?     

Au.

Ca.

Na.

Mg.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.

2. Tự luận
1 điểm

a. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.

Xem đáp án

Sai vì đây là trường hợp điện phân với anode tan (dương cực tan) nên nồng độ Cu2+ trong dung dịch là không thay đổi.

3. Tự luận
1 điểm

b. Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa H2O.

Xem đáp án

Đúng vì ở sơ đồ (1) thì bên anode (cực dương) thì ion SO42- không tham gia điện phân nên H2O sẽ tham gia điện phân.

4. Tự luận
1 điểm

c. Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.

Xem đáp án

Đúng

5. Tự luận
1 điểm

d. Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.

Xem đáp án

Đúng vì xảy ra hiện tượng dương cực tan nên khối Cu không tinh khiết sẽ nối vào anode, để chỉ Cu tan ra còn tạp chất thì lắng xuống đáy.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào đáyấm đun nước. Để loại bỏ lớp cặn có thể dùng dung dịch nào sau đây?     

Cồn.

Giấm ăn.

Nước vôi.

Muối ăn.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Amylose và cellulose đều là polysaccharide được kí hiệu C, D ngẫu nhiên. Cho cấu tạo của polysaccharide C và D dưới đây:

 

Cho các phát biểu về về C và D sau:

7. Tự luận
1 điểm

a. Polysaccharide D chứa liên kết α-1,4-glycoside.

Xem đáp án

Theo SGK thì amylose mạch xoắn lo xo, không phân nhánh.

Cellulose dạng sợi, mạch không phân nhánh.

Như vậy thì C là Cellulose và D là amylose

a. Đúng vì amylose chứa liên kết α-1,4-glycoside.

8. Tự luận
1 điểm

b. Con người không thể tiêu hóa được polysaccharide C.

Xem đáp án

Đúng vì không có enzyme cellulase

9. Tự luận
1 điểm

c. Polysaccharide D được lưu trữ trong gan và cơ.

Xem đáp án

Sai vì amylose không dự trữ ở gan và cơ mà glycogen mới dự trữ ở gan và cơ

10. Tự luận
1 điểm

d. Polysaccharide C bao gồm các đơn vị α-glucose.

Xem đáp án

Sai vì cellulose cấu tạo bởi gốc β-glucose

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?     

Polystyrene.

Poly(vinyl chloride).

Polyisoprene.

Nylon-6,6.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán, ... dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,..

Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: \(63,16\% {\rm{C}},5,26\% {\rm{H}}\)\(31,58\% {\rm{O}}\). Phân tích E bằng phố IR của E cho kết quả sau:

+ peak đặc trưng của liên kết \({\rm{C}} = {\rm{O}}\) (số sóng 1750-1735 \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\)),

+ liên kết \({\rm{C}} - {\rm{O}}\) (số sóng \(1300 - 1000\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\))

+ peak đặc trưng của liên kết \(O - {\rm{H}}\) (số sóng \(3650 - 3200\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\)).

Từ phổ MS , xác định được E có phân tử khối là 152 amu .

Cho các phát biểu sau:

12. Tự luận
1 điểm

a. X là methyl alcohol.          

Xem đáp án

%C12x=%Hy=%O16z=100152⇔63,1612x=5,26y=31,5816z=100152⇒x=8y=8z=3→CTPTC8H8O3

Đúng

13. Tự luận
1 điểm

b. Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 20 .

Xem đáp án

Sai vì tổng số nguyên tử trong E là 19

14. Tự luận
1 điểm

c. Y có nhóm -OH và -COOH .         

Xem đáp án

Đúng vì Y là OH-C6H4-COOH có nhóm -OH và -COOH

15. Tự luận
1 điểm

d.Nếu lấy 1 mol Y tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 2 mol  .

Xem đáp án

Đúng vì E có 1 nhóm chức -COO và 1 nhóm -OHphenol nên sẽ tác dụng NaOH theo tỷ lệ 1 : 2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?     

Tính dẫn nhiệt.

Tỉ trọng nhỏ.

Tính dẻo.

Nhiệt độ nóng chảy

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Cho các quá trình tạo phức chất bát diện sau:

Fe3+(aq) + 6H2O(l)  [Fe(OH2)6]3+ (aq)                                                                                                                 (I)

[Fe(OH2)6]3+ (aq) + SCN- (aq)  [Fe(OH2)5(SCN)]2+ (aq) + H2O(l)     KC=1,4.102 (II)

         [Fe(OH2)6]3+(aq)  + F- (l)  [Fe(OH2)5F]2+(aq)  +  H2O(l)                     KC=2,0.105  (III)

Biết dung dịch  [Fe(OH2)6]3+màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN-, F- đều không có màu.

Cho các phát biểu:

17. Tự luận
1 điểm

a. Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.

Xem đáp án

saication Fe3+ đi vào phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+ phần lớn do phản ứng 1 chiều.

18. Tự luận
1 điểm

b. So với anion F-, anion SCN- dễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.

Xem đáp án

saiK của phản ứng (III) lớn hơn K của phản ứng (II)

19. Tự luận
1 điểm

c. Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.

Xem đáp án

đúng do K của phản ứng (II) lớn hơn 1 nên sẽ dịch chuyển tạo phức [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu.

20. Tự luận
1 điểm

d. Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN- hay anion F- đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.

Xem đáp án

đúng

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?

Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO3.

Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.

Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.

Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,0756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).

Xem đáp án

Chọn D

a. Đúng

b. Đúng vì do HCO3- + H+CO2 + H2O, sẽ làm giảm nồng độ H+.

c. Đúng vì khi uống thuốc muối dạ dày “Nabica” thì sẽ sinh khí carbon dioxide.

d. Sai vì

+ ban đầu pH = 1 thì [H+]=10−1=0,1 M⇒nH+ bd=0,1.0,01=10−3 mol

+ sau khi trung hòa bằng Nabica thì pH = 2: \[[{H^ + }] = {10^{ - 2}} = 0,10\,M \Rightarrow {n_{{H^ + }\,c\`o n}} = 0,01.0,01 = {10^{ - 4}}\,mol\]

Vậy số mol H+ bị trung hòa bởi Nabica là \[{n_{{H^ + }\,tham\,gia}} = {10^{ - 3}} - {10^{ - 4}} = 0,0009\,\,mol\]

Từ phương trình trung hòa: \[{n_{NaHC{O_3}\,tham\,gia}} = 0,0009\,\,mol \Rightarrow {m_{NaHC{O_3}\,tham\,gia}} = 0,0009.84 = 0,0756\,gam\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước được thử nghiệm định tính để xác định sự có mặt của một số ion. Mẫu nước được cho vào 4 ống nghiệm, sau đó nhỏ mỗi loại thuốc thử vào mỗi ống nghiệm và ghi nhận hiện tượng như bảng dưới đây:

Ống

Thuốc thử

Hiện tượng

1

Sodium carbonate (Na2CO3)

Xuất hiện kết tủa

2

Barium chloride (BaCl2)

Xuất hiện kết tủa

3

Sodium hydroxide (NaOH)

Xuất hiện kết tủa

4

Nitric acid (HNO3)

Sủi bọt khí

Mẫu nước trên có thể chứa những ion nào trong số các ion sau đây: (1) H+; (2) Ca2+; (3) SO42-; (4) HCO3-; (5) CO32-?

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

(3), (4), (5).

(2), (3), (5).

Xem đáp án

Chọn B

Ống 1: Ca2++ CO32-CaCO3

Ống 2: Ba2+ + SO42-BaSO4

Ống 3: HCO3-+ OH- CO32-+ H2O

             Ca2++ CO32-CaCO3

Ống 4: H+ + HCO3-CO2 + H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai monosaccharide liên kết nhau bởi liên kết nào sau đây?

Liên kết peptide.

Liên kết glycoside.

Liên kết hydrogen.

Liên kết phosphodiester.

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây?     Có bao nhiêu loại phối tử có trong phân tử phức chất cho sau đây?     (ảnh 1)

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng, Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?     

Sodium, potassium.

Calcium, magnesium.

Nitrate, phosphate.

Chloride, sulfate.

Xem đáp án

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl + NaNO2) ở nhiệt độ thường. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là      

có kết tủa màu trắng.

có bọt khí không màu thoát ra.

có kết tủa màu vàng.

có khí màu nâu thoát ra.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?     

C15H31COOCH3.

(C17H33COO)2C2H4.

CH3COOCH2C6H5.

(C17H35COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng ?     

Y không tan trong nước.

X không có phản ứng tráng bạc.

Y có phân tử khối bằng 342 amu.

X có tính chất của alcohol đa chức

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công thức khung phân tử của linalyl acetate như sau:

Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 1)
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Linalyl acetate là ester no, đơn chức.

Linalyl acetate có đồng phân hình học.

Linalyl acetate có vùng hấp thụ trong phổ hồng ngoại (IR) ở khoảng sóng với peak đặc trưng với số sóng có giá trị từ 3650 – 3200 cm–1.

Hydrogen hóa linalyl acetate bằng H2 (xt, to, p) thu được ester có công thức phân tử C12H24O2.

Xem đáp án

Chọn D

a. Sai vì trong CTCT thì có 2 liên kết đôi.

b. Sai vì linlyl acetate không có đồng phân hình học.

Phát biểu nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

c.Sai vì phổ hồng ngoại của ester trên có tín hiệu trong vùng hấp thụ với peak đặc trưng với số sóng khoảng 1700 ± 50 cm–1 (tín hiệu này là vùng hấp thụ của liên kết C=O có thể của ester) và 1300 – 1000 cm-1 (tín hiệu này là vùng hấp thụ của liên kết C–O của ester). Còn tín hiệu ở khoảng sóng với giá trị từ 3650 – 3200 cm–1 là đặc trưng của nhóm –OH

d. Đúng vì công thức phân tử của linlyl acetate : C12H20O2 và có 2 liên kết đôi nên sẽ có thể phản ứng với H2 theo tỷ lệ 1 : 2

Phương trình : C12H20O2 + 2H2 →Ni, to C12H24O2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng Würtz  một trong những phản ứng thuộc phương pháp làm tăng mạch carbon của các hydrocarbon thường dùng để điều chế các alkane đối xứng. Chất tham gia phản ứng Würtz là một dẫn xuất mono halogen của một hydrocarbon no và sodiumDung môi được sử dụng là ether khan, phương trình tổng quát mô tả như sau: 2R−X+2Na→R−R+2NaX 

Alkane (X) được nhà hóa học Edward Frankland phát hiện vào năm 1849. Nó được tìm thấy hòa tan trong dầu thô vào năm 1864 bởi Edmund Ronalds. X có trong khí dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí chế biến dầu và được điều chế bằng cách cho ethyl bromide tác dụng với Na kim loại (phản ứng Würtz).

Cho các phát biểu sau:

(a). Alkane X có tên gọi thay thế là butane.

(b). Alkane X có 2 đồng phân dạng (n) và dạng (iso). Trong đó dạng (iso) có nhiệt độ cao hơn dạng (n).

(c). Khi cho dạng iso của X tác dụng với chlorine ở 250C có chiếu sáng chỉ thu được một sản phẩm thế.

(d) Nếu cho tỷ lệ khả năng phản ứng tương đối của nguyên tử H bậc I và bậc III trong phản ứng chlorine ở ý (c) là 1: 5 thì phần trăm sản phẩm chính sẽ chiếm khoảng 64% (cho phép làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Cho biết tỷ lệ % các sản phẩm thế phụ thuộc vào số lượng ni nguyên tử H cùng một loại và khả năng phản ứng ri của những nguyên tử H đó theo công thức sau: %=100rini∑rini.

Số phát biểu đúng là 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn A

a. Đúng vì phương trình điều chế X: 2C2H5Br + 2Na→CH3-CH2-CH2-CH3 + 2NaBr

b. Sai vì butane (X) có 2 đồng phân như sau:

Số phát biểu đúng là  (ảnh 1)

Trong đó theo dữ kiện thực nghiệm thì nbutane có nhiệt độ sôi cao hơn isobutane là vì lực tương tác Van der Walls của iso-butane yếu hơn butane do cấu trúc phân tử của dạng iso làm diện tích tiếp xúc các phân tử ít hơn dạng n.

c. Sai vì khi cho isobutane phản ứng với chlorine có ánh sáng thì sẽ thu được hỗn hợp 2 sản phẩm thế

Phương trình như sau:

Số phát biểu đúng là  (ảnh 2)

Theo công thức tính phần trăm sản phẩm như sau:

+ phản ứng chlorine hóa: %sản phẩm chính = \[\frac{{1.{r_{{C_{III}}}}}}{{1.{r_{{C_{III}}}} + 9.{r_{{C_I}}}}}.100\,\,\,\,\,\,\,(1)\]

Mà theo đề thì : \(\frac{{{r_{{C_I}}}}}{{{r_{{C_{III}}}}}} = \frac{1}{5} \Rightarrow {r_{{C_I}}} = \frac{1}{5}{r_{{C_{III}}}}\)     

Thay vào (1): %sản phẩm chính = \[\frac{{1.{r_{{C_{III}}}}}}{{1.{r_{{C_{III}}}} + 9.\frac{1}{5}{r_{{C_{III}}}}}}.100 = 35,71\% \sim 36\% \]

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Arginine là hợp chất có tác dụng giãn mạch nên được sử dụng để điều trị cho những người bị suy tim mãn tính, người có nồng độ cholesterol cao,… Công thức của arginine được cho ở hình bên dưới.

Số phát biểu đúng là (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

(a)Arginine tham gia phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ mol 1:1.

(b)Dung dịch arginine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

(c)Phần trăm khối lượng của nguyên tố N trong arginine là 40,2%.

(d)Trong một phân tử arginine có 2 liên kết π.

Số phát biểu đúng là     

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

a. Đúng vì Arginine có 1 nhóm -COOH

b. Sai vì trong arginine thì có số nhóm amino nhiều hơn nhóm carboxylic acid nên quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh.

c. Sai vì CTPT của arginine là C6H14N4O2 nên \(\% N = \frac{{4.14}}{{174}}.100 = 32,18\% \)

d. Đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: EFe2+/Fe0=−0,440 V; ECu2+/Cu0=+0,340 V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe-Cu là

0,920 V.

1,660 V.

0,100 V.

0,7

Xem đáp án

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

Na, Fe, K.

Na, Cr, K.

Be, Na, Ca.

Na, Ba, K.

Xem đáp án

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(1)X + 2X3+3X2+                      (2) X2+ + Y+X3+ + Y

Sự sắp xếp đúng với chiều tăng dần tính oxi hoá của các cation

X3+, x2+, Y+.

x2+, Y+, x3+.

x2+, x3+, Y+.

Y+, x2+, X3+.

Xem đáp án

Chọn C

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 .

Một sinh viên thực hiện điện phân theo sơ đồ như hình bên.

Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây. (ảnh 1)

- Bình (1) chứa 100 ml dung dịch CuSO4 1M.

- Bình (2) chứa 100 ml dung dịch AgNO3 1M.

Sau thời gian t giây, sinh viên quan sát thấy ở cathode bình (2) bắt đầu xuất hiện khí. Biết trong hệ điện phân nối tiếp, số điện tử truyền dẫn trong các bình là như nhau. Nguyên tử khối của Cu và Ag lần lượt là 64 và 108 đvC.

Coi như nhiệt độ ở 2 bình là không thay đổi và bỏ qua các quá trình phụ.Tính số gam Cu bám lên điện cực trong bình (1) tại thời điểm t giây.

Xem đáp án

Theo đề cathode bình (2) đã xuất hiện khí sau t giây nghĩa là trong bình (2) Ag+ điện phân xong.

\[{n_e} = {n_{A{g^ + }}} = 0,1.1 = 0,1\]

Vì mắc nối tiếp nên số e trao đổi như nhau nên: \[{n_e}\,(1) = {n_e}\,(2) = 0,1\,mol\]

Mà tại bình (1) thì : Cu2++2e→Cu               0,1→       0,05 mol⇒mCu=0,05.64=3,2 gam

36. Tự luận
1 điểm

Trong công nghiệp cellulose triacetat và cellulose diacetat được dùng hỗn hợp hoặc riêng rẽ để sản xuất phim ảnh và tơ acetat. Hòa tan hai ester trên trong hỗn hợp acetone và ethanol rồi bơm dung dịch thu được qua những lỗ nhỏ thành chùm tia đồng thời thổi không khí nóng (55 – 70 0C) qua chùm tia đó để làm bay hơi acetone sẽ thu được những sợi mảnh khảnh gọi là tơ acetate. Tơ acetate có tính đàn hồi, bền bỉ và đẹp.Vải Acetate cũng được dùng để tạo nhiều sản phẩm khác như là khăn trải giường, rèm cửa, áo phủ xe hơ…

Cho cellulose phản ứng với anhydride acetic (CH3CO)2O với H2SO4 đặc thu được 6,6 gam acetic acid và 11,1 gam hỗn hợp X gồm cellulose triacetate và cellulose diacetate.

Tính % khối lượng cellulose triacetate trong hỗn hợp. (làm tròn đáp án đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Phương trình điều chế cellulose triacetate và cellulose diacetate:

[C6H7O2(OH)3]n + 2n (CH3CO)2O→[C6H7O2(OH)(OCOCH3)2]n   + 2n CH3COOH

[C6H7O2(OH)3]n + 3n (CH3CO)2O→[C6H7O2(OCOCH3)3]n   + 3n CH3COOH

Bước 1. Xử lý số liệu đề bài

nacetic acid=6,660=0,11  mol

Bước 2. Tìm mối quan hệ giữa các số liệu

Ta có: cellulose diacetate     x molcellulose triacetate    y mol⇒246x+288y=11,12x+3y=0,11⇒x=0,01y=0,03

Bước 3. Giải quyết bài toán.

Ta có: {mcellulose diacetate=0,01.246=2,46 gammcellulose triacetate =0,03.288=8,64 gam⇒{%mcellulose diacetate=2,4611,1.100=22,16%%mcellulose triacetate=100−22,16=77,84%

37. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?

Xem đáp án

3

Các chất bị thủy phân trong môi trường acid là saccharose, tristearin, cellulose

38. Tự luận
1 điểm

Thực hiện đo pH của dung dịch methylamine cho kết quả như sau:

Nồng độ methylamine (mol/L)

x

1000x

pH dung dịch

11,3

12,82

Cho phương trình sau: CH3NH2 + H2O⇄CH3NH3+ + OH-             Kb

Với hằng số base Kb tính theo CT sau: Kb=[CH3NH3+].[OH−][CH3NH2], bỏ qua sự điện li của nước. Hãy tính giá trị của x (làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Tại pH = 11,3⇒[OH−]=10−(14−11,3)=10−2,7

Ta có :

 

           CH3NH2         +                   H2O     →         CH3NH3+       +               OH-            

Ban đầu

x

 

 

 

Tham gia

10-2,7

 

10-2,7

←10-2,7

Cân bằng

X - 10-2,7

 

10-2,7

10-2,7

Theo đề : Kb=[CH3NH3+].[OH−][CH3NH2]⇔Kb=10−2,7.10−2,7(x−10−2,7)     (1)

Tại pH = 12,82⇒[OH−]=10−(14−12,82)=10−1,18

Ta có :

 

           CH3NH2         +                   H2O     →         CH3NH3+       +               OH-             

Ban đầu

1000x

 

 

 

Tham gia

10-1,18

 

10-1,18

←10-1,18

Cân bằng

1000x - 10-1,18

 

10-1,18

10-1,18

Theo đề : Kb=[CH3NH3+].[OH−][CH3NH2]⇔Kb=10−1,18.10−1,18(1000x−10−1,18)     (2)

Từ phương trình (1), (2) ta có : 10−2,7.10−2,7(x−10−2,7)=10−1,18.10−1,18(1000x−10−1,18)⇒x=0,01

39. Tự luận
1 điểm

Nescafe đã sản xuất thành công lon coffee tự làm nóng. Để làm nóng coffee, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL coffee trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 40 0C. Giả sử nhiệt dung riêng của coffee là 4,18 J/g.K (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 0C). Cho ΔfH2980(kJ.mol-1) của CaO, H2O(l), Ca(OH)2 lần lượt là -635; -286; -985; các giá trị này không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Nhiệt tỏa ra từ phản ứng thất thoát vào sản phẩm, vỏ hộp và môi trường là 20%.

Tính khối lượng CaO cần cung cấp để làm nóng 210 mL coffee từ 10 0C đến 40 0C (d = 1,0 g/ml). (làm tròn đến phần nguyên).

Xem đáp án

Phương trình phản ứng: CaO + H2O→Ca(OH)2

Biến thiên enthalpy của phản ứng là:

ΔrH2980=ΔfH2980(Ca(OH)2)−[ΔfH2980(CaO)+ΔfH2980(H2O)=−985−[(635)+(−286)]=64 kJ 

Nhiệt coffeehấp thụ để tăng từ 10 0C lên 40 0C là 4,18.(40−10).210=26334 J=26,334 kJ

Vậy khối lượng CaO cần cung cấp là 26,33464.0,8.56 = 29 (gam)

40. Tự luận
1 điểm

Cyanide (CN-) là một loại chất độc hại được tìm thấy trong nước thải của các công ty khai thác quặng kim loại.Cyanide có khả năng tạo phức mạnh với kim loại, các công ty khai thác mỏ đã kiếm được lợi nhuận khổng lồ từ việc sử dụng cyanide để chiết xuất Au từ quặng của nó.

Hàm lượng ion cyanide có thể xác định bằng phương pháp chuẩn độ Liebig: dùng dung dịch AgNO3 0,1 M làm chất chuẩn.

Phương trình chuẩn độ:    2 CN- + Ag+⇄Ag(CN)2-

Tại điểm tương đương:     Ag(CN)2- + Ag+ Ag[Ag(CN)2]

            Thực hiện xác định độ tinh khiết của 0,4723 gam mẫu KCN với dung dịch AgNO3 0,1 M. Chuẩn độ 3 lần thì cho kết quả như sau:

Lần chuẩn độ

1

2

3

Thể tích chất chuẩn đã dùng

34,9

35

34,9

Xác định độ tinh khiết của mẫu KCN trên. (làm trong đáp án đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Thể tích trung bình của AgNO3 là: \[\frac{{34,9 + 35 + 34,9}}{3} = \frac{{524}}{{15}}\,\,mL\]

Ta có : \[{n_{C{N^ - }}} = 2{n_{A{g^ + }}} \Leftrightarrow {n_{C{N^ - }}} = 2.0,1.\frac{{524}}{{15}}{.10^{ - 3}} = \frac{{131}}{{18750}} \Rightarrow {m_{KCN}} = \frac{{131}}{{18750}}.65 = \frac{{1703}}{{3750}}\]

Độ tinh khiết là

\[\frac{{\frac{{1703}}{{3750}}}}{{0,4723}}.100 = 96,15\% \sim 96,2\]