Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 17)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 17)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT45 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 

Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử.

Vỏ nguyên tử chứa loại hạt nào sau đây?

Proton.

Electron.

Photon.

Neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vỏ nguyên tử có chứa electron.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Phức chất [Cu(H2O)6]2+,[Cu(NH3)4(H2O)2] [Co(H2O)6]2+ có màu sắc lần lượt là màu xanh, xanh lam và hồng đỏ.

2. Tự luận
1 điểm

a). Màu sắc của phức chất không phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.

Xem đáp án

Sai. Màu sắc của phức chất phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.

3. Tự luận
1 điểm

b). Màu sắc của phức chất phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.

Xem đáp án

Đúng.

4. Tự luận
1 điểm

c). Các phức chất có cùng nguyên tử trung tâm có màu sắc giống nhau.

Xem đáp án

Sai. Ví dụ: [Co(H2O)6]2+có màu hồng đỏ; [Co(NH3)6]2+ có màu vàng nâu.

5. Tự luận
1 điểm

d). Các phức chất có cùng phối tử có màu sắc giống nhau.

Xem đáp án

Sai. Ví dụ: [Co(H2O)6]2+ có màu hồng đỏ; [Fe(H2O)6]2+ có màu lục nhạt.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl+NaNO2) ở nhiệt độ thường. Khi đó thấy trong ống nghiệm     

có kết tủa màu trắng.

có bọt khí không màu thoát ra.

dung dịch thu được không màu.

có khí màu nâu thoát ra.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho từ từ dung dịch ethylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch nitrous acid (hoặc dung dịch hỗn hợp acid HCl+NaNO2) ở nhiệt độ thường. Khi đó thấy trong ống nghiệm có bọt khí không màu thoát ra. Phương trình hóa học:

C2H5NH2+HNO2→C2H5OH+N2+H2O

Đoạn văn

Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide được biểu diễn qua đồ thị sau:

7. Tự luận
1 điểm

a). Các phân tử hydrogen fluoride hình thành liên kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại.

Xem đáp án

Đúng.

8. Tự luận
1 điểm

b). Nhiệt độ sôi của hydrogen fluoride cao bất thường so với các hydrogen halide còn lại là do lực tương tác van der Waals của HF lớn hơn.

Xem đáp án

Sai. Vì HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử.

⋅⋅⋅H−F ⋅⋅⋅ H−F ⋅⋅⋅ H−F⋅⋅⋅

9. Tự luận
1 điểm

c). Nhiệt độ sôi tăng dần từ HF đến HI do khối lượng phân tử tăng dẫn đến tương tác van der Waals tăng.

Xem đáp án

Sai. Vì nhiệt độ sôi giảm từ HF đến HCl rồi tăng từ HCl đến HI.

10. Tự luận
1 điểm

d). Nhiệt độ sôi của các hydrogen halide tăng dần từ HCl đến HI là do khối lượng phân tử tăng dẫn đến liên kết hydrogen liên phân tử tăng dần.

Xem đáp án

Sai. Nhiệt độ sôi từ HCl đến HI tăng là do lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng và khối lượng phân tử tăng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng:

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là (ảnh 1)

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Hồ tinh bột, aniline, methyl formate, acetic acid.

Aniline, hồ tinh bột, acetic acid, methyl formate.

Hồ tinh bột, aniline, acetic acid, methyl formate.

Hồ tinh bột, methyl formate, acetic acid, aniline.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là (ảnh 2)

Đoạn văn

Cho phản ứng:

Ag+(aq)+Fe2+(aq)Ag(s)+Fe3+(aq)

12. Tự luận
1 điểm

a). Trong thực tế, bạc được điều chế chủ yếu theo phản ứng trên.

Xem đáp án

Sai. Vì trên thực tế bạc được điều chế bằng cách nghiền nhỏ quặng Ag2S, xử lí bằng dung dịch NaCN, rồi lọc để thu được dung dịch muối phức bạc.

Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S

13. Tự luận
1 điểm

b). Tính khử tương ứng của Fe2+ mạnh hơn của Ag.

Xem đáp án

Đúng. Tính khử tương ứng của Fe2+ mạnh hơn của Ag.

14. Tự luận
1 điểm

c). Tính oxi hoá tương ứng của Ag+ mạnh hơn của Fe3+.

Xem đáp án

Đúng. Tính oxi hoá tương ứng của Ag+ mạnh hơn của Fe3+.

15. Tự luận
1 điểm

d). Thế điện cực chuẩn tương ứng của cặp Fe3+/Fe2+ nhỏ hơn của cặp Ag+/Ag.

Xem đáp án

Đúng. EFe3+/Fe2+0=+0,771V; EAg+/Ag0=0,799V.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:

nH2 NCH26NH2+nHOOCCH24COOH→xt,t°Z+(n−1)H2O

Polymer Z được điều chế bằng phản ứng nào sau đây?

Phản ứng trùng hợp.

Phản ứng trùng ngưng.

Phản ứng thế.

Phản ứng trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Polymer Z được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (ví dụ

Đoạn văn

Các polymer ngày càng chứng tỏ tầm quan trọng của nó đối với đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực chế tạo vật liệu.

17. Tự luận
1 điểm

a). Các polymer trùng hợp như polyethylene, polystyrene,... được sử dụng làm chất dẻo.

Xem đáp án

Đúng. Các polymer trùng hợp như polyethylene, polystyrene,... được sử dụng làm chất dẻo.

18. Tự luận
1 điểm

b). Tinh bột và cellulose là các polymer thiên nhiên.

Xem đáp án

Đúng. Tinh bột và cellulose là các polymer thiên nhiên.

19. Tự luận
1 điểm

c). Polymer là các hợp chất có phân tử khối rất lớn, phân tử được cấu thành từ nhiều monomer giống nhau.

Xem đáp án

Sai. Vì polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ (còn gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.

20. Tự luận
1 điểm

d). Phản ứng điều chế nylon-6,6 thuộc loại phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Sai. Phản ứng điều chế nylon-6,6 thuộc loại phản ứng trùng hợp.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:

N2(g) + O2(g) → 2NO(g)                                       ΔrH298o= +180kJ

Kết luận nào sau đây đúng?

Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.

Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.

Phản ứng tỏa nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

ΔrH298o= +180kJ > 0, phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng một mẫu CuSO4.5H2O ở 300 °C đến khi khối lượng không đổi được chất rắn X. Hoà tan chất rắn vào nước thu được dung dịch Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?     

Chất rắn X có màu đen, dung dịch Y có màu xanh.

Chất rắn X có màu xanh đậm, dung dịch Y có màu xanh nhạt.

Chất rắn X có màu trắng, dung dịch Y có màu xanh.

Chất rắn X có màu trắng, dung dịch Y không màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CuSO4.5H2O→300oCCuSO4+5H2O

Chất rắn X là CuSO4, có màu trắng.

Hòa tan chất rắn X (CuSO4) vào nước, ta được dung dịch có màu xanh vì tạo thành phức chất [Cu(OH2)6]2+(aq).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng ester hóa giữa HOOC – COOH với hỗn hợp CH3OH và C2H5OH thu được tối đa bao nhiêu ester hai chức?     

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?     

Điện phân nóng chảy quặng bauxite.

Nung nóng quặng bauxite.

Nung nóng quặng bauxite với carbon.

Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách điện phân nóng chảy.

2Al2O3→đpnc4Al+3O2

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại tác dụng được với nước ngay ở nhiệt độ thường?     

K, Ca, Be, Sr.

Na, K, Be, Ba.

Ca, Na, Ba, Cu.

K, Na, Ca, Sr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các kim loại K, Na, Ca, Sr tác dụng được với nước ở ngay nhiệt độ thường.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào trong các nguồn nước?     

N, C.

N, K.

N, P.

P, K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố nitrogen (N), phosphorus (P) trong các nguồn nước.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccharose thường được tìm thấy nhiều trong loại thực vật nào sau đây?     

Cây cà phê.

Cây khoai tây.

Cây mía.

Cây đậu nành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Saccharose thường được tìm thấy nhiều trong thân cây mía, củ cải đường, hoa/quả thốt nốt…

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về chất hữu cơ là không đúng?     

Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm.

Trong phân tử chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố carbon.

Chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao.

Liên kết hoá học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là     

(C17H35COO)3C3H5.

C17H33COOC3H5(OH)2.

(C15H31COO)3C3H5.

(C17H33COO)3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị điện (loa, chuông, ti vi, máy tính, điện thoại, …) dựa trên tính chất nào sau đây?     

Tính nhiễm từ.

Tính dẻo.

Tính dẫn nhiệt.

Tính dẫn điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắt có tính nhiễm từ, được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị điện (loa, chuông, ti vi, máy tính, điện thoại, …).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về aldehyde, ketone là không đúng?

Có 3 ketone đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H10O.

Aldehyde, ketone tác dụng với LiAlH4 tạo thành alcohol bậc một.

Các ketone no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n ≥ 3.

Aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ketone tác dụng với LiAlH4 tạo thành alcohol bậc hai.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 vào dung dịch NaCl bão hoà và NH3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là     

NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.

phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung dịch.

ở áp suất cao, khí CO2 có thể đẩy Cl ra khỏi muối NaCl tạo thành NaHCO3.

phản ứng trao đổi ưu tiên xảy ra theo chiều thuận để làm giảm số mol khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 vào dung dịch NaCl bão hoà và NH3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về các dẫn xuất hydrocarbon, phát biểu nào là không đúng?

Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen thu được dẫn xuất halogen.

Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nhóm hydroxy (–OH) thu được hợp chất alcohol.

Trong phân tử phenol, nhóm hydroxy (–OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

Alcohol là hợp chất hữu cơ, phân tử có nhóm hydroxy (–OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alcohol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm hydroxy (-OH) liên kết với nguyên tử carbon no.

Do đó, ví dụ nếu thay thế H trong benzene bằng -OH cũng không thu được alcohol.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình chuẩn độ dung dịch Fe2+ bằng dung dịch thuốc tím thì chất đóng vai trò chất oxi hoá là

H2SO4.

FeOH262+.

MnO4−.

H+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng chuẩn độ:

 5Fe2++MnO4−+8H+→5Fe3++4H2O+Mn2+

Vậy, chất đóng vai trò chất oxi hoá là MnO4−.

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho các bán phản ứng sau:

Al3++3e→Al3+                       EAl3+/Al0=−1,66VFe2++2e→Fe                          EFe2+/Fe=−0,44V

Sức điện động chuẩn của pin Al – Fe là bao nhiêu vôn (V, volt)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,22

Sức điện động chuẩn của pin Al – Fe là: Epin0=EFe2+/Fe0−EAl3+/Al0=−0,44−(−1,66)=1,22V.

36. Tự luận
1 điểm

Cisplatin là thế hệ đầu tiên trong số ba phức chất của Pt2+ được sử dụng trong điều trị ung thư. Nó được biết đến với vai trò to lớn trong điều trị ung thư buồng trứng, tinh hoàn, bàng quang, đầu, cổ,... Nhờ có cisplatin hơn 90% bệnh nhân ung thư tinh hoàn đã được cứu sống. Cisplatin có thể được điều chế theo sơ đồ sau:

Giá trị của x là bao nhiêu? (ảnh 1)


Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: -1

Ta có: +2 + (-1).3 + 0.1 = x → x = -1.

37. Tự luận
1 điểm

Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu  α- amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Có 2 đồng phân α - amino acid.

Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu  - amino acid là đồng phân cấu tạo của nhau? (ảnh 1)

38. Tự luận
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

HF, C2H6, C2H5NH2,CH3OC2H5,C2H5OH,CH3COOH

Trong số các chất này, có bao nhiêu chất tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Có 4 chất tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước là HF, C2H5NH2, C2H5OH và CH3COOH.

39. Tự luận
1 điểm

Tích số tan Ksp của một chất ít tan ở nhiệt độ T, ví dụ Sr(OH)2⇌Sr2++2OH−, được tính theo biểu thức: Ksp=Sr2+OH−2. Trong đó, Sr2+,OH− lần lượt là nồng độ của các ion Sr2+,OH− trong dung dịch bão hoà Sr(OH)2⋅KhiSr2+OH−2>Ksp , kết tủa sẽ xuất hiện. Tính khối lượng kết tủa Sr(OH)2M=122 g mol−1 thu được khi cho 100 mL dung dịch strontium nitrate 1,5M vào 100 mL dung dịch sodium hydroxide 1,0M ở 25°C, biết KspSr(OH)2=3,2⋅10−4 ở 25°C (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,80

Số mol kết tủa sinh ra là x mol.

Ta có: nSr(NO3)2=0,15 mol; nNaOH=0,1 mol

Phản ứng:

         Sr2++2OH−⇌Sr(OH)2↓

Ban đầu      0,15      0,1

Cân bằng   0,15 -x   0,1 – 2x     x        (mol)

Tích số tan của Sr(OH)2 trong dung dịch là:

Ksp=0,15−x0,2.0,1−2x0,22=3,2.10−4

Do 0,15 – x > 0 và 0,1 – 2x > 0 nên x = 0,0475 mol

 mSr(OH)2=0,0475.122=5,795 gam≈5,80 gam.

40. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: ethanol (C2H5OH), acetaldehyde (CH3CHO), acetone (CH3COCH3) , glucose C6H12O6, fructose C6H12O6, maltose C12H22O11, saccharose C12H22O11. Có bao nhiêu chất phản ứng được với thuốc thử Tollens sinh ra bạc?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Có 4 chất phản ứng được với thuốc thử Tollens sinh ra bạc là: acetaldehyde, glucose, fructose và maltose.