Đề thi thử Tốt nghiệp THPT 2025 - Cấu trúc mới - Môn Hóa Học - Đề 3
40 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.
Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
Chọn D
Khối lượng riêng lớn.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Dẫn điện tốt hơn Cu.
Độ cứng thấp.
Chọn D
Buta-1,2-diene.
Buta-1,3-diene.
2-methylbuta-1,3-diene.
Buta-1,4-diene.
Chọn C
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen.
Liên kết kim loại.
Chọn D
Cho các loại nước sau:
(a) Nước có chứa nhiều ion .
(b) Nước có chứa nhiều ion .
(c) Nước có chứa ít ion nhưng chứa nhiều ion
(d) Nước có chứa ít ion nhưng chứa nhiều ion và .
Loại nước nào trong các loại nước trên không phải là nước cứng?(a) và (c).
(a) và (d).
Chỉ có (c).
(c) và (d).
Chọn C
ester hóa.
xà phòng hóa.
trung hòa.
trùng ngưng.
Chọn B
Cellulose là polymer trùng ngưng giữa các phân tử glucose.
Poly(vinyl alcohol) được tổng hợp từ alcohol tương ứng.
Polystyrene được tổng hợp tử styrene bằng phản ứng trùng hợp.
Tơ olon (hay polyacrylonitrile) được khai thác từ thiên nhiên.
Chọn C
acid.
chất oxi hoá.
chất khử.
base.
Chọn D
acetic acid.
methyl acetate.
acetone.
ethanol.
Chọn A
dung dịch trong cốc trong suốt, màu hồng và có pH lớn hơn 7.
dung dịch trong cốc có màu xanh và trong suốt.
dung dịch trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
dung dịch trong cốc có màu hồng và trong suốt.
Chọn C

Bậc I.
Bậc II.
Bậc III.
Bậc IV.
Chọn C
Glucose.
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Chọn B
Chiết.
Kết tinh.
Bay hơi.
Chưng cất.
Chọn D
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]10CH2C6H4SO3Na.
(CH3[CH2]14COO)3C3H5.
CH3[CH2]10CH2OSO3Na.
Chọn C
(1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
(1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
(1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
(1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Chọn B
Quan sát Hình 6.1 dưới đây:

Trong điều kiện thí nghiệm ở pH = 6,0, cho các phát biểu sau:
(a) Lysine dịch chuyển về phía cực âm nên lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
(b) Glycine hầu như không dịch chuyển nên glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
(c) Glutamic acid dịch chuyển về phía cực âm nên glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion.
(d) Thí nghiệm trên chứng mình tính điện li của các phân tử amino acid.
Số phát biểu đúng là2.
3.
1.
4.
Chọn B
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Bột lưu huỳnh.
Bột than gỗ (chứa carbon).
Chọn C
Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
Cặp oxi hoá – khử | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni | 2H+/H2 |
Thế điện cực chuẩn (V) | 0,340 | –0,763 | –0,440 | –0,257 | 0 |
Số kim loại trong dãy các kim loại Zn, Ni, Fe, Cu phản ứng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn là
3.
4.
1.
2.
Chọn A
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dương.
a) Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
Đúng
b) Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
Đúng
c) Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
Sai. Phức chất có 6 phối tử NH3.
d) Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Đúng
Trong phòng thí nghiệm, ethyl acetate được điều chế từ acetic acid và ethanol, xúc tác H2SO4 đặc, theo mô hình thí nghiệm sau:

Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70oC, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25oC.
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
Số sóng (cm-1) | 3650-3200 | 3300-2500 | 1780-1650 |
a) Vai trò của ống sinh hàn (3) để ngưng tụ hơi nước vào ở (1) và nước ra ở (2).
Đúng
b) Chất lỏng trong bình hứng (5) có ethyl acetate.
Đúng
c) Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
Sai. Nhiệt độ duy trì ở mức 65 – 70oC thì ethyl acetate (77,1oC) bay hơi nhiều hơn so với các chất còn lại. Nếu nhiệt độ quá cao thì các chất còn lại trong bình cầu bay hơi theo.
d) Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
Sai. Phổ hồng ngoại cho các tín hiệu đặc trưng của nhóm chức carboxylic acid (O-H và C=O), alcohol (O-H) và ester (peak C=O).
Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên việc điện phân nóng chảy Al2O3 nguyên chất sẽ khó thực hiện. Hiện nay, theo công nghệ Hall-Héroult, người ta hoà tan Al2O3 trong cryolite (Na3AlF6) nóng chảy được hỗn hợp chất điện phân có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn (khoảng gần 1000°C). Giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt, nhẹ hơn Al và nổi lên phía trên lớp A1 lỏng, bảo vệ Al không bị oxi hoá bởi không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới:

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thể thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 km. Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn Al2O3 50 kg cryolite, 400 kg than côc.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, (kWh). Với mAl là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, F = 96485 C mol-1 , U (V) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.
a) Tại cathode xảy ra quá trình khử cation Al3+.
Đúng
b) Cryolite không bị điện phân trong thùng điện phân.
Sai. Cryolite cũng bị điện phân trong thùng điện phân.
c) Năng lượng điện tiêu thụ để sản xuất được 1 kg Al theo lí thuyết là 16 kWh.
Sai
d) Khí thoát ra ở anode chủ yếu là khí CO2.
Đúng. Thùng điện phân có cực âm (cathode) là tấm than chì ở đáy thùng. Cực dương (anode) là than cốc nóng chảy. Khí oxygen sinh ra ở cực dương đốt cháy dần than cốc sinh ra CO2.
Khi con người sử dụng thức ăn chứa tinh bột, enzyme α-amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột thành các phân tử nhỏ hơn gồm dextrin và maltose. Quá trình này tiếp tục ở ruột non, nơi phần lớn tinh bột bị thuỷ phân thành glucose. Glucose được hấp thụ vào máu và di chuyển đến các tế bào trong khắp cơ thể. Glucose có thể được sử dụng cho nhu cầu năng lượng hoặc có thể được chuyển đổi thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ.
a) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành glucose.
Sai. Nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt vì tinh bột bị thuỷ phân thành maltose.
b) Tinh bột bị thủy phân bởi enzyme α-amylase hoặc môi trường acid.
Đúng
c) Glucose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Đúng
d) Glycogen lưu trữ trong gan và cơ, khi cần thiết có thể chuyển hoá thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Đúng
PHẦN III: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Biết: , thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ag+/Ag là bao nhiêu volt (V)?
Docosahexaenoic acid (DHA) thuộc loại acid béo omega–n, là thành phần quan trọng của não người, vỏ não, da và võng mạc. Docosahexaenoic acid có công thức cấu tạo như sau:

Giá trị của n là bao nhiêu?
3
Cho các tính chất sau: (1) chất rắn kết tinh, màu trắng, (2) dễ tan trong nước, (3) có vị ngọt, (4) phản ứng với thuốc thử Tollens, (5) phản ứng với methanol có HCl xúc tác. Tính chất nào đúng với glucose? Liệt kê đáp án theo dãy số thứ tự tăng dần (ví dụ: 1234, 235,…).
2345
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Các amine bậc một: CH3CH2CH2NH2 và (CH3)2CHNH2.
Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg trước nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO4 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Bảo toàn e:
Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam methane CH4(g)(làm tròn đến hàng phần trăm) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Phương trình nhiệt của phản ứng nung vôi và đốt cháy methane như sau:
(1)
(2)
Biết nhiệt tạo thành () của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:
Chất | CH4(g) | CO2(g) | H2O(g) | CaCO3(s) | CaO(s) |
(kJ/mol) | –74,6 | –393,5 | –241,8 | –1207 | –635 |
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (1), (2):
\(\begin{array}{l}{\Delta _r}H_{298}^o\;(1) = - 635 + ( - 393,5) - ( - 1207) = + 178,5\;kJ\\{\Delta _r}H_{298}^o\;(2) = - 393,5 + 2.( - 241,8) - ( - 74,6) = - 802,5\;kJ\end{array}\)
Để tạo 1 mol CaO cần cung cấp \(178,5\;kJ\)\( \to \) phản ứng đốt cháy \(C{H_4}\) cần tỏa ra \(178,5\;kJ\)
Đốt cháy 1 mol \(C{H_4}\) tỏa ra nhiệt lượng là \(802,5\;kJ\)
Đốt cháy x mol \(C{H_4}\) tỏa ra nhiệt lượng là \(178,5\;kJ\)
\( \Rightarrow x = \frac{{178,5}}{{802,5}}\;\,mol \Rightarrow {m_{C{H_4}}} = 16x = 3,56g\)








