Đề thi KSCL đầu năm Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 3
11 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1993, 1994, 1995,........
1999
1998
1997
1996
Đáp án đúng là: D
số thích hợp vào chỗ chấm: 1993, 1994, 1995, 1996.
Thầy Hiếu sinh năm “một nghìn chín trăm tám mươi bảy”. Hãy viết năm sinh của thầy:
1987
1897
1978
1879
Đáp án đúng là: A
“một nghìn chín trăm tám mươi bảy” được viết là: 1987
Kết quả của phép tính 2025 : 5 là:
405
504
404
505
Đáp án đúng là: A
Kết quả của phép tính 2025 : 5 = 405
Với số lượng các que tính giống nhau nào dưới đây thì xếp được một hình vuông (không thừa que tính nào)?
6 que tính
7 que tính
8 que tính
9 que tính
Đáp án đúng là: C
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau nên số que tính để xếp thành hình vuông phải là một số chia hết cho 4.
Ta có: 8 : 4 = 2
Vậy với 8 que tính giống nhau có thể xếp được thành 1 hình vuông.
Trong hình vẽ sau có bao nhiêu góc vuông?
2
4
6
8
Đáp án đúng là: B

Vậy có 4 góc vuông.
Một cửa hàng có 3 032 kg gạo, cửa hàng đã bán \(\frac{1}{4}\) số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
758 kg
2274 kg
1516 kg
3032 kg
Đáp án đúng là: B
Cửa hàng đã bán số gạo là:
3 032 : 4 = 758 (kg)
Cửa hàng còn lại số kg gạo là:
3 032 – 758 = 2 274 (kg)
Đáp án: 2 274 kg
II. Phần tự luận
Đặt tính rồi tính
a) 21 893 + 52 229 .......................... .......................... .......................... | b) 26 832 – 18 492 .......................... .......................... .......................... | c) 1 938 x 8 .......................... .......................... .......................... | d) 13 524 : 6 .......................... .......................... .......................... .......................... .......................... |
d) 21 893 + 52 229 \(\begin{array}{l}\underline { + \begin{array}{*{20}{c}}{21\,\,893}\\{52\,\,229}\end{array}} \\\,\,\,\,74\,\,122\end{array}\)
| b) 26 832 – 18 492 \(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{26\,\,832}\\{18\,\,492}\end{array}} \\\,\,\,\,\,\,\,8\,\,340\end{array}\)
| c) 1 938 ´ 8 \(\begin{array}{l}\underline { \times \,\begin{array}{*{20}{c}}{1\,\,\,938}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,8}\end{array}} \\15\,\,504\end{array}\)
| d) 13 524 : 6 \[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{13\,\,524}\\{015\,\,\,\,\,\,}\\{\,\,\,32}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,24}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0}\end{array}} \right|\begin{array}{*{20}{c}}{\underline {\,\,\,\,6\,\,\,\,\,\,} }\\{2\,\,254}\\{}\\{}\\{}\end{array}\] |
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Trong túi tiền có 3 đồng xu mệnh giá 2 000 đồng, 5 000 đồng và 10 000 đồng. Bình không nhìn vào túi lấy ra hai đồng xu.
a) Bình có thể lấy được 2 đồng xu 2 000 đồng. |
|
b) Bình không thể lấy được đồng xu 1 000 đồng. |
|
c) Bình chắc chắn lấy được hai đồng xu 5 000 đồng và 10 000 đồng. |
|
d) Bình có thể lấy được đồng xu 2 000 đồng và 5 000 đồng. |
|
a) Bình có thể lấy được 2 đồng xu 2 000 đồng. | S |
b) Bình không thể lấy được đồng xu 1 000 đồng. | Đ |
c) Bình chắc chắn lấy được hai đồng xu 5 000 đồng và 10 000 đồng. | S |
d) Bình có thể lấy được đồng xu 2 000 đồng và 5 000 đồng. | Đ |
Giải thích:
a) Sai. Vì trong túi chỉ có 1 đồng xu 2 000 đồng, không thể lấy được 2 đồng giống nhau.
b) Đúng. Vì trong túi không có đồng nào mệnh giá 1 000 đồng nên không thể lấy ra.
c) Sai. Vì Bình lấy ngẫu nhiên, không chắc chắn sẽ lấy đúng 5 000 đồng và 10 000 đồng. Có thể lấy 2 000 đồng và 5 000 đồng hoặc 2 000 đồng và 10 000 đồng.
d) Đúng. Vì cả hai đồng xu có trong túi nên hoàn toàn có thể lấy ra.
Dịp đầu năm học mới, một cửa hàng có 12 500 cuốn sách giáo khoa và 10 800 cuốn sách tham khảo. Cửa hàng đã bán đi 6 300 cuốn sách giáo khoa và 3 650 cuốn sách tham khảo.
a) Cửa hàng còn lại .................. cuốn sách giáo khoa, ..................... sách tham khảo.
b) Cửa hàng còn lại tất cả ...................... cuốn sách giáo khoa và sách tham khảo.
Đáp án cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 6 200; 7 150, 13 350.
Giải thích:
a) Cửa hàng còn lại số sách giáo khoa là:
12 500 – 6 300 = 6 200 (quyển)
Cửa hàng còn lại số sách tham khảo là:
10 800 – 3 650 = 7 150 (quyển)
b) Cửa hàng còn lại tất cả số sách là:
6 200 + 7 150 = 13 350 (quyển)
Một tấm bìa cứng hình vuông có cạnh 8 cm. Bạn An cắt ra thành 4 hình tam giác nhỏ bằng nhau. Tính diện tích một hình tam giác nhỏ.

Bài giải
Diện tích tấm bìa là:
8 ´ 8 = 64 (cm2)
Diện tích một hình tam giác nhỏ là:
64 : 4 = 16 (cm2)
Đáp số: 16 cm2
Hình vẽ dưới đây có bao nhiêu hình tam giác?

Có .......... hình tam giác.
Có 10 hình tam giác
Đó là: DGJ, DEF, DEC, EFC, CKH, EJO, EOK, AED, BEC, EJK.


