Đề thi KSCL đầu năm Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán lớp 4 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 4109 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Hình nào dưới đây biểu diễn một phần tư?

Hình nào dưới đây biểu diễn một phần tư? (ảnh 1)

 

Hình 1

Hình nào dưới đây biểu diễn một phần tư? (ảnh 2)

Hình 2

Hình nào dưới đây biểu diễn một phần tư? (ảnh 3)

Hình 3

Hình nào dưới đây biểu diễn một phần tư? (ảnh 4)

Hình 4

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 20 quả táo (4 hàng ´ 5 cột).  Khoanh 5 quả táo tức số táo khoanh chiếm \(\frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\) số táo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép tính: 5 642 = 5 000 + 600 + ..... + 2

Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:

4

40

400

4 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số La Mã thích hợp để hoàn thiện dãy số sau:Điền số La Mã thích hợp để hoàn thiện dãy số sau: (ảnh 1)

XI

XIII

XIV

XIX

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình vuông có chu vi là 36 cm thì cạnh của hình vuông có độ dài là:

9 cm

18 cm

6 cm

8 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cạnh của hình vuông là:

36 : 4 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số: 5 576; 5 756; 5 765; 5 675 là:

5 576

5 756

5 675

5 765

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 5 576 < 5 675 < 5 756 < 5 765

Vậy số lớn nhất là: 5 765

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức (6 064 – 2 742) : 2 là:

3 032

1 371

3 322

1 661

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: (6 064 – 2 742) : 2 = 3322 : 2 = 1 661

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận

Đặt tính rồi tính

a) 41 826 + 26 118

..........................

..........................

..........................

b) 17 670 - 3 965

..........................

..........................

..........................

c) 10 289 x 7

..........................

..........................

..........................

d) 68 965 : 5

..........................

..........................

..........................

..........................

..........................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính

a) 41 826 + 26 418

\(\begin{array}{l}\underline { + \begin{array}{*{20}{c}}{41\,\,826}\\{26\,418}\end{array}\,\,} \,\,\\\,\,\,\,\,68\,244\end{array}\)

 

b) 17 670 - 3 965

\(\begin{array}{l}\underline { - \begin{array}{*{20}{c}}{17\,\,670}\\{\,\,3\,\,965}\end{array}\,\,} \,\,\\\,\,\,\,13\,\,705\end{array}\)

 

c) 10 289 x 7

\(\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{10\,\,289}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,7}\end{array}} \\\,\,\,72\,\,023\end{array}\)

 

d) 68 965 : 5

\[\begin{array}{l}\left. {\underline {\begin{array}{*{20}{c}}{68\,\,965}\\{5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} } \right|\,\begin{array}{*{20}{c}}{\underline {\,\,\,\,\,\,5\,\,\,\,\,\,\,} }\\{13\,\,793}\end{array}\\\underline {\begin{array}{*{20}{c}}{18\,\,\,\,\,\,}\\{15\,\,\,\,\,\,}\end{array}\,\,\,} \\\underline {\begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,39}\\{\,\,\,\,35\,\,}\end{array}} \,\,\,\\\,\,\,\,\,\,\underline {\,\begin{array}{*{20}{c}}{46}\\{45}\end{array}\,} \\\,\,\,\,\,\,\,\underline {\,\,\,\,\begin{array}{*{20}{c}}{15}\\{15}\end{array}\,\,} \\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0\end{array}\]

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức

a) 112 : (4 x 2)

= .......................................

= .......................................

b) 81 025 – 12 071 x 6

 = .......................................

= .......................................

Xem đáp án

a) 112 : (4 x 2)

= 112 : 8

= 14

b) 81 025 – 12 071 x 6

= 81 025 – 72 426

= 8 599

9. Tự luận
1 điểm

  Gia đình bác An đã mua hai xe ô tô gạch, mỗi xe chở 3 500 viên gạch. Sau hai ngày, những người thợ xây đã xây hết 3 297 viên gạch. Hỏi còn bao nhiêu viên gạch chưa xây?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Bác An đã mua số viên gạch là:

3 500 ´ 2 = 7 000 (viên gạch)

Số viên gạch chưa xây là:
7 000 – 3 297 = 3 703 (viên)

Đáp số: 3 703 viên gạch

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Hỏi số hình tam giác và hình tứ giác có trong hình vẽ là bao nhiêu?

Cho hình vẽ sau. Hỏi số hình tam giác và hình tứ giác có trong hình vẽ là bao nhiêu?  Trả lời: Có ........ hình tam giác và ........ hình tứ giác. (ảnh 1)

Trả lời: Có ........ hình tam giác và ........ hình tứ giác.

Xem đáp án

Có 7 hình tam giác và 8 hình tứ giác.

Cho hình vẽ sau. Hỏi số hình tam giác và hình tứ giác có trong hình vẽ là bao nhiêu?  Trả lời: Có ........ hình tam giác và ........ hình tứ giác. (ảnh 2)

Các hình tam giác là: ADE, DBF, DEF, EFG, EGC, EFC, ABC

Các hình tứ giác là: ADFE, DEGF, BDEF, BCED, ABFE, ABGE, BDEG, ACFD

11. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

  Vào ngày đầu tháng và rằm, mẹ mua hoa cúc với giá 8 000 đồng một bông. Vào ngày bình thường, với 8 000 đồng, mẹ mua được 2 bông hoa cúc.

a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là.............. đồng.

b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là ................. đồng.

Xem đáp án

a) Ngày thường, giá tiền một bông hoa cúc là 4 000 đồng.

b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là 4 000 đồng.

Giải thích:

a) Giá tiền một hoa cúc là mẹ mua vào ngày thường là:

8 000 : 2 = 4 000 (đồng)

Đáp án: 4 000 đồng

b) Giá tiền một bông hoa cúc vào ngày thường ít hơn giá tiền một bông hoa cúc vào ngày đầu tháng và rằm là: 8 000 – 4 000 = 4 000 (đồng)