
Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Võ Thị Sáu (Phú Thọ) có đáp án
45 câu hỏi
Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.
Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.
Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.
Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.
Đáp án đúng là B
6 lần.
4 lần.
5 lần.
3 lần.
Đáp án đúng là B
1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là D
1
4
3
2
Đáp án đúng là D
IonNO3-vàFe3+khuếchtántừđấtvàorễcây,cần tiêu tốn năng lượng ATP.
Khimưakéodài,nồngđộionK+vàFe3+ởrễcây tăng dần.
Khi cường độ hô hấp ở rễ cây giảm, sự hấp thụ ion Mg2+ và NO3-ở rễ cây bị giảm.
Ion K+ được rễ cây hấp thụ thụ động, ion Fe3+được rễ cây hấp thụ chủ động.
Đáp án đúng là C
Bộ NST của loài này là 2n bằng 8, kí hiệu kiểu gene AAaaBBbb.
Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có hàm lượng DNA bằng tế bào 2.
Tế bào 1 đang ở kì giữa của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì giữa của giảm phân I.
Khi kết thúc lần phân chia đang tiến hành, tế bào 1 tạo ra tế bào con có kiểu gene khác tế bào 2.
Đáp án đúng là B
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là .
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
Đáp án đúng là C
Kích thích họng để tạo phản xạ nôn,giúp loại bỏ thực phẩm gây ngộ độc.
Pha oresol cho người bị ngộ độc uống để bù nước và điện giải.
Cho người bị ngộ độc uống sữa tươi để “bao bọc” dạ dày và trung hòa độc tố.
Ngừng ngay việc tiếp tục ăn loại thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc.
Đáp án đúng là C
Người con III2 nhận được 2 allele (K và M) từ bố II1.
Rối loạn phân bào xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II ở người bố II1.
Người con III2 mắc hội trứng Patau.
Mẹ II2 đã rối loạn phân ly NST đã xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II.
Đáp án đúng là B
1, 4.
3, 4.
2, 3.
1, 2.
Đáp án đúng là A
protease.
amylase.
lipase.
maltase.
Đáp án đúng là C
3.
5.
6.
4.
Đáp án đúng là B
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là C
Quá trình tổng hợp cDNA thực hiện theo nguyên tắc bổ sung A- U, G- C và ngược lại.
Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.
Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.
Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.
Đáp án đúng là C
chiều tổng hợp.
số đơn vị nhân đôi.
nguyên tắc nhân đôi.
đơn phân.
Đáp án đúng là B
Liên kết peptide.
Liên kết glycoside.
Liên kết phosphodiester.
Liên kết hydrogen.
Đáp án đúng là C
cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.
đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.
đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.
đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.
Đáp án đúng là B
43/135.
63/88.
6/15.
3/15.
Đáp án đúng là A
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là B
Uống nước cấtlàm giảm áp suất thẩm thấu huyếttương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.
Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.
Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều khônglàm thay đổi áp suất thẩm thấuhuyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu.
Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khátnước và giảm bài tiết nước tiểu.
Đáp án đúng là A
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là D
Giống số 4
Giống số 2
Giống số 3
Giống số 1
Đáp án đúng là D
carbon.
nitrogen.
oxygen.
hydrogen.
Đáp án đúng là A
Nút xoang nhĩ.
Mạng Puockin.
Nút nhĩ thất.
Bó His.
Đáp án đúng là A
Thực vật C4 có đường I, IV.
Thực vật C3 có đường I, III.
Thực vật C3 có đường II, IV.
Thực vật C4 có đường II, III.
Đáp án đúng là C
2.
1.
3.
4.
Đáp án đúng là A
Phân bốôxitrongcơthể ởloàiđộng vậtnàychophépdự trữ được lượngôxitrongcơthể.
Loàiđộng vậtnàycóthểhoạtđộngtrong điềukiệnthiếu ôxi.
Loàiđộngvậtnàylàloàikíchthướclớnchỉsốngởđáybiểnsâu.
Đâylà đặcđiểmthíchnghigiúploàiđộngvậtnàycó thểlặnđượclâudướinước.
Đáp án đúng là C
4 " 3 "1 " 2.
4 " 3 "2 "1.
4 " 1 " 3 " 2.
1 " 3 " 4 " 2.
Đáp án đúng là A
3.
4.
2.
1.
Đáp án đúng là A
0.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là B
5.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là D
25%.
100%.
75%.
50%.
Đáp án đúng là A
Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
ĐĐĐS
Có hiện tượng tương tác giữa các gen không alen chi phối tính trạng màu lá.
Ở phép lai thuận: Nếu 1 cây F1 thụ phấn cho 1 cây F2 lá đốm, quả ngắn không thể thu được cây lá xanh, quả dài chiếm 20%.
Nếu cây F1 ở phép lai nghịch tự thụ phấn thì đời con có kiểu hình lá đốm, quả dài chiếm 75%.
Ở F2 có tối đa 30 kiểu gen về các tính trạng đang xét.
ĐSĐS
Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất sản phẩm P.
Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.
Một cặp vợ chồng đều khỏe mạnh, đều có kiểu gene mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.
Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.
SĐĐS
Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly - Ser - Tyr - Ala -Pro.
Nếu đột biến mất cặp C- G ở vị trí thứ nhất thì trình tự và thành phần các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thayđổi.
Nếu cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì đoạn polypeptide sẽ còn lại 2 amino acid.
Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thayđổi.
ĐĐĐS
Đáp án 8
Đáp án 34
Đáp án 96
Đáp án 0,73
Đáp án 19
Đáp án 62.5
Câu 1 (1,5 điểm) | a. – Tĩnhmạchcửaganchủyếunhậnmáutừruộtvềnêntrongthànhphần giàucácchấtvừađượchấpthụtừruột(cácchấtdinhdưỡng:axitamin, cácmonosaccaride…,cácsảnphẩmtraođổichấtkhác,thậmchícảchất độc).Mộtbữaăngiàutinhbộtsẽlàmtăngnồngđộglucosetrongtĩnh mạchcửagan. - Khiquagan,cácchấtcầnthiếtđượcđiềuchỉnhđể có nồng độ thíchhợp: nềuthừa,gansẽtíchlũylạihoặcphânhủy.Nếuthiếu,gansẽtổnghợphoặcthamgiachuyểnđổitừchấtkhácsang. Chấtđộcsẽđược khửđộc… - Khiquagan,lượngglucosedưthừasẽđược tích lũylạiởdạngglycogen,dođólàmchonồngđộglucosetạitĩnhmạchganthấphơntạitĩnhmạchcửagan. |
0.5
0.25
0.25 |
b. - Điểmđộcđáo:ThựcvậtCAMthườngsốngởvùngsamạchoặcbánsa mạctrong điềukiệnthiếunguồnnước.Ởnhóm thựcvậtnày,hiệntượng đóngkhíkhổngvàobanngàycótácdụngtiếtkiệmnước dẫntới quá trình cốđịnhCO2chuyểnvàobanđêm. - Sựkhácnhauvềnhucầunướcởcácnhóm thựcvật:C3làcao,C4 bằng 1/2C3,CAM thấphơnC4. |
0.25
0.25 |
Câu 2 (1,5 điểm) | a. Xác định số NST của các thể đột biến: E: 4n = 16; F: 3n = 12; G: 2n + 1= 9; H: 2n – 1 = 7 (HS trả lời đúng 4: 0,5 điểm; 2-3: 0,25 điểm; 1 ý không cho điểm) |
0.5 |
b. Kiểu gene của các thể đột biến. - Thể đột biến E (4n): AAAa; Aaaa. - Thể đột biến F (3n): AAA, Aaa. - Thể đột biến G (2n+1): AA, Aa. - Thể đột biến H (2n-1): A, a. (HS trả lời đúng 6 kiểu gene trở lên: 0,5 điểm; từ 3 -5: 0,25 điểm; 1 – 2: 0,1 điểm) |
0.5 | |
c. Có nên sử dụng các thể đột biến làm giống không… - Đối với cây trồng lấy các bộ phận sinh dưỡng (thân, lá, rễ, củ, quả…): Có thể sử dụng thể đột biến F để làm giống. Vì đây là thể tam bội, vật chất di truyền tăng lên gấp bội, quá trình sinh tổng hợp diễn ra mạnh nên các bộ phận sinh dưỡng to, chống chịu khỏe. - Đối với cây trồng lấy hạt: Không nên sử dụng đột biến F để làm giống vì thể tam bội là dạng đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính (không tạo được hạt). |
0.25
0.25 |
Câu 3 (2 điểm) | a.Xác định quy luật di truyền chi phối - F2 phân tính 180 nâu : 59 đỏ : 60 xám : 20 trắng » 9 : 3 : 3 : 1 ® có 16 tổ hợp ® tương tác gene theo kiểu bổ sung 9 : 3 : 3 : 1 (1). - Kiểu hình thu được ở F2 phân bố không đều ở 2 giới ® di truyền liên kết với giới tính (2). - Từ (1) và (2) ® tính trạng màu sắc lông được chi phối đồng thời bởi quy luật di truyền tương tác gene và di truyền liên kết với giới tính. |
0.25 |
- Tính trạng màu sắc lông được quy định bởi 2 cặp gene phân li độc lập trong đó một cặp gene nằm trên cặp NST thường và một cặp gene nằm trên cặp NST giới tính. + Nếu gene liên kết với NST giới tính X (không có allele tương ứng trên Y) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu). + Nếu gene liên kết với NST giới tính Y (không có allele tương ứng trên X) ® F1 thu được 50% lông nâu: 50% lông đỏ ≠ đề bài (F1 tất cả đều lông nâu). ® Cặp gene này phải nằm trên đoạn tương đồng của X và Y. |
0.25
0.25 | |
b. Xác định tỉ lệ kiểu hình lông trắng - Quy ước: A-B-: lông nâu; A-bb: lông xám; aaB- lông đỏ; aabb: lông trắng. - Kiểu gene của P: aaXbXb (cái lông trắng); AAXBYB (đực lông nâu). ® F1: AaXBXb; AaXbYB (lông nâu). Con lông nâu ở F2 có dạng: A- (XBXb; XBYB; XbYB). |
0.25 | |
- Đối với gene A: Lông nâu có kiểu gene A-: 1/3AA; 2/3Aa ® tạo giao tử: 2/3A; 1/3a ® F3: 4/9AA; 4/9Aa; 1/9aa. - Đối với gene B: XBXb x (1/2 XBYB; 1/2 XbYB) = (1/2XB; 1/2Xb) (1/4XB; 1/4Xb; 1/2YB) ® XbXb = 1/8. |
0.25
0.25 | |
® Kiểu hình lông trắng ở F3 (aa XbXb) = 1/8 x 1/9 = 1/72 | 0.5 |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.



























