2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT Sở Ninh Bình có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT Sở Ninh Bình có đáp án - Đề 2

A
Admin
Sinh họcLớp 1210 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦNI.Thí sinhtrả lờitừ câu1đến câu 20. Mỗicâuhỏithísinh chỉchọn mộtphương án.

Tự thụ phấn ở thực vật có hoa là:

Chỉ những cây có cùng kiểu gene mới có thể giao phấn cho nhau.

Hạt phấn của hoa nào thụ phấn cho noãn của hoa đó.

Hạt phấn của cây này thụ phấn cho cây khác.

Hạt phấn của cây nào thụ phấn cho noãn của cây đó

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hàng nghìn năm qua, con người đã tạo ra nhiều dạng thực vật và động vật qua các quá trình chọn giống và lai tạo, làm biến đổi hệ gene của các loài sinh vật. Hãy cho biết quá trình chọn lọc và lai tạo này dựa trên nguồn nguyên liệu nào sau đây?

Đột biến.

DNA tái tổ hợp.

Biến dị di truyền.

Biến dị tổ hợp.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở bảng sau:

Giống lúa

A

B

C

D

Khối lượng tối đa

300

260

345

325

Khối lượng tối thiểu

200

250

190

270

Dựa vào thông tin ở bảng trên hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?

(1) Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.

(2) Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.

(3) Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.

(4) Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh sau mô tả quy trình tách chiết DNA từ gan gà.

Hình ảnh sau mô tả quy trình tách chiết DNA từ gan gà. Để kiểm chứng vai trò của Bước 5 (dùng cồn ethanol) trong quy trình tách chiết DNA, một nhóm học sinh tiến hành hai ống nghiệm: (ảnh 1)

Để kiểm chứng vai trò của Bước 5 (dùng cồn ethanol) trong quy trình tách chiết DNA, một nhóm học sinh tiến hành hai ống nghiệm:

Ống A: Làm đầy đủ các bước 1–4, sau đó thêm cồn ethanol lạnh.

Ống B: Làm đầy đủ các bước 1–4, sau đó thêm nước cất lạnh thay vì cồn.

Kết quả: Ống A xuất hiện sợi trắng đục nổi lên, ống B vẫn trong, không thấy sợi.

Kết luận nào sau đây KHÔNG được suy ra từ thí nghiệm trên?

DNA không kết tủa trong nước cất, chứng tỏ nước là dung môi tốt để hòa tan DNA.

Nếu không có cồn ethanol, DNA vẫn nằm hòa tan trong dịch chiết và không thể thu thập bằng mắt thường.

Nhiệt độ thấp có thể hỗ trợ quá trình kết tủa DNA, nhưng không phải là yếu tố quyết định.

Cồn ethanol làm thay đổi độ tan của DNA, khiến nó kết tủa khỏi dung dịch.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khả năng kháng thuốc trừ sâu của một loài côn trùng do gene nằm trong ti thể quy định. Cho con đực có khả năng kháng thuốc giao phối với con cái không có khả năng kháng thuốc, đời con xuất hiện 10% số con có khả năng kháng thuốc. Có bao nhiêu khẳng định dưới đây KHÔNG chính xác?

(1) Tính trạng kháng thuốc ở đời con chỉ xuất hiện ở các cơ thể cái.

(2) Con cái không có khả năng kháng thuốc ở thế hệ bố mẹ chỉ mang 1 loại allele về tính trạng kháng thuốc.

(3) Khả năng kháng thuốc ở hợp tử sẽ bị thay đổi khi bị thay bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.

(4) Tính trạng không kháng thuốc là tính trạng lặn.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Phát biểu nào sau đây là đúng về dạng đột biến này?

Hình sau đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Phát biểu nào sau đây là đúng về dạng đột biến này? (ảnh 1)

Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng.

Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gene liên kết trên nhiễm sắc thể.

Đột biến này không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gene mã hoá enzyme X của các chủng đột biến ở vi khuẩn E.Coli, người ta phân tích hàm lượng mRNA và enzyme X được tạo trong tế bào E.Coli kiểu dại, chủng đột biến 1 và chủng đột biến 2 trong môi trường có hoặc không có mặt hợp chất A. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gene mã hoá enzyme X của các chủng đột biến ở vi khuẩn E.Coli, người ta phân tích hàm lượng mRNA và enzyme X được tạo trong tế bào E.Coli kiểu dại,  (ảnh 1)

Đột biến 1 và đột biến 2 theo thứ tự đã xảy ra đột biến ở vùng nào của gene mã hoá enzyme X?

Vùng kết thúc gen 1, vùng mã hóa gen 2.

Vùng mã hóa gen 1, vùng điều hòa gen 2.

Vùng mã hóa 1, vùng kết thúc 2.

Vùng điều hòa gen 1, vùng mã hóa gen 2.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá chép cái có râu x cá diếc đực không râu → F1 toàn cá có râu.

Cá chép đực có râu x cá diếc cái không râu → F1 toàn cá không râu. Kết quả hai phép lai chịu sự chi phối bởi

sự di truyền của gene trên NST Y.

sự di truyền của gene trên NST thường.

sự di truyền qua tế bào chất.

sự di truyền của gene trên NST X.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lai ruồi giám cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng, kết quả F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 tạp giao, thu được F2 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Tuy nhiên, màu mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực. Trong một phép lai khác giữa ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ thu được F1, cho F1 tạp giao thu được F2. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về kết quả thí nghiệm này?

(1)                   Ở thế hệ F1 của phép lai 2 có 100% con cái mắt đỏ, 50% con đực mắt đỏ.

(2)                   Tính trạng mắt đỏ trội so với tính trạng mắt trắng.

(3)                   Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính Y.

(4)                   Nếu cho ruồi mắt đỏ ở thế hệ F2 của phép lai 2 ngẫu phối thì F3 không thu được màu mắt trắng.

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thỏ, màu lông được di truyền do dãy 3 alelle : C (quy định màu xám tuyền) chiếm 40%; ch (lông trắng điểm đen) chiếm 20%; Còn lại là c (lông bạch tạng).

Biết rằng quan hệ trội lặn giữa các allele là C > ch > c và Gene nằm trên các NST thường. Quần thể cân bằng di truyền.

Tần số alelle c chiếm 40%.

Nếu đem những con lông trắng điểm đen giao phối nhau thì đời con tỉ lệ thỏ có lông bạch chiếm 15%.

Quần thể P có tỉ lệ kiểu hình lông bạch tạng chiếm 40%.

Màu lông xám tuyền ở thỏ có tối đa 3 kiểu gene.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Về sơ đồ cấu trúc phân tử DNA , phát biểu sau đây là sai

Về sơ đồ cấu trúc phân tử DNA , phát biểu sau đây là sai (ảnh 1)

Các bazơ liền kề trên một mạch đơn của ADN được liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.

3 và 4 được kết nối bằng liên kết hydrogen.

Vật liệu di truyền của tế bào vi khuẩn lam có thể được thủy phân để thu được bốn loại nucleotide.

Cấu trúc kết hợp của 1, 2 và 3 được gọi là nucleotide.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét hai cặp gene Aa và Bb nằm trên một cặp NST và cách nhau 30cM. Một tế bào sinh tinh của một cơ thể thuộc loài này có kiểu gene Ab/aB giảm phân sẽ tạo ra loại giao tử mang gene ab với tỉ lệ

25% hoặc 50%.

25%.

15%.

25% hoặc 0%.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes. thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật.

- Leucopenia (tình trạng giảm bạch cầu) nguyên nhân do đói hoặc suy dinh dưỡng, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 4×109/lít.

- Leucocytosis (tăng bạch cầu) do sốt hoặc tổn thương mô, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tạm thời tăng lên 11×109/lít.

- Leukaemia (bệnh ung thư bạch cầu) do tổn thương DNA và sự phân chia tế bào, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tăng lên cao trong thời gian kéo dài.

Các biểu đồ sau đây cho thấy số lượng bạch cầu của bốn bệnh nhân trong 20 tuần.

Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes. thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật. (ảnh 1)   Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes. thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật. (ảnh 2)

Dựa vào các đồ thị, xác định các bệnh nhân mắc các bệnh tương ứng.

Leukaemia là W, Leucocytosis là X, Leucopenia là Z.

Leukaemia là Y , Leucocytosis là X, Leucopenia là Z.

Leukaemia là W , Leucocytosis là Y, Leucopenia là X.

Leukaemia là Z, Leucocytosis là W , LeucopeniaY.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên với nhau.

Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên với nhau. (ảnh 1)

Theo lý thuyết, nếu đem các cơ thể (F2) mang 5 allele lặn giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con lông trắng (chỉ mang allele lặn) chiếm tỉ lệ

1/4.

1/9.

3/32.

1/64.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Giải thích sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng?

Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.

Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người.

DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.

Do đoạn DNA của người là đoạn gene phân mảnh, còn vi khuẩn có hệ gene không phân mảnh.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng sau mô tả thí nghiệm lai một tính trạng ở một loài chuột

Bảng sau mô tả thí nghiệm lai một tính trạng ở một loài chuột   Căn cứ vào kết quả thí nghiệm trong bảng, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (ảnh 1)

Căn cứ vào kết quả thí nghiệm trong bảng, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1)  Allele A trội hoàn toàn so với allele Ay.

(2)  Kiểu gene của chuột bố mẹ đem lai là AAy x AAy.

(3)  Nếu cho chuột bố trong thí nghiệm lai với chuột cái lông đen thi thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống tỉ lệ phân li kiểu hình.

(4)  Kết quả phân li kiểu hình từ thí nghiệm trong bảng là 3 lông vàng : 1 lông đen.

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền 0,1AB/AB + 0,2Ab/aB + 0,3AB/aB + 0,4ab/ab = 1. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tần số allele A và B của quần thể (I3) lần lượt là:

pA = 0,45, pB = 0,55.

pA = 0,35, pB = 0,5.

pA = 0,35, pB = 0,55.

pA = 0,55, pB = 0,45

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình mô tả cơ chế tái bản DNA trên chạc tái bản như sau.

Cho hình mô tả cơ chế tái bản DNA trên chạc tái bản như sau.   Trình tự đúng về tác động của các loại enzyme cơ bản tham gia xúc tác cho quá trình tái bản DNA ở chạc tái bản (chạc chữ Y) là (ảnh 1)

Trình tự đúng về tác động của các loại enzyme cơ bản tham gia xúc tác cho quá trình tái bản DNA ở chạc tái bản (chạc chữ Y) là

Helicase, DNA polymerase, primase, DNA ligase.

Helicase, primase, DNA polymerase, DNA ligase.

Primase ,helicase, DNA ligase, DNA polymerase.

DNA polymerase, helicase, DNA ligase, primase.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30. Từ 3 loài này đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả bằng bảng sau đây:

Loài mới

I

II

III

IV

V

Đặc điểm

Thể song nhị bội từ loài A và loài B

Thể song nhị bội từ loài A và loài C

Thể song nhị bội từ loài B và loài C

Thể song nhị bội từ loài A và loài I

Thể song nhị bội từ loài B và loài III

Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là

23; 25; 28; 33; 41

46; 56; 50; 82; 66

92; 100; 112; 132; 164

46; 50; 56; 66; 82

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?

Hình 3 mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai? (ảnh 1)

[6] là giai đoạn nuôi cấy.

[4] là giai đoạn tiêm dung dịch chứa gene cần chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân con.

Số [8] mang phôi có gene cần chuyển từ số [3].

[7] là giai đoạn cấy phôi vào bò mẹ.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

PHẦNII.Thísinhtrảlờitừcâu1đếncâu6.Trongmỗiýa),b),c),d)ởmỗicâu,thísinhchọnđúng hoặc sai.

Một gene Z ở dê có kích thước 13,5 kb gồm 4 allele a, b, c d. Các allele này khác nhauởcác độtbiến điểm làm mất hoặc thêm vị trí giới hạn của enzyme SpeI (vị trí S2 và S4, hình A). Người ta thu thập                    được mẫu DNA của 8 cá thể dê (kí hiệu từ 1 đến 8) từ một trang trại. Trong đó, các cá thể từ 1 đến 5 là  các dê đực, cái trưởng thành; các cá thể từ 6 đến 8 là con của một cặp bố mẹ trong số 5 dê vừa nêu. Đểxác định kiểu gene của chúng, người ta sử dụng kỹ thuật thẩm tách Southern. Trong kỹ thuật này, cácmẫuDNAđượccắtbằngenzymegiớihạnSpeI,màngthẩmtáchnitrocelluloseđượclaivớimẫudò                       đánhdấu đồng vị 32P (hình A).Kết quảphóng xạtựchụp của cácmẫu đượcbiểu thị ởhình B.

Một gene Z ở dê có kích thước 13,5 kb gồm 4 allele a, b, c và d. Các allele này khác nhau ở các đột biến điểm làm mất hoặc thêm vị trí giới hạn của enzyme SpeI (vị trí S2 và S4, hình A).  (ảnh 1)

Chú thích:

(A) S1, S3 và S5 là các vị trí giới hạn của SpeI; S2 và S4 là vị trí giới hạn của SpeI xuất hiện đột biến. Các chữ số biểudiễnkíchthướccácđoạncắtgiớihạn(kb),chiềudàimẫudòđượcbiểudiễnđúngtỉlệtươngđốivớichiềudàigeneZ.

(B)  Mlà thangchuẩn kíchthước DNA (marker).

Trong các nhận định sau về thí nghiệm trên, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Cặpdê bố mẹcủa3 dêcon 6, 7, 8 có là cá thể 1 và 2.

ĐúngSai
b)

Sử dụngcác mẫudòtươngứngvớicác vịtríđộtbiến(S2,S4) để xác địnhđược các kiểugene củacáccáthểdêtrong nghiên cứu này.

ĐúngSai
c)

Kiểu genecủacáccáthểtừ 1 đến 5 lần lượt là: 1-ac; 2-bb; 3-ab; 4-bd;5-cc.

ĐúngSai
d)

Vai trò của enzyme SpeIcó tác dụng biến tính, cắt đứt các liên kết hydrogen tách 2 mạch DNA.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường.

Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho  NST số 22 ngắn hơn bình thường.  (ảnh 1)

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.

ĐúngSai
b)

Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính.

ĐúngSai
c)

Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nam cao hơn ở nữ.

ĐúngSai
d)

Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Ở tằm, một operon gồm 4 vùng là PQRS điều hòa quá trình sản xuất tơ. Tuy nhiên, vị trí của vùng O và vùng P chưa được xác định và có 2 gene khác nhau quy định việc sản xuất tơ. Những mất đoạn của operon này được tách ra và lập bản đồ như sau: Mất đoạn 1 tương ứng với P làm cho tơ được sản xuất liên tục, mất đoạn 2,3,4 tương ứng với Q, R, S làm cho tơ không được sản xuất ra. Kiểu gene lưỡng bội một phần dưới đây đã được tạo ra và khả năng sản xuất tơ của nó đã được xác định trong đó:

Ở tằm, một operon gồm 4 vùng là PQRS điều hòa quá trình sản xuất tơ. Tuy nhiên, vị trí của vùng O và vùng P chưa được xác định và có 2 gene khác nhau quy định việc sản xuất tơ.  (ảnh 1)

() không có khả năng sản xuất tơ; (+) có khả năng sản xuất tơ.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Nếu xuất hiện chủng 3 cũng mất khả năng sản xuất tơ và đột biến ở gene khác so với chủng 2 thì có thể đột biến đó xảy ra ở gene sản xuất tơ còn lại hoặc vùng P.

ĐúngSai
b)

Chủng 2 không có khả năng sản xuất tơ do bị đột biến ở vùng P hoặc ở vùng mang gene sản xuất tơ.

ĐúngSai
c)

R chắc chắn là một trong 2 vùng mang gene cho việc sản xuất tơ.

ĐúngSai
d)

P chính là vùng O của operon này.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Rất nhiều hệ nhóm máu khác nhau có thể phát hiện khi xét nghiệm máu ở người.

Hệ thống nhóm máu ABO do gen I quy định, trong đó IA và IB đồng trội, IO là alen lặn.

Hệ thống nhóm máu Rh do gen Rh quy định, trong đó Rh+ trội hoàn toàn so với Rh-.

Hệ thống nhóm máu Xg do gen Xg(a) quy định, trong đó Xg(a+) trội hoàn toàn so với Xg(a-).

Các gen I, Rh nằm trên các NST thường khác nhau, gen Xg nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y. Dưới đây là kết quả xét nghiệm máu của một bé gái, mẹ của bé gái và 4 người đàn ông (M1, M2, M3, M4) nghi ngờ là bố của bé gái này. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Rất nhiều hệ nhóm máu khác nhau có thể phát hiện khi xét nghiệm máu ở người. Hệ thống nhóm máu ABO do gen I quy định, trong đó IA và IB đồng trội, IO là alen lặn. (ảnh 1)

Dựa vào kết quả xét nghiệm, các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

M3 có thể là bố của đứa trẻ.

ĐúngSai
b)

M1 chắc chắn không phải là bố của đứa trẻ.

ĐúngSai
c)

Người mẹ có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

ĐúngSai
d)

M2 có thể là bố của đứa trẻ, vì có nhóm máu Xg(a-).

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể động vật, allele A nằm trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Do tập tính thay đổi, các cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

a)

Ở thế hệ F2, kiểu gene AA chiếm tỉ lệ 3/8.

ĐúngSai
b)

Ở thế hệ F1, kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ 1/3.

ĐúngSai
c)

Ở thế hệ F1, kiểu hình lông trắng chiếm tỉ lệ 2/3.

ĐúngSai
d)

Ở thế hệ F2, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ 6/8.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Lấy máu của 4 người có tên là: Thành, Ngọc, Minh, Phúc. Biết rằng, máu của mỗi người là 1 nhóm máu khác nhau. Tiến hành thí nghiệm li tâm để tách máu ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng cầu). Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả thí nghiệm như ở Bảng 1.

Bảng 1. Kết quả thí nghiệm xác định nhóm máu


Huyết tương

Hồng cầu

Thành

Ngọc

Minh

Phúc

Thành

Ngọc

+

+

+

Minh

+

+

Phúc

+

+

Dựa vào thông tin đã cho hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?

a)

Ngọc chắc chắn nhóm máu O vì không bị ngưng kết.

ĐúngSai
b)

Thành có thể nhận máu từ Ngọc nhưng không nhận từ Phúc.

ĐúngSai
c)

Minh có nhóm máu B hoặc nhóm máu A.

ĐúngSai
d)

Phúc có thể truyền hồng cầu cho tất cả mọi người còn lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

PHẦN III.Thí sinhtrả lời từ câu 1 đến câu 6.Thí sinhđiềnkết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lờitương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), những người có 45 NST mang đột biến chuyển đoạn có kiểu hình và sinh sản bình thường. Quá trình hình thành giao tử ở người mang đột biến chuyển đoạn được mô tả bằng hình dưới đây, NST phân li theo 3 cách với xác suất như nhau.

Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), (ảnh 1)

Sự thụ tinh giữa giao tử đồng thời chứa NST chuyển đoạn và NST 21 với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa 46 NST nhưng mắc hội chứng Down do thừa một phần NST 21, các thể đột biến còn lại đều chết ở giai đoạn phôi.

Ông A có 45 NST và mang đột biến chuyển đoạn kết hôn với người phụ nữ bình thường, xác suất vợ chồng ông A sinh được một người con trai, mắc hội chứng Down là bao nhiêu %? (Làm tròn và lấy đến phần thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b; D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng; thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene quy định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm 3,75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu? Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Ở người, bệnh hồng cầu hình liềm HbS làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm dẫn đến xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thế. Bệnh do đột biến điểm ở gene quy định chuỗi β Hemoglobin. Kiểu gene đồng hợp tử về gene đột biến làm cho 100% hồng cầu hình liềm. Khi quan sát tiêu bản tế bào máu của bệnh nhân, người ta thấy hình ảnh sau:

Ở người, bệnh hồng cầu hình liềm HbS làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm dẫn đến xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thế. Bệnh do đột biến điểm ở gene quy định chuỗi β Hemoglobin (ảnh 1) 

Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này bị mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn và lấy đến phần thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số).

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho sơ đồ phả hệ sau:     Ở người, kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu; những người đàn ông có kiểu gene dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu. (ảnh 1)

Ở người, kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu; những người đàn ông có kiểu gene dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ, người phụ nữ II.8 đến từ một quần thể cân bằng di truyền có 40% người  bị hói đầu. Theo lý thuyết, nếu người số 8 mang thai là nữ, tính xác suất đứa trẻ mắc bệnh hói đầu là bao nhiêu %?(Làm tròn sau dấu phẩy hai số)

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một sinh viên khỏe mạnh bình thường có dung lượng tim lúc nghỉ ngơi là 6500ml/phút. Mối quan hệ giữa áp lực và thể tích máu ở tâm thất trái lúc nghỉ ngơi của sinh viên này được thể hiện ở hình dưới đây:

 Một sinh viên khỏe mạnh bình thường có dung lượng tim lúc nghỉ ngơi là 6500ml/phút. Mối quan hệ giữa áp lực và thể tích máu ở tâm thất trái lúc nghỉ ngơi của sinh viên này được thể hiện ở hình dưới đây: (ảnh 1)

Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết nhịp tim lúc nghỉ ngơi của sinh viên này là bao nhiêu lần/phút?

(Làm tròn và lấy đến phần thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Hình bên là sơ đồ hoạt động của các gene trong opêron Lac khi môi trường có lactôzơ. Phân tích hình này và cho biết có bao nhiêu chú thích trong số 11 chú thích của hình không đúng?

Hình bên là sơ đồ hoạt động của các gene trong opêron Lac khi môi trường có lactôzơ. Phân tích hình này và cho biết có bao nhiêu chú thích trong số 11 chú thích của hình không đúng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack