Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT Sở Ninh Bình có đáp án - Đề 1
32 câu hỏi
Cho hình mô tả cơ chế tái bản DNA trên chạc tái bản như sau.

Trình tự đúng về tác động của các loại enzyme cơ bản tham gia xúc tác cho quá trình tái bản DNA ở chạc tái bản (chạc chữ Y) là
DNA polymerase, helicase, DNA ligase, primase.
Helicase, DNA polymerase, primase, DNA ligase.
Helicase, primase, DNA polymerase, DNA ligase.
Primase ,helicase, DNA ligase, DNA polymerase.
Về sơ đồ cấu trúc phân tử DNA , phát biểu sau đây là sai

Vật liệu di truyền của tế bào vi khuẩn lam có thể được thủy phân để thu được bốn loại nucleotide.
Cấu trúc kết hợp của 1, 2 và 3 được gọi là nucleotide.
Các bazơ liền kề trên một mạch đơn của ADN được liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester.
3 và 4 được kết nối bằng liên kết hydrogen.
Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gene mã hoá enzyme X của các chủng đột biến ở vi khuẩn E.Coli, người ta phân tích hàm lượng mRNA và enzyme X được tạo trong tế bào E.Coli kiểu dại, chủng đột biến 1 và chủng đột biến 2 trong môi trường có hoặc không có mặt hợp chất A. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Đột biến 1 và đột biến 2 theo thứ tự đã xảy ra đột biến ở vùng nào của gene mã hoá enzyme X?
Vùng kết thúc gen 1, vùng mã hóa gen 2.
Vùng điều hòa gen 1, vùng mã hóa gen 2.
Vùng mã hóa 1, vùng kết thúc 2.
Vùng mã hóa gen 1, vùng điều hòa gen 2.
Hình ảnh sau mô tả quy trình tách chiết DNA từ gan gà.

Để kiểm chứng vai trò của Bước 5 (dùng cồn ethanol) trong quy trình tách chiết DNA, một nhóm học sinh tiến hành hai ống nghiệm:
Ống A: Làm đầy đủ các bước 1–4, sau đó thêm cồn ethanol lạnh.
Ống B: Làm đầy đủ các bước 1–4, sau đó thêm nước cất lạnh thay vì cồn.
Kết quả: Ống A xuất hiện sợi trắng đục nổi lên, ống B vẫn trong, không thấy sợi.
Kết luận nào sau đây KHÔNG được suy ra từ thí nghiệm trên?
Cồn ethanol làm thay đổi độ tan của DNA, khiến nó kết tủa khỏi dung dịch.
DNA không kết tủa trong nước cất, chứng tỏ nước là dung môi tốt để hòa tan DNA.
Nhiệt độ thấp có thể hỗ trợ quá trình kết tủa DNA, nhưng không phải là yếu tố quyết định.
Nếu không có cồn ethanol, DNA vẫn nằm hòa tan trong dịch chiết và không thể thu thập bằng mắt thường.
Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30. Từ 3 loài này đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa. Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả bằng bảng sau đây:
Loài mới | I | II | III | IV | V |
Đặc điểm | Thể song nhị bội từ loài A và loài B | Thể song nhị bội từ loài A và loài C | Thể song nhị bội từ loài B và loài C | Thể song nhị bội từ loài A và loài I | Thể song nhị bội từ loài B và loài III |
Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là
23; 25; 28; 33; 41
46; 50; 56; 66; 82
46; 56; 50; 82; 66
92; 100; 112; 132; 164
Hình sau đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Phát biểu nào sau đây là đúng về dạng đột biến này?

Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gene liên kết trên nhiễm sắc thể.
Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng.
Đột biến này không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể.
Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Để sản xuất insulin trên qui mô công nhiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Giải thích sau đây về cơ sở khoa học của việc làm trên là đúng?
DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
Do đoạn DNA của người là đoạn gene phân mảnh, còn vi khuẩn có hệ gene không phân mảnh.
Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người.
Trong hàng nghìn năm qua, con người đã tạo ra nhiều dạng thực vật và động vật qua các quá trình chọn giống và lai tạo, làm biến đổi hệ gene của các loài sinh vật. Hãy cho biết quá trình chọn lọc và lai tạo này dựa trên nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Đột biến.
Biến dị tổ hợp.
DNA tái tổ hợp.
Biến dị di truyền.
Hình 3 mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây sai?

[4] là giai đoạn tiêm dung dịch chứa gene cần chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân con.
[6] là giai đoạn nuôi cấy.
[7] là giai đoạn cấy phôi vào bò mẹ.
Số [8] mang phôi có gene cần chuyển từ số [3].
Tự thụ phấn ở thực vật có hoa là:
Chỉ những cây có cùng kiểu gene mới có thể giao phấn cho nhau.
Hạt phấn của cây nào thụ phấn cho noãn của cây đó
Hạt phấn của cây này thụ phấn cho cây khác.
Hạt phấn của hoa nào thụ phấn cho noãn của hoa đó.
Ở thỏ, màu lông được di truyền do dãy 3 alelle : C (quy định màu xám tuyền) chiếm 40%; ch (lông trắng điểm đen) chiếm 20%; Còn lại là c (lông bạch tạng).
Biết rằng quan hệ trội lặn giữa các allele là C > ch > c và Gene nằm trên các NST thường. Quần thể cân bằng di truyền.
Tần số alelle c chiếm 40%.
Quần thể P có tỉ lệ kiểu hình lông bạch tạng chiếm 40%.
Màu lông xám tuyền ở thỏ có tối đa 3 kiểu gene.
Nếu đem những con lông trắng điểm đen giao phối nhau thì đời con tỉ lệ thỏ có lông bạch chiếm 15%.
Cho một quần thể thực vật (I0) có cấu trúc di truyền 0,1AB/AB + 0,2Ab/aB + 0,3AB/aB + 0,4ab/ab = 1. Quần thể (I0) tự thụ phấn qua 3 thế hệ thu được quần thể (I3). Biết các cá thể có sức sống như nhau. Tần số allele A và B của quần thể (I3) lần lượt là:
pA = 0,45, pB = 0,55.
pA = 0,35, pB = 0,55.
pA = 0,55, pB = 0,45
pA = 0,35, pB = 0,5.
Cá chép cái có râu x cá diếc đực không râu → F1 toàn cá có râu.
Cá chép đực có râu x cá diếc cái không râu → F1 toàn cá không râu. Kết quả hai phép lai chịu sự chi phối bởi
sự di truyền của gene trên NST thường.
sự di truyền của gene trên NST X.
sự di truyền qua tế bào chất.
sự di truyền của gene trên NST Y.
Khả năng kháng thuốc trừ sâu của một loài côn trùng do gene nằm trong ti thể quy định. Cho con đực có khả năng kháng thuốc giao phối với con cái không có khả năng kháng thuốc, đời con xuất hiện 10% số con có khả năng kháng thuốc. Có bao nhiêu khẳng định dưới đây KHÔNG chính xác?
(1) Tính trạng kháng thuốc ở đời con chỉ xuất hiện ở các cơ thể cái.
(2) Con cái không có khả năng kháng thuốc ở thế hệ bố mẹ chỉ mang 1 loại allele về tính trạng kháng thuốc.
(3) Khả năng kháng thuốc ở hợp tử sẽ bị thay đổi khi bị thay bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
(4) Tính trạng không kháng thuốc là tính trạng lặn.
1.
2.
3.
4.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Giống lúa | A | B | C | D |
Khối lượng tối đa | 300 | 260 | 345 | 325 |
Khối lượng tối thiểu | 200 | 250 | 190 | 270 |
Dựa vào thông tin ở bảng trên hãy cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng?
(1) Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.
(2) Trong 4 giống lúa, giống B là giống có mức phản ứng hẹp nhất.
(3) Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.
(4) Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.
1.
2.
3.
4.
Xét nghiệm máu để đo số lượng bạch cầu (leucocytes. thường được sử dụng để chỉ ra tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh tật.
- Leucopenia (tình trạng giảm bạch cầu) nguyên nhân do đói hoặc suy dinh dưỡng, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 4×109/lít.
- Leucocytosis (tăng bạch cầu) do sốt hoặc tổn thương mô, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tạm thời tăng lên 11×109/lít.
- Leukaemia (bệnh ung thư bạch cầu) do tổn thương DNA và sự phân chia tế bào, được biểu thị bằng số lượng bạch cầu tăng lên cao trong thời gian kéo dài.
Các biểu đồ sau đây cho thấy số lượng bạch cầu của bốn bệnh nhân trong 20 tuần.

Dựa vào các đồ thị, xác định các bệnh nhân mắc các bệnh tương ứng.
Leukaemia là Y , Leucocytosis là X, Leucopenia là Z.
Leukaemia là Z, Leucocytosis là W , LeucopeniaY.
Leukaemia là W, Leucocytosis là X, Leucopenia là Z.
Leukaemia là W , Leucocytosis là Y, Leucopenia là X.
Bảng sau mô tả thí nghiệm lai một tính trạng ở một loài chuột

Căn cứ vào kết quả thí nghiệm trong bảng, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Allele A trội hoàn toàn so với allele Ay.
(2) Kiểu gene của chuột bố mẹ đem lai là AAy x AAy.
(3) Nếu cho chuột bố trong thí nghiệm lai với chuột cái lông đen thi thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống tỉ lệ phân li kiểu hình.
(4) Kết quả phân li kiểu hình từ thí nghiệm trong bảng là 3 lông vàng : 1 lông đen.
1.
2.
3.
4.
Ở một loài sinh vật, xét hai cặp gene Aa và Bb nằm trên một cặp NST và cách nhau 30cM. Một tế bào sinh tinh của một cơ thể thuộc loài này có kiểu gene Ab/aB giảm phân sẽ tạo ra loại giao tử mang gene ab với tỉ lệ
25% hoặc 0%.
15%.
25%.
25% hoặc 50%.
Tiến hành lai ruồi giám cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng, kết quả F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 tạp giao, thu được F2 có cả ruồi mắt đỏ và mắt trắng. Tuy nhiên, màu mắt trắng chỉ xuất hiện ở con đực. Trong một phép lai khác giữa ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ thu được F1, cho F1 tạp giao thu được F2. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng về kết quả thí nghiệm này?
(1) Ở thế hệ F1 của phép lai 2 có 100% con cái mắt đỏ, 50% con đực mắt đỏ.
(2) Tính trạng mắt đỏ trội so với tính trạng mắt trắng.
(3) Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính Y.
(4) Nếu cho ruồi mắt đỏ ở thế hệ F2 của phép lai 2 ngẫu phối thì F3 không thu được màu mắt trắng.
1.
2.
3.
4.
Màu lông ở động vật được thiết lập trên biểu đồ (F2) thu được sau khi cho F1 dị hợp tất cả các gene phân li độc lập giao phối ngẫu nhiên với nhau.

Theo lý thuyết, nếu đem các cơ thể (F2) mang 5 allele lặn giao phối ngẫu nhiên thì khả năng xuất hiện con lông trắng (chỉ mang allele lặn) chiếm tỉ lệ
1/4.
1/9.
3/32.
1/64.
Ở tằm, một operon gồm 4 vùng là PQRS điều hòa quá trình sản xuất tơ. Tuy nhiên, vị trí của vùng O và vùng P chưa được xác định và có 2 gene khác nhau quy định việc sản xuất tơ. Những mất đoạn của operon này được tách ra và lập bản đồ như sau: Mất đoạn 1 tương ứng với P làm cho tơ được sản xuất liên tục, mất đoạn 2,3,4 tương ứng với Q, R, S làm cho tơ không được sản xuất ra. Kiểu gene lưỡng bội một phần dưới đây đã được tạo ra và khả năng sản xuất tơ của nó đã được xác định trong đó:

(–) không có khả năng sản xuất tơ; (+) có khả năng sản xuất tơ.
Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
P chính là vùng O của operon này.
Chủng 2 không có khả năng sản xuất tơ do bị đột biến ở vùng P hoặc ở vùng mang gene sản xuất tơ.
R chắc chắn là một trong 2 vùng mang gene cho việc sản xuất tơ.
Nếu xuất hiện chủng 3 cũng mất khả năng sản xuất tơ và đột biến ở gene khác so với chủng 2 thì có thể đột biến đó xảy ra ở gene sản xuất tơ còn lại hoặc vùng P.
Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường.

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.
Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nam cao hơn ở nữ.
Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.
Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính.
Một quần thể động vật, allele A nằm trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Do tập tính thay đổi, các cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông của cơ thể mình. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
Ở thế hệ F1, kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ 1/3.
Ở thế hệ F1, kiểu hình lông trắng chiếm tỉ lệ 2/3.
Ở thế hệ F2, kiểu gene AA chiếm tỉ lệ 3/8.
Ở thế hệ F2, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ 6/8.
Rất nhiều hệ nhóm máu khác nhau có thể phát hiện khi xét nghiệm máu ở người.
Hệ thống nhóm máu ABO do gen I quy định, trong đó IA và IB đồng trội, IO là alen lặn.
Hệ thống nhóm máu Rh do gen Rh quy định, trong đó Rh+ trội hoàn toàn so với Rh-.
Hệ thống nhóm máu Xg do gen Xg(a) quy định, trong đó Xg(a+) trội hoàn toàn so với Xg(a-).
Các gen I, Rh nằm trên các NST thường khác nhau, gen Xg nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y. Dưới đây là kết quả xét nghiệm máu của một bé gái, mẹ của bé gái và 4 người đàn ông (M1, M2, M3, M4) nghi ngờ là bố của bé gái này. Biết rằng không xảy ra đột biến.

Dựa vào kết quả xét nghiệm, các nhận định sau đây đúng hay sai?
Người mẹ có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.
M1 chắc chắn không phải là bố của đứa trẻ.
M2 có thể là bố của đứa trẻ, vì có nhóm máu Xg(a-).
M3 có thể là bố của đứa trẻ.
Lấy máu của 4 người có tên là: Thành, Ngọc, Minh, Phúc. Biết rằng, máu của mỗi người là 1 nhóm máu khác nhau. Tiến hành thí nghiệm li tâm để tách máu ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng cầu). Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả thí nghiệm như ở Bảng 1.
Bảng 1. Kết quả thí nghiệm xác định nhóm máu
Hồng cầu | Thành | Ngọc | Minh | Phúc |
Thành | – | – | – | – |
Ngọc | + | – | + | + |
Minh | + | – | – | + |
Phúc | + | – | + | – |
Dựa vào thông tin đã cho hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Ngọc chắc chắn nhóm máu O vì không bị ngưng kết.
Thành có thể nhận máu từ Ngọc nhưng không nhận từ Phúc.
Phúc có thể truyền hồng cầu cho tất cả mọi người còn lại.
Minh có nhóm máu B hoặc nhóm máu A.
Một gene Z ở dê có kích thước 13,5 kb gồm 4 allele a, b, c và d. Các allele này khác nhauởcác độtbiến điểm làm mất hoặc thêm vị trí giới hạn của enzyme SpeI (vị trí S2 và S4, hình A). Người ta thu thập được mẫu DNA của 8 cá thể dê (kí hiệu từ 1 đến 8) từ một trang trại. Trong đó, các cá thể từ 1 đến 5 là các dê đực, cái trưởng thành; các cá thể từ 6 đến 8 là con của một cặp bố mẹ trong số 5 dê vừa nêu. Đểxác định kiểu gene của chúng, người ta sử dụng kỹ thuật thẩm tách Southern. Trong kỹ thuật này, cácmẫuDNAđượccắtbằngenzymegiớihạnSpeI,màngthẩmtáchnitrocelluloseđượclaivớimẫudò đánhdấu đồng vị 32P (hình A).Kết quảphóng xạtựchụp của cácmẫu đượcbiểu thị ởhình B.

Chú thích:
(A) S1, S3 và S5 là các vị trí giới hạn của SpeI; S2 và S4 là vị trí giới hạn của SpeI xuất hiện đột biến. Các chữ số biểudiễnkíchthướccácđoạncắtgiớihạn(kb),chiềudàimẫudòđượcbiểudiễnđúngtỉlệtươngđốivớichiềudàigeneZ.
(B) Mlà thangchuẩn kíchthước DNA (marker).
Trong các nhận định sau về thí nghiệm trên, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
Vai trò của enzyme SpeIcó tác dụng biến tính, cắt đứt các liên kết hydrogen tách 2 mạch DNA.
Kiểu genecủacáccáthểtừ 1 đến 5 lần lượt là: 1-ac; 2-bb; 3-ab; 4-bd;5-cc.
Cặpdê bố mẹcủa3 dêcon 6, 7, 8 có là cá thể 1 và 2.
Sử dụngcác mẫudòtươngứngvớicác vịtríđộtbiến(S2,S4) để xác địnhđược các kiểugene củacáccáthểdêtrong nghiên cứu này.
Hình bên là sơ đồ hoạt động của các gene trong opêron Lac khi môi trường có lactôzơ. Phân tích hình này và cho biết có bao nhiêu chú thích trong số 11 chú thích của hình không đúng?

Ở người, bệnh hồng cầu hình liềm HbS làm biến đổi hồng cầu từ dạng hình đĩa lõm hai mặt thành dạng hình lưỡi liềm dẫn đến xuất hiện hàng loạt bệnh lí trong cơ thế. Bệnh do đột biến điểm ở gene quy định chuỗi β Hemoglobin. Kiểu gene đồng hợp tử về gene đột biến làm cho 100% hồng cầu hình liềm. Khi quan sát tiêu bản tế bào máu của bệnh nhân, người ta thấy hình ảnh sau:
Nếu người này lấy một người bị bệnh tương tự và sinh được một người con, khả năng người con này bị mắc bệnh là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn và lấy đến phần thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số).
Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), những người có 45 NST mang đột biến chuyển đoạn có kiểu hình và sinh sản bình thường. Quá trình hình thành giao tử ở người mang đột biến chuyển đoạn được mô tả bằng hình dưới đây, NST phân li theo 3 cách với xác suất như nhau.

Sự thụ tinh giữa giao tử đồng thời chứa NST chuyển đoạn và NST 21 với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa 46 NST nhưng mắc hội chứng Down do thừa một phần NST 21, các thể đột biến còn lại đều chết ở giai đoạn phôi.
Ông A có 45 NST và mang đột biến chuyển đoạn kết hôn với người phụ nữ bình thường, xác suất vợ chồng ông A sinh được một người con trai, mắc hội chứng Down là bao nhiêu %? (Làm tròn và lấy đến phần thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số)
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Ở người, kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu; những người đàn ông có kiểu gene dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ, người phụ nữ II.8 đến từ một quần thể cân bằng di truyền có 40% người bị hói đầu. Theo lý thuyết, nếu người số 8 mang thai là nữ, tính xác suất đứa trẻ mắc bệnh hói đầu là bao nhiêu %?(Làm tròn sau dấu phẩy hai số)
Một sinh viên khỏe mạnh bình thường có dung lượng tim lúc nghỉ ngơi là 6500ml/phút. Mối quan hệ giữa áp lực và thể tích máu ở tâm thất trái lúc nghỉ ngơi của sinh viên này được thể hiện ở hình dưới đây:

Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết nhịp tim lúc nghỉ ngơi của sinh viên này là bao nhiêu lần/phút?
(Làm tròn và lấy đến phần thập phân sau dấu phẩy 2 chữ số)
Ở một loài thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b; D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng; thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình, loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene quy định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm 3,75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu? Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








