2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Nhã Nam (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Nhã Nam (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1211 lượt thi
44 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (9,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,3 điểm.  

Khi nói đến quá trình hút nước và ion khoáng của hệ rễ ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

 I.Quá trình thoát hơi nước ở lá tạo động lực hút.

II.Hoạt động trao đổi chất của hệ rễ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.

III.  Nước được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động.

IV. Ion khoáng được hấp thụ vào theo cơ chế chủ động và bị động.

1

2

3

4

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật có ống tiêu hoá, cơ quan nào là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng?   

Ruột già.

Manh tràng.

Ruột non.

Dạ dày.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại đột biến sau đây, những loại đột biến nào có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử DNA?

(1) Mất đoạn              (2) Lặp đoạn                           (3) Thể ba                     (4) Đảo đoạn            

(5) Thể tam bội          (6) Chuyển đoạn          (7) Thể một

(2), (3), (5)

(3), (5), (7)

(1), (3), (6)

(1), (2), (6)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây là bước khởi đầu cho sự biểu hiện thông tin di truyền của gene? 

Tái bản DNA.

Phiên mã.

Dịch mã.

Phiên mã ngược.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể?

I. Dựa vào vị trí của tâm động trên NST người ta chia NST thành các dạng: tâm mút, tâm lệch, tâm giữa.

II. Mỗi nucleosome gồm 8 phân tử protein dạng phi histon.

III. Tâm động giúp NST không dính vào nhau và có chức năng bảo vệ NST.

IV. NST được truyền đạt nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào nhờ quá trình phân bào: nguyên phân và giảm phân.

4.

2.

1.

3.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên minh họa quá trình tổng hợp mạch mới dựa trên trình tự của 1 đoạn DNA mạch khuôn. Các nucleotide được bổ sung thêm vào mạch mới đang tổng hợp theo trình tự nào sau đây?

Hình vẽ bên minh họa quá trình tổng hợp mạch mới dựa trên trình tự của 1 đoạn DNA mạch khuôn. Các nucleotide được bổ sung thêm vào mạch mới đang tổng hợp theo trình tự nào sau đây? (ảnh 1)

5′ A – G – A – G – C – A – C 3′.

3′ A – G – A – C – G – A – C 5′.

5′ A – G – A – C – G – A – C 3′.

5′ C – A – G – C – A – G – A 3′.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình và cho biết gene ở hình dưới đây không có ở loài sinh vật nào sau đây?

Quan sát hình và cho biết gene ở hình dưới đây không có ở loài sinh vật nào sau đây?    A. Nấm men. B. Vi khuẩn “E.Coli”.  C. Ruồi giấm. D. Đậu Hà Lan. (ảnh 1)

Nấm men.

Vi khuẩn “E.Coli”.

Ruồi giấm.

Đậu Hà Lan.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.

Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.

Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.

Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạngđột biếnnào sauđây làmtăng chiềudài của1 NST?   

ĐảođoạnNST.

Lặpđoạn NST.

Tựđabội.

Dịđabội.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm di truyền của quần thể giao phối gần? 

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần.

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần.

Khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường kém.

Tính đa dạng di truyền cao.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người trong trường hợp người mẹ giảm phân bình thường, người bố bị rối loạn cơ chế phân li trong giảm phân I, hội chứng di truyền nào sau đây không thể được sinh ra? 

Hội chứng Down.

Hội chứng Turner.

Hội chứng siêu nữ (XXX).

Hội chứng Klinefelter.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta có thể nhận biết được trứng tằm nào sẽ nở ra con đực, trứng tằm nào sẽ nở ra con cái dựa trên màu sắc trứng. Con người đã vận dụng hiểu biết về quy luật di truyền nào để biết được đặc điểm trên?

Di truyền ngoài nhân.

Di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính.

Di truyền liên kết gene.

Di truyền liên kết với giới tính.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là:

AaBbDDdEe và AaBbdEe.

AaBbDddEe và AaBbDEe.

AaBbDDddEe và AaBbEe.

AaBbDddEe và AaBbdEe.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tế bào nào sau đây dễ phát sinh đột biến gene nhất? 

Tế bào cơ tim.

Tế bào biểu mô ruột.

Tế bào xương.

Tế bào thần kinh.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình trên mô tả quá trình diễn ra ở sinh vật nhân thực (a), (b) lần lượt là kí hiệu của cấu gia và sản phẩm được tạo ra từ quá trình này. Phân tích hình ảnh hãy cho biết trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

Hình trên mô tả quá trình diễn ra ở sinh vật nhân thực (a), (b) lần lượt là kí hiệu của cấu gia và sản phẩm được tạo ra từ quá trình này. Phân tích hình ảnh hãy cho biết trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng? (ảnh 1)

I. Kết thúc toàn bộ quá trình này sẽ tạo ra 6 cấu trúc giống cấu trúc (b).

II. Bộ ba mã hóa trên tRNA sẽ khớp với cấu trúc (a) theo đúng nguyên tắc bổ sung.

III. Các ribosome sẽ trượt trên cấu trúc (a) theo chiều từ 3’ đến 5’.

IV. Tiểu phần lớn của ribosome sẽ đến gắn với cấu trúc (a) trước tiểu phần bé của ribosome.

4.

2.

3.

1

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho cây F1 có kiểu gene AB/ab giao phấn với một cây khác, người ta thu được các thế hệ lai như sau:

- Khi giao phấn với cây thứ nhất có kiểu gene ab/ab, thế hệ lai thu được tỷ lệ kiểu hình là 3 quả tròn, ngọt : 3 quả bầu dục, chua : 1 quả tròn, chua : 1 quả bầu dục, ngọt.

    - Khi giao phấn với cây thứ hai có kiểu gene Ab/ab, thế hệ lai thu được tỷ lệ kiểu hình là 7 quả tròn, ngọt : 5 quả tròn, chua : 3 quả bầu dục, chua : 1 quả bầu dục, ngọt.

Từ kết quả trên, có thể kết luận điều gì về tần số hoán vị gene?

Tần số hoán vị gene là 10%

Tần số hoán vị gene là 15%

Tần số hoán vị gene là 20%

Tần số hoán vị gene là 25%

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể ba? 

AabDdEe.

AaaBbddee.

AABbddee.

aaBbDdee.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người gene D qui định da bình thường, allele d qui định tính trạng bạch tạng, cặp gene này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gene M qui định mắt nhìn màu bình thường, allele m qui định tính trạng mù màu, các gene nằm trên nhiễm săc thể X không có gene tương ứng trên Y. Mẹ bình thường về cả hai tính trạng trên, bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng, con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra, kiểu gene của bố, mẹ là trường hợp nào sau đây?    

ddXMXmx DdXMY

DdXMXMx DdXMY

DdXMXm x DdXMY

DdXMXmx ddXMY

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene mã hóa một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận thấy rằng so với khi không được xử lý, việc sử dụng glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này hãy cho biết tác dụng chính của glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?

Tốc độ liên kết của ribosome với mRNA.

Tốc độ phân hủy mRNA.

Tốc độ dịch mã mRNA.

Hoạt tính của RNA polymerase.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ về cơ chế điều hoà hoạt động của gene như sau:

 

 Cho sơ đồ về cơ chế điều hoà hoạt động của gene như sau: Qua sơ đồ một nhóm học sinh đưa ra các nhận xét sau: 1. Mô hình này thể hiện cơ chế đóng, nghĩa là sản phẩm gene cấu trúc không được tạo ra. (ảnh 1)

Qua sơ đồ một nhóm học sinh đưa ra các nhận xét sau:

1.Mô hình này thể hiện cơ chế đóng, nghĩa là sản phẩm gene cấu trúc không được tạo ra.

2.Gene điều hoà R tổng hợp protein ức chế, dù có hay không có lactose thì gene R luôn tổng hợp protein ức chế.

3. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA khi ngoài môi trường tế bào có lactose.

4. Nếu gene R đột biến hoặc vùng O đột biến hoặc môi có lactose thì có thể dẫn đến operon liên tục hoạt động và liên tục tạo ra sản phẩm sinh học của các gene cấu trúc thuộc operon.

5. Nếu đột biến xảy ra ở gene A có thể ảnh hưởng đến lượng sản phẩm của Operon Lac tạo ra.

 

Số nhận định đúng:

3.

4.

5

2.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14). Loại giao tử nào trong hình bên kết hợp với giao tử đực bình thường tạo thành hợp từ có các cặp NST 14 và 21 bình thường?

Hình bên cho thấy các loại giao tử chứa NST 14, 21 và 14/21 có thể được tạo thành từ các tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến chuyển đoạn Robertson (một phần của NST 21 gắn vào NST 14).  (ảnh 1)

Loại 1

Loại 3

Loại 5

Loại 2

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị: g/1000 hạt), người ta thu được như sau:

Giống lúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khối lượng tối đa

300

310

335

325

Khối lượng tối thiểu

200

230

260

270

Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất?

Giống 1.

Giống 3.

Giống 2.

Giống 4.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ

bị tiêu diệt hoàn toàn.

sinh trưởng và phát triển bình thường.

tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trườņg một loại thuốc kháng sinh khác

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide từ một phân tử mRNA trong tế bào của một loài sinh vật nhân thực. Kết thúc quá trình này, chuỗi polypeptide được tạo ra có bao nhiêu amino acid?     

Hình bên mô tả quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide từ một phân tử mRNA trong tế bào của một loài sinh vật nhân thực. Kết thúc quá trình này, chuỗi polypeptide được tạo ra có bao nhiêu amino acid?      (ảnh 1)

11.

10.

8.

9.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Gene 𝛽-globin quy định hình dạng hồng cầu có hai allele: Allele bình thường HbA và allele đột biến HbS.Khi phân tách hai allen này bằng enzyme đặc hiệu người ta thu được các đoạn DNA tương ứng được mô tả ở hình a. (Kí hiệu bp: cặp nucleotide). Có 3 mẫu DNA gene 𝛽-globin được lấy từ 3 người khác nhau: một người dị hợp tử, một người đồng hợp tử HbA và một người đồng hợp tử HbS. Phân tích các đoạn DNA bằng phương pháp đặc biệt thu được kết quả như hình b (mỗi băng tương ứng với đoạn DNA có khối lượng tương đương, băng phía trên ứng với đoạn DNA nặng, băng phía dưới ứng với đoạn DNA nhẹ). Kiểu gene của người 1,2 và 3 lần lượt là:

Gene 𝛽-globin quy định hình dạng hồng cầu có hai allele: Allele bình thường HbA và allele đột biến HbS. Khi phân tách hai allen này bằng enzyme đặc hiệu người ta thu được các đoạn DNA tương ứng được mô tả ở hình a (ảnh 1)

HbAHbS, HbSHbS, HbAHbA.

HbAHbA, HbSHbS, HbAHbS.

HbSHbS, HbAHbA, HbAHbS.

HbSHbS, HbAHbS, HbAHbA.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật, Xét 2 gene, mỗi gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Biết rằng 2 gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Allele A đột biến thành allele a, allele b đột biến thành allele B. Trong quần thể của loài trên, xét 5 cơ thể có kiểu gene như sau: AABb; AAbb; AaBb; aaBB; Aabb. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Có 3 thể đột biến.

II. Số kiểu gene đột biến là 4.

III. Số kiểu gene thuần chủng bình thường là 1.

IV. Có 3 cơ thể có thể tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến.

2.

3.

4.

1 .

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên.  (ảnh 1)

Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.

giaiđoạn3tếbàocóthểcókiểugeneABhoặcab.

Tếbào đượcquan sátlàtế bàosinh dưỡng.

Kếtthúc quátrìnhphânbàocóthểtạo4loạigiaotử.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai (F1) bất thụ. Sau đó đa bội hóa F1 làm tăng gấp đôi bộ NST tạo thành thể dị đa bội. Biết không phát sinh thêm đột biến mới. Nhận định nào sau đây là sai về thể dị đa bội tạo thành?

Trong nhân của một tế bào sinh dưỡng có 36 phân tử DNA

Trong nhân có chứa 18 nhóm liên kết gene.

Có khả năng sinh sản hữu tính.

Các gene trong tế bào tồn tại thành cặp allele.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), các nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?

Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.

Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.

Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.

Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 11 mô tả các allele của ba gene A, B và C đã nhân đôi trong giảm phân ở một nhóm tế bào sinh tinh. Cho biết khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM. Khi kết thúc giảm phân, giao tử A1B2C2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Hình 11 mô tả các allele của ba gene A, B và C đã nhân đôi trong giảm phân ở một nhóm tế bào sinh tinh. Cho biết khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM. Khi kết thúc giảm phân, giao tử A1B2C2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu? (ảnh 1)

0,05.

0,4.

0,2.

0,5.

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai (8,0 điểm). Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,0điểm:

Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định thân cao, allele b quy định thân thấp. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng bên. Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Đem các hạt F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao.

Kiểu gene

Kiểu hình ở các mức nhiệt độ

180C

340C

Allele

A/a

AA

Đỏ

Trắng

Aa

Hồng

Hồng

aa

Trắng

Trắng

Allele

B/b

BB

Cao

Cao

Bb

Cao

Cao

bb

Thấp

Thấp

 

Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau giữa các cây. Môi trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.

a)

Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

ĐúngSai
b)

Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng

ĐúngSai
c)

Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
d)

Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực và nhân sơ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực và nhân sơ. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

Sơ đồ [1] là nhân đôi DNA trong vùng nhân ở sinh vật nhân sơ.

ĐúngSai
b)

Sơ đồ [2] quá trình tái bản phân tử DNA, một mạch mới được tổng hợp liên tục, một mạch mới còn lại được tổng hợp gián đoạn.

ĐúngSai
c)

Số đoạn mồi được hình thành trong nhân đôi DNA ở hình [2] = 3 x (số đoạn okazaki ở mỗi đơn vị tái bản + 2).

ĐúngSai
d)

Số đơn vị nhân đôi ở sơ đồ [1] là một.

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm.

Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm. (ảnh 1)

a)

Bệnh gặp ở cả nam và nữ.

ĐúngSai
b)

Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do đột biến thay thế cặp T-A bằng cặp A-T.

ĐúngSai
c)

Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.

ĐúngSai
d)

Ghép tuỷ xương còn được gọi là ghép tế bào gốc, cung cấp phương pháp chữa bệnh tiềm năng duy nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. Biện pháp thường dành cho những người bệnh dưới 16 tuổi vì rủi ro tăng lên đối với những người trên 16 tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu về hoạt động của operon lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:

 

Chủng 1

Chủng 2

Chủng 3

Điều kiện nuôi cấy

Có lactose

Không có lactose

Có lactose

Không có lactose

Có lactose

Không có lactose

Protein ức chế

       \( + \)

           \( + \)

        \( + \)

           \( + \)

       \( - \)

\( - \)

mRNA của các gene cấu trúc lac(Z,Y,A)

        \( + \)

            \( - \)

        \( + \)

           \( + \)

       \( + \)

\( + \)

(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

Mỗi nhận định rút ra từ bảng sau đây là đúng hay sai?

a)

Không có chủng nào có operon lac hoạt động một cách bình thường.

ĐúngSai
b)

Có thể vùng P của lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.

ĐúngSai
c)

Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lac (Z, Y, A) khiến chúng tăng phiên mã.

ĐúngSai
d)

Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene?

a)

Tiết kiệm năng lượng cho việc tổng hợp protein.

ĐúngSai
b)

Đảm bảo cho tế bào thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.

ĐúngSai
c)

Có vai trong quan trọng trong quá trình phát triển của các sinh vật đa bào nhân thực.

ĐúngSai
d)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài động vật, xét ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Gene A có 2 allele (A1, A2), gene B có 3 allele (B1, B2, B3), gene D có 3 allele (D1, D2, D3). Các nhà khoa học đã phân tích hàm lượng DNA trong tế bào của 4 hợp tử khác nhau (I), (II), (III), (IV) thu được thành những băng khác nhau thể hiện ở Hình 10. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Ở một loài động vật, xét ba gene A, B, D nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Gene A có 2 allele (A1, A2),  (ảnh 1)

a)

Hợp tử (IV) có thể là đột biến thể ba.

ĐúngSai
b)

Hợp tử (III) có thể là đột biến thể ba hoặc đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

ĐúngSai
c)

Số loại kiểu gen thể một tối đa có thể có về 3 gene nói trên là 180.

ĐúngSai
d)

Nếu hợp tử (II) giảm phân bình thường thì tỉ lệ giao tử đột biến thu được là 7/8.

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về ứng dụng của giải trình tự hệ gene người. Hãy cho biết, phát biều nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh.

ĐúngSai
b)

Giải trình tự hệ gene để xác định quan hệ họ hàng.

ĐúngSai
c)

So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật có thể cho biết mối quan hệ tiến hoá giữa các loài.

ĐúngSai
d)

Giải trình tự hệ gene người để tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn.

ĐúngSai
Xem đáp án
38. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:

Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:   Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật.  (ảnh 1)

Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật. Ban đầu nước chứa chất chỉ thị có màu hồng, nếu lượng CO2 trong ống nghiệm tăng, nước chuyển màu vàng. Nếu lượng CO2  trong ống nghiệm giảm thì nước chuyển màu tím. Các ống nghiệm được đậy kín bằng nút cao su.

Ống 1: Cho vào đó 1 cành rong và để ống 1 ở ngoài sáng.

Ống 2: Cho vào đó 1 cành rong, bọc kín ống 2 bằng túi đen và để ở ngoài sáng.

Ống 3: Cho vào đó các con ốc và để ở ngoài sáng.

Ống 4: Cho vào đó 1 cành rong và các con ốc, để ở ngoài sáng.

Sau 2 giờ nhóm học sinh quan sát các ống nghiệm thấy màu của chất chỉ thị có thay đổi. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Thí nghiệm nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của sinh vật đến lượng O2 thải ra trong môi trường.

ĐúngSai
b)

Trong 4 ống nghiệm, chỉ có 1 ống nghiệm quan sát thấy nước chuyển màu vàng.

ĐúngSai
c)

Thí nghiệm này là cơ sở để áp dụng việc thả thực vật thủy sinh vào trong bể nuôi cá cảnh.

ĐúngSai
d)

Cây rong trong ống nghiệm 1 vừa thực hiện quá trình quang hợp, vừa thực hiện quá trình hô hấp.

ĐúngSai
Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn (3,0 điểm). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene không alelle (A/a, B/b) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau:

Sơ đồ thí mô tả thí nghiệm: hai gene không alelle (A/a, B/b) quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc Physa heterostroha, hai gene này nằm trên hai cặp NST khác nhau: (ảnh 1)

Cho một số nhận xét sau:

1. Màu vỏ ốc do 2 gene không alelle cùng quy định.

2. Ốc vỏ nâu (3) có kiểu gene tổng quát: A-B- và có tất tối đa 4 kiểu gene: AABB, AaBB, AABb, AaBb.

3. Ốc vỏ trắng (1) và (2) có kiểu gene tổng quát: A-bb, aaB-, aabb và có tất tối đa 5 kiểu gene: AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb.

4. Để tạo ra 100% ốc vỏ nâu từ hai loại ốc vỏ trắng và vỏ nâu thì ốc vỏ trắng và nâu đem lai phải có kiểu gene lần lượt là AABB x aabb.

Hãy viết liền các số kết luận đúng theo trình tự từ nhỏ đến lớn.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Một đoạn mạch khuôn ở một gene của một vi khuẩn có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từng bộ ba mã hoá) như sau:

5’…GGA – TTC – CGC – CAA – TGT – TAA – GGG – CAT…3’

Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Ở hình bên mô tả qusa trình dịch mã, khi quá trình dịch mã kết thúc chuỗi polipeptide hoàn chỉnh có bao nhiêu amino acid ?

Ở hình bên mô tả qusa trình dịch mã, khi quá trình dịch mã kết thúc chuỗi polipeptide hoàn chỉnh có bao nhiêu amino acid ?   (ảnh 1)

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne là do đột biến gen Dystrophin, một gen lặn nằm trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể X (Xq21) trong vùng không tương đồng. Đột biến này gây thiếu hụt protein Dystrophin trên màng tế bào cơ vân, dẫn đến tình trạng thoái hóa và teo cơ. Bố và mẹ đều không bị bệnh này nhưng mẹ mang gene bệnh, xác suất họ sinh một người con có kiểu gene giống mẹ là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng không có đột biến phát sinh.Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này; trong đó, các allele trội (P, Q) (ảnh 1)

Theo lý thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?                           

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Một nhà khoa học muốn tạo ra giống lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh tử hai dòng thuần chủng: chịu hạn, không kháng bệnh (dòng 1) và không chịu hạn, kháng bệnh (dòng 2). Biết rằng, allele A quy định chịu hạn trội hoàn toàn so với allele a quy định không chịu hạn, allele B quy định kháng bệnh trội hoàn toàn so với allele b quy định không kháng bệnh. Hai gene này nằm trên cùng một NST, cách nhau 20 CM. Nhà khoa học này cho lai cây thuộc dòng 1 với cây thuộc dòng 2, thu được F1. Nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ các cây lúa thuần chủng chịu hạn và kháng bệnh ở F2 là bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack