Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Tỉnh Bắc Ninh có đáp án - Đề 1
44 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất (van nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm.
Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim.
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxygen.
Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxygen để hoạt động.
Hình dưới đây thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra?
Amino acid không được sử dụng.
Protein không được tổng hợp.
Ribosome sẽ không hoạt động.
DNA bị phân hủy.
Một thí nghiệm sử dụng các hạt đậu đựng trong 6 ống nghiệm như hình sau:

Muốn đánh giá sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên sự nảy mầm của hạt cần so sánh hai ống nghiệm nào?
1 và 5.
3 và 6.
4 và 6.
2 và 5.
Hình dưới đây mô tả đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở. Phát biểu nào sau đây đúng?
[M] là tĩnh mạch, [N] là mao mạch.
Dịch tuần hoàn là máu thuần túy không lẫn dịch mô.
Có một đoạn dịch tuần hoàn không chảy trong mạch kín.
Dịch tuần hoàn trao đổi chất với tế bào qua mao mạch.
Đồ thị hình dưới đây mô tả sự biến động hàm lượng DNA của nhân trong một tế bào lưỡng bội qua các giai đoạn của quá trình phân bào. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Tế bào đã trải qua quá trình phân bào nguyên phân.
II. Kì sau của quá trình nguyên phân có thể thuộc giai đoạn (c).
III. Nếu tế bào ban đầu có kiểu gene là DdEe thì giai đoạn (b) sẽ có kiểu gene là DdddEEee.
IV. Giai đoạn (b) có thể gồm: pha G2 kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau.
1.
2.
3.
4.
Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể khi một loại vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. Đây là cơ chế quan trọng giúp cơ thể nhận diện, tiêu diệt tác nhân gây bệnh và hình thành trí nhớ miễn dịch để bảo vệ chống lại các lần xâm nhập sau này. Nhận định nào sau đây sai?
Cả hai quá trình đáp ứng miễn dịch A và B đều có sự tham gia của tế bào T hỗ trợ tiết cytokine.
Tế bào (2) có khả năng trình diện kháng nguyên, còn tế bào (1) thì không có khả năng này.
Cả hai tế bào (1) và (2) sau phân chia đều có khả năng tạo ra tế bào nhớ.
Giai đoạn I là đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu, giai đoạn II là đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
3’AAT5’.
3’AGG5’.
3’ACC5’.
3’ACA5’.
Nếu có một nitrogenous base dạng hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
Thay thế một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một nucleotide.
Hình sau mô tả cấu trúc NST ở một loài sinh vật lưỡng bội.

Quan sát hình ảnh và cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
NST số 3 và số 4 được tạo thành ở pha S của kì trung gian.
Allele A và a phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Nhiễm sắc thể số 1 và 3 là cặp NST tương đồng.
Vào kì giữa của nguyên phân, NST số 2 và 4 cùng xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Xử lý phôi của một loài côn trùng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (NST) ở sáu vị trí khác nhau (A, B, C, D, E và F) được thể hiện ở hình bên dưới. Theo dõi thời gian sống của các phôi tương ứng với các đột biến, kết quả được thể hiện qua đồ thị bên dưới. Biết rằng sự phân bố các gene trên nhiễm sắc thể là đều nhau và phôi mang đột biến mất đoạn ở vị trí (F) vẫn phát triển thành cơ thể bình thường. Nhận định nào sau đây sai?

Kích thước đoạn NST bị mất càng lớn thì thời gian sống sót của phôi càng kéo dài.
Vị trí (F) có thể có khả năng mã hóa số loại bản phiên mã ít hơn so với các vị trí khác.
Các gene trên vị trí (A) có thể quan trọng hơn so với các gene trên vị trí (B) đối với sự phát triển phôi.
Giả sử rằng các gene trên vị trí (B) và (E) đóng góp ngang nhau cho sự phát triển phôi, thì mật độ gene trên vị trí (E) có thể thấp hơn mật độ gene trên vị trí (B).
Hình sau mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của một loài sinh vật. Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế này?

Đây là quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực.
Đầu 5’ tương ứng với các vị trí b, e, c.
Nếu quá trình này xảy ra không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Nguyên tắc bổ sung xảy ra giữa nucleotide loại A trên mạch khuôn với nucleotide loại U của môi trường.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene nằm trên NST thường và có 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành các phép lai như bảng sau:
Phép lai | Kiểu hình P | Tỉ lệ kiểu hình F1(%) | |||
Vàng | Tím | Đỏ | Trắng | ||
1 | Cây hoa tím × cây hoa vàng | 50 | 50 | ||
2 | Cây hoa vàng × cây hoa vàng | 75 | 25 | ||
3 | Cây hoa đỏ × cây hoa tím | 25 | 25 | 50 | |
4 | Cây hoa tím × cây hoa trắng | 50 | 50 | ||
Biết rằng không xảy ra đột biến, nhận định nào sau đây đúng?
Trong quần thể của loài này có tối đa 3 loại kiểu gene quy định cây hoa tím.
Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, đời con không thể xuất hiện cây hoa trắng.
Cây hoa trắng P của phép lai 4 có kiểu gene dị hợp.
Cây hoa tím P ở phép lai 3 không thể mang allele quy định hoa trắng.
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra tối đa 5 loại kiểu gene khác nhau trong quần thể. Theo lý thuyết, có thể kết luận gene này nằm trên NST:
X và Y.
X.
thường.
Y.
Sơ đồ dưới đây thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào.

Nhận định nào sau đây là đúng?
C là nhân tế bào, B là mRNA, G là nơi tổng hợp protein.
Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
D là các nucleotide và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
Sơ đồ dưới đây mô tả một giai đoạn của cơ chế di truyền diễn ra trong tế bào. Phát biểu nào sau đây đúng? 
A của mạch khuôn liên kết với T môi trường.
Đây là quá trình dịch mã.
Đầu a là đầu 5’ còn đầu b là đầu 3’.
Mạch 2 là mạch mã gốc để tổng hợp mRNA.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene được biểu diễn trong hình dưới đây. Nhận định nào sau đây đúng?

Trong đó: 1, 2, 3, 4, Y, T là tên của các cấu trúc, các giai đoạn tương ứng.
T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa vào tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp tiếp hợp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
Để tạo nên 2 cần sử dụng hai loại enzyme giới hạn (restriction endonuclease) khác nhau.
4 là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Chứngbạchtạnglàdothiếumelanintrongcáctếbàoda,đặcbiệtlàcáctếbàochânlông.Sựtổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng sau:
- Phảnứng1: Chấttiền thânPbiếnđổi thànhtyrosinedướitácdụngcủaE1.
- Phảnứng 2: Tyrosinebiến thành melanin dướitácdụng củaE2.
Khiphântíchtếbàochântóccủa2cáthểA(nam)vàB(nữ)đềubịbạchtạngngườitathấychúngđều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1và E2là sản phẩm sinh tổng hợp của các genetrộinằmtrêncácNSTkhácnhau,cácgenelặnđộtbiếnkhôngtạoraenzyme.Phátbiểunàosauđây đúng?
NếuAvàB kếthôn sinhraconkhông bị bạchtạng thìchứng tỏngười Acó enzymeE2.
Nếu2ngườiđềubịbạchtạngvàcókiểugenegiốngnhauthìvẫncóthểsinhraconkhôngbịbạchtạng.
CáthểB khôngcó enzymeE1còncáthểAkhông có enzymeE2.
Cá thể B có chứa cả enzyme E1 và E2nên có khả năng biến đổi tyrosine thành melanin có màu đen.
Vào những năm 1970, có hai nhóm khoa học, một nhóm do HowardTemin tại Đại học Wisconsin vànhómcònlạidoDavidBaltimoretạiMITđứngđầu,đãđộclậpxácđịnhcácenzymemớiliênquanđến quátrìnhsaochépcủavirusRNAđượcgọilàretrovirus.CácenzymenàychuyểnđổiRNAcủavirusthành phân tử DNA bổ sung (cDNA). Quá trình này được gọi là
phiên mã ngược.
tái bản DNA.
dịch mã.
phiên mã.
Theo lý thuyết, có ba tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AB/ab Dd tiến hành giảm phân không xảy ra hoán vị gene hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
8.
4.
3.
6.
Ởmộtloàiđộngvật,tínhtrạngmàulôngdogenenằmtrênnhiễmsắcthểgiớitínhXquiđịnh,tính trạngchiềucaodogenenằmtrênnhiễmsắcthểthườngquiđịnh,tínhtrạngkhángthuốcdogenenằmtrong tithểquyđịnh.ChuyểnnhântừtếbàocủamộtconđựcAcómàulôngvàng,châncao,khángthuốc vàotế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là:
con đực,lôngvàng, chân cao,khángthuốc.
con đực,lôngvàng,chân cao, khôngkhángthuốc.
con cái,lôngvàng,chân cao,khôngkháng thuốc.
con đực,lôngvàng, chânthấp,khángthuốc.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Người mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh, sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến khác xảy ra, giải thích nào sau đây là phù hợp?
Con đã nhận được gene bình thường từ người bố.
Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
Người mẹ áp dụng chế độ ăn kiêng trong giai đoạn mang thai.
Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
Chocâyhoavàngdịhợptấtcảcáccặpgene(P)laivớibadònghoaxanhthuầnchủngthuđược kết quả như sau:
PL1 | (P)x Dòng 1 | 1vàng: 3 xanh |
PL2 | (P)x Dòng 2 | 1vàng: 7 xanh |
PL3 | (P)x Dòng 3 | 1vàng: 1 xanh |
Dựavàothôngtin đãchoở trên,hãycho biếtnhậnđịnh nàosauđây đúng?
Tính trạng do 2 cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.
Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.
Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau không thể cho ra kiểu hình hoa vàng.
Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.
KhitiếnhànhđochỉsốđườnghuyếtcủabácXởcácthờiđiểmkhácnhautrongngày,cáckĩthuật viênđãthu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau.

Chocácnhận định sau đây,có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Chỉsố đường huyết củabácXtăng lên sau bữaăn.
(2) Bữaăn tốicủabác Xgiàu chấtđường bộtnhấttrong ngày.
(3) Ởthời điểm 20h tuyếntụy tăng tiết glucagon.
(4) BácXđangbịbệnhtiểuđườngvìvậycầntuyệtđốikhôngđưachấtđườngbộtvàokhẩuphầnăn.
4.
2.
3.
1.
Xét 4 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd, 4 tế bào này thực hiện giảm phân tạo giao tử. Trong đó có 1 tế bào không phân li cặp NST mang gen Aa trong giảm phân I, giảm phân IIdiễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp phát sinh tỉ lệ giao tử sau, trường hợp nào không thể xảy ra?
2:2:1:1:1:1.
3:3:1:1.
1:1:1:1.
1:1:1:1:1:1:1:1.
Cho một số phân tử nucleic acid thuộc tế bào nhân thực có cấu trúc đượcthể hiện ở hìnhảnhdưới đây:

Phântửcó cấu trúchoànchỉnhvàsẵn sàng tham gia làmkhuôn cho quátrình dịch mã là
(I).
(II).
(III).
(IV).
Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng hai cặp gene quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gene liên kết; bệnh hói đầu do allele trội H nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, kiểu gene dị hợp Hh biểu hiện hói đầu ở người nam và không hói đầu ở người nữ. Có bao nhiêu cá thể trong phả hệ trên có thể biết chắc chắn kiểu gene?
7.
6.
5.
8.
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đườnghuyếtởmứccânbằng.Hìnhảnhdướiđâymôtảtómtắtquátrìnhtạovàphânlậpdòngvi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người. Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?

Sảnphẩm mong muốn cuối cùnglàtạo rasố lượnglớn plasmid ở vi khuẩn.
Genequyđịnhinsulin chỉbiểuhiện khiđượcchèn vàovùngnhân E.coli.
Genekháng kháng sinh tiêu diệt cáctếbào không mang DNAtái tổ hợp.
Môitrường chứakháng sinhcó vai trò phânlậpcáctếbàomang DNAtái tổ hợp.
Sơ đồsau tómtắt cơsở tếbào họccủathínghiệm Morgan:

Cóbaonhiêu nhậnđịnh sauđây đúng?
(1) RuồiPthân đen,cánh cụt cókiểu genebv/bvcho 1 loạigiao tửbv.
(2) Mỗimột tếbào sinhgiao tửruồiF1cho2 loạigiao tử.
(3) PhéplaigiữaruồiđựcF1với ruồicái thânđen, cánhcụt làphép laiphân tích
(4) RuồiF1nhận giao tửBVtừmẹvàgiao tửbv từbố.
1.
2.
3.
4.
Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóngxạ15N.Cácnhà khoahọc sau đóchuyểnvi khuẩnsangmôitrường chỉchứa đồngvị14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệtđượccácphântửDNAcótỷtrọngkhácnhaubằngphươngpháplytâmsảnphẩmDNAđược chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy (Hình sau). Phát biểu nào sau đây đúng?

ThínghiệmnàyđượcthiếtkếđểchứngminhnguyêntắcbổsungcủaquátrìnhnhânđôiDNA.
Tạithờiđiểm 40phút,số phântửDNAởbăngCbằngsố phântửDNAởbăngB.
Sau20phútnuôicấy,vikhuẩntrongbìnhnuôicấychỉcó DNAgồmcác mạchchứa14N.
Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNAở băng B thay đổi so với thời điểm 40 phút.
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, xét một gene gồm hai allele: allele A quy định hoa đỏ trội hoàn
Kiểu gene | Kiểu hình | |
20°C | 35°C | |
AA | Đỏ | Trắng |
Aa | Hồng | Hồng |
aa | Trắng | Trắng |
toàn so với allele a quy định hoa trắng. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng bên. Biết không xảy ra đột biến, môi trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 20°C hoặc 35°C. Nhận định nào dưới đây đúng?
Nhiệt độ cao làm cho allele quy định hoa đỏ bị đột biến thành allele quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho allele quy định hoa trắng bị đột biến thành allele quy định hoa đỏ.
Cây có kiểu gene AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC ra hoa trắng, thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa trắng, điều này chứng tỏ bố mẹ truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.
Nếu các cây thế hệ ban đầu được trồng trong môi trường 35℃ chỉ có kiểu hình hoa trắng thì các cây F2 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 20°C có tối đa 3 loại kiểu hình khác nhau.
Ở nhiệt độ 20℃, nếu cho các hạt phấn của các cây hoa đỏ rắc vào noãn của các cây hoa trắng thu được F1 thì đời con ở thế hệ F1 dù ở nhiệt độ nào cũng chỉ cho một loại kiểu hình.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:

Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật. Ban đầu nước chứa chất chỉ thị có màu hồng, nếu lượng CO2 trong ống nghiệm tăng, nước chuyển màu vàng. Nếu lượng CO2 trong ống nghiệm giảm thì nước chuyển màu tím. Các ống nghiệm được đậy kín bằng nút cao su.
Ống 1: Cho vào đó 1 cành rong và để ống 1 ở ngoài sáng.
Ống 2: Cho vào đó 1 cành rong, bọc kín ống 2 bằng túi đen và để ở ngoài sáng.
Ống 3: Cho vào đó các con ốc và để ở ngoài sáng.
Ống 4: Cho vào đó 1 cành rong và các con ốc, để ở ngoài sáng.
Sau 2 giờ nhóm học sinh quan sát các ống nghiệm thấy màu của chất chỉ thị có thay đổi. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Trong 4 ống nghiệm, chỉ có 1 ống nghiệm quan sát thấy nước chuyển màu vàng.
Thí nghiệm này là cơ sở để áp dụng việc thả thực vật thủy sinh vào trong bể nuôi cá cảnh.
Thí nghiệm nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của sinh vật đến lượng CO2 thải ra trong môi trường.
Cây rong trong ống nghiệm 1 chỉ thực hiện quá trình quang hợp, không thực hiện quá trình hô hấp.
Tại một phòng thí nghiệm, một nhóm nhà khoa học tổng hợp các phân tử mRNA nhân tạo rồi đưa các mRNA này vào các ống nghiệm có sẵn phức hợp tổng hợp protein. Nguyên liệu trong mỗi ống nghiệm chỉ có một loại amino acid. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng sau:
Loại mRNA | Ống nghiệm tổng hợp được protein |
Chỉ có nucleotide loại A | Ống có Lysine (Lys) |
Chỉ có nucleotide loại U | Ống có Phenylalanine (Phe) |
Chỉ có nucleotide loại G | Ống có Glycine (Gly) |
Chỉ có nucleotide loại C | Ống có Proline (Pro) |
Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Mỗi loại amino acid Lys, Phe, Gly, Pro đều được mã hóa bởi duy nhất 1 codon.
Trong bảng mã di truyền, codon 5′UUU3′ mã hóa cho amino acid Phe.
Quá trình dịch mã nhân tạo diễn ra ngay cả khi không có codon mở đầu.
Nếu cho các loại amino acid khác nhau vào cùng một ống nghiệm, có thể thu được protein có nhiều hơn 2 loại amino acid.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b ) phân li độc lập.

Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ dưới đây. Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Sự hình thành màu sắc hoa được hình thành theo tương tác gene bổ sung.
Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng ở F1 luôn nhỏ hơn số cây hoa trắng thuần chủng.
Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/4.
Operon M ở một chủng vi khuẩn mã hóa 3 enzyme là E1, E2 và E3; Có 5 trình tự A, B, C, D và G chưa biết rõ chức năng. Operon này được điều hòa bởi chất X. Để làm sáng tỏ chức năng của các trình tự, người ta đã theo dõi sự ảnh hưởng của đột biến ở các trình tự từ A đến G dựa trên sự tổng hợp các enzyme được đánh giá thông qua sự có mặt và sự vắng mặt của chất X như sau:

Ở trạng thái không đột biến và vắng mặt chất X, cả ba enzyme (E1, E2, E3) được tổng hợp ở mức độ cực đại.
Chất X là yếu tố ức chế hoạt động phiên mã của operon M.
Trình tự A là vùng liên kết đặc hiệu của chất X, có vai trò kiểm soát hoạt động của operon. Trình tự G là vùng khởi động P.
Các trình tự tổng hợp enzyme E1, E2, E3 lần lượt là gene B, C, D.
Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh, người ta ghi nhận lại diễn biến nhiễm sắc thể được mô tả bằng hình vẽ sau:

Các chữ cái A, a, B, b, D, d biểu diễn cho các gene nằm trên các nhiễm sắc thể. Ngoài các sự kiện được mô tả trong trong hình thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Mỗi phát biểu sau sai hay đúng?
Tế bào sinh tinh giảm phân cho tối đa 4 loại tinh trùng.
Tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra các loại tinh trùng bao gồm loại bình thường và đột biến.
Các loại tinh trùng được tạo ra là ABDd, aBDd, Ab và ab.
Nếu khoảng cách giữa gen A và B là 20 cM thì tỉ lệ giao tử aBDd là 5%.
Dựatrênthínghiệmtrên câyhoaphấn củaCorrens,hìnhsaugiảithíchchohiệntượngdi truyền liên quan đến màu sắc lá của cây hoa mõm chó (cây hoa phấn, cây hoa mõm sói). Cho biết [X] chỉ lục lạp mang alelle bình thường quy định lá xanh; [Y] lục lạp mang alelle đột biến quy định lá có màu trắng; [h] lá màu trắng; [k] lá màu đốm; [m] lá màu xanh.

Theolý thuyết,cho cácnhậnđịnh sau đây:
Tếbàocâyláxanh có lụclạpmangallelequyđịnhenzymexúctácchophảnứngtổnghợp tạo ra diệp lục bình thường.
Tếbào[1]vàtếbào [3] pháttriển thành cành thì có đủ 3loại màu sắclá[h], [k]và[m].
Tếbào [2]phát triển hình thành cành thì sẽcó ládạng[h].
Tế bào [4] phát triển hình thành cây thì có thể có những cành lá dạng [h], thể có những cành lá dạng [k], có thể có những cành lá dạng [m] hoặc có cả cây chỉ có lá dạng [h].
Bệnh Alzheimer (AD) làmột nguyên nhân củachứng giảm trí nhớ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đếnnãobộ,khiếnngườibệnhgặptrởngạitrongsinhhoạthằngngày.Alzheimerảnhhưởngđếntrínhớ, ngônngữvàtưduycủangườibệnh.Bệnhtiếntriểnchậmvàthườngbắtđầuvớitriệuchứngđãngtrí rồi cuối cùng dẫn đến tử vong. Đây là một trong những bệnh do gene trong tế bào quy định. Trong thực tế, mẹ bị bệnh thì các con sinh ra có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh hoặc có biểu hiện bệnh (nặng, nhẹ) cũng rất khác nhau và khi tuổi càng cao thì bệnh thường nặng hơn. Từ đoạn thông tin về bệnh Alzheimer trên, những giải thích sau đây đúng hay sai về nguyên nhân, mức độ biểu hiện bệnh Alzheimer khác nhau ở các thành viên trong cùng một gia đình?
Mức độ biểu hiện bệnh (nặng, nhẹ) phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, chế độ ăn uống,…
Trong cùng một gia đình, sự phân chia tế bào chất không đồng đều cho 2 tế bào con trong quá trình phân bào nên các con được sinh ra từ người mẹ bị bệnh có thể có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh.
Tích cực tham gia các hoạt động trí tuệ như: đọc sách, chơi cờ, tham gia các hoạt động xã hội… sẽ hạn chế khả năng mắc bệnh và làm giảm nguy cơ mắc bệnh.
Nên ăn thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ có nguồn gốc động vật, điều này sẽ có tác dụng nâng cao bảo quản tế bào chống lại sự già hóa phòng các gốc tự do gây tổn thương tế bào thần kinh
Bảng sau thể hiện số lượng các allele và sự xuất hiện hay không của protein Z trong một tế bào sinh dưỡng bình thường của 6 người trong một gia đình (dấu “?”biểu thị chưa biết số lượng); bố mẹ thuộc thế hệ I; con cái thuộc thế hệ II, trong đó có 2 người con ruột, 1 người con dâu và 1 người con rể.
Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thời cả hai allele trội A và B thì tế bào sẽ tổng hợp được protein Z.
| I1 | I2 | II1 | II2 | II3 | II4 |
Số lượng allele A | 1 | ? | 1 | 0 | ? | 1 |
Số lượng allele a | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 |
Số lượng allele B | ? | 1 | ? | 0 | 2 | ? |
Số lượng allele b | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 |
Protein Z | Có | Có | Có | Không | Có | Không |
Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây dúng hay sai?
Kiểu gene của người II1 có thể là XAb XaB.
Xác suất để một đứa cháu nội của cặp vợ chồng ở thế hệ I có khả năng tổng hợp protein Z trong tế bào là 50%.
Người II2 là con dâu, người II3 là con gái ruột và người II4 có thể là con rể.
Nếu việc thiếu hụt protein Z là một đặc điểm không tốt, thì những người thiếu protein Z trong tế bào không nên lấy nhau, vì con của họ sinh ra chắc chắn không có protein Z.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Lươn nước ngọt thường lấy O2 qua mang nhưng khi ra khỏi môi trường nước nó có thể sống được một thời gian dài bằng cách hô hấp qua da. Hình sau cho thấy mức độ bão hòa O2 trong máu và sự cung cấp O2 nhờ các cơ quan khác nhau khi lươn bị đưa ra khỏi nước. Đường biểu diễn 1, 2, 3, 4 có thể là hàm lượng O2 cung cấp qua mang; hàm lượng O2 cung cấp qua da; tổng số máu bão hòa O2.

Đường số mấy tương ứng với hàm lượng O2 cung cấp qua da ?
Trong các loài: vi khuẩn lam, rêu, người, chuột, nấm men, vi khuẩn cổ.Có bao nhiêu loài sinh vật mà quá trình tái bản DNA không theo sơ đồ dưới đây?

Các gene A, B, G, H cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 của một loài và khoảng cách giữa chúng được thể hiện trong bảng sau đây:
Khoảng cách giữa hai gene | Đơn vị (cM) |
|
A-H | 18 | |
A-B | 10 | |
B-H | 8 | |
A-G | 2 | |
H-G | 20 |
Trong các hình trên, hình số mấy mô tả đúng trật tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể số 2?
Ở quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do một gene gồm 4 allele nằm trên NST thường quy định. Trong đó allele A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với allele A₂, allele A3 và A4 ; Allele A₂ quy định cánh xám trội hoàn toàn so với allele A3 và A4; Allele A3 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với allele A4 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình như bảng sau:
Con cánh đen | Con cánh xám | Con cánh vàng | Con cánh trắng |
51% | 33% | 12% | 4% |
Biết không xảy ra đột biến. Tần số allele A2 trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)
Dưới đây là hìnhảnh điện ditrình tựhai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) củamột con gà con (C), là concủagàmẹ(M)vàmộttrongsáugàtrống(Tr)trongmộtquầnthể.Hãyxácđịnhgàtrốngnàolàchacủa gà con trongsố 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình?

Hình dưới đây mô tả tế bào M ở cơ thể lưỡng bội đang giảm phân. Biết không xảy ra đột biến: A, B, b, D, d là kí hiệu các gene trên các nhiễm sắc thể. Hãy sắp xếp các nhận xét đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.

(1) Tế bào M đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép.
(2) Trước khi nhân đôi NST, tế bào M có kiểu gene ABAb Dd.
(3) Tế bào M chắc chắn đã xảy ra hoán vị gene.
(4) Tế bào M có thể tạo ra giao tử chứa AB D với tỉ lệ 50%.









