Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Thanh Hóa lần 6 có đáp án
32 câu hỏi
PHẦN1(Trắcnghiệmnhiềulựachọn)Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid methyonine là:
5'AUG3'.
3'CAU5'.
5'CAU3'.
3'AUG5'
Hình 4 mô tả quá trình nào của công nghệ DNA tái tổ hợp??
Hình 4
Kĩ thuật cắt gene.
Chuyển dòng DNA tái tổ hợp.
Phân lập dòng DNA tái tổ hợp.
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Giống lúa nào sau đây có khả năng chống chịu phèn mặn tốt, cho cơm trắng, dẻo, vị ngọt đậm, mùi rất thơm; gạo của nó được công nhận là gạo ngon nhất thế giới tại cuộc thi Word’s Best Rice do The Rice Traler tổ chức 2019?
Đài thơm 8.
ST25.
H665.
VN116.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là
nucleosome.
polisome.
nucleotide.
sợi cơ bản.
Ở người, quá trình tổng hợp protein sữa của người mẹ để nuôi con được thực hiện từ lúc người mẹ bắt đầu mang thai. Các gene mang thông tin về cấu trúc của protein sữa sẽ tiến hành phiên mã để tổng hợp mRNA và dự trữ mRNA trong tế bào. Sau đó, khi người mẹ sinh con thì kho dự trữ mRNA được huy động để đồng loạt dịch mã nhằm tạo ra lượng lớn protein sữa để nuôi con. Quá trình tạo ra lượng lớn mRNA như trên là điều hòa hoạt động gene ở cấp độ nào sau đây?
Phiên mã.
Trước phiên mã.
Sau dịch mã.
Sau phiên mã.
Trong nghiên cứu phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gene, Morgan đã thực phép lai nào dưới đây:
Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1 thu được F2
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được Fa
Lấy ruồi đực F1 lai trở lại với ruồi cái thế hệ P
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được Fa
Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là
sử dụng các tác nhân hoá học.
thay đổi môi trường.
sử dụng các tác nhân vật lí.
lai hữu tính.
Bảng dưới đây thể hiện một chuỗi polinucleotide mã hóa cho chuỗi polipeptide có trình tự amino acid là MATE (mỗi chữ cái là 1 loại amino acid), các nucleotide từ số 1 đến số 5 chưa xác định. Một đột biến mất một cặp nucleotide làm thay đổi chuỗi polipeptide thành MATEK. Chuỗi polinucleotide ban đầu và chuỗi polinucleotide đột biến đều bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết thúc.
Phát biểu sau đây là đúng?
Chuỗi pôlinuclêôtide trên là mạch khuôn của gen.
Cặp nuclêôtide bị mất có thể ở vị trí số 1 hoặc số 2.
Vị trí số 3 có thể là A , T, G hoặc C.
Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí số 3 thì gọi là đột biến vô nghĩa.
Quá trình tái bản của phân tử DNA diễn ra như hình vẽ bên (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, II, IV chỉ các đoạn mạch đơn
của DNA). Nhận định nào sau đây đúng?
Enyme RNA polymerase chỉ tác động trên các đoạn mạch I và III.
Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.
Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.
Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3 - 5.
Trong một thí nghiệm làm tiêu bản nguyên phân của tế bào rễ hành, một học sinh đã thu thập được kết quả như hình bên với các tế bào ở các giai đoạn khác nhau của nguyên phân. Các tế bào đặc biệt hiển thị trên thị trường được đánh dấu A, B, C, D, E. Nhận định nào sau đây đúng?
Tế bào E chứa các NST đơn.
Quá trình phân bào diễn ra theo thứ tự D®E®C®B®A
NST trong các tế bào A, B, C, D, E đều ở trạng thái kép.
Tế bào D có thể có hàm lượng DNA thấp nhất.
Ở một loài thực vật, khi lai giữa cây hoa tím, nách lá có chấm đen với cây hoa trắng, nách lá không có chấm đen, thu được F1 toàn cây hoa tím, nách lá có chấm đen. Khi cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 301 cây hoa tím, nách lá có chấm đen và 99 cây hoa trắng, nách lá không có chấm đen. Biết rằng, mọi diễn biến NST trong giảm phân của các tế bào sinh dục đực và cái là giống nhau, không xảy ra đột biến.
Các tính trạng trên có thể được di truyền theo quy luật nào ?
Liên kết gene và phân li độc lập.
Hoán vị gene và gene đa hiệu.
Gene đa hiệu và liên kết gene.
Phân li và gene đa allele.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene A, a; B, b nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Biết rằng allene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allene a quy định thân thấp; allene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allene b quy định hoa trắng. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ (P) lai với nhau thu được F1 gồm 648 cây thân cao, hoa đỏ và 216 cây thân cao, hoa trắng. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, ở F2 có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Số câycó4allene trộichiếm 9/64.
II. Trong số các cây thân cao, hoa đỏ; cây có 3 allene trội chiếm 8/15.
III. Trong số các cây có 2 allene trội, cây có kiểu gene dị hợp chiếm 6/11.
IV. Trong số các cây có 1 allene trội; cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.
2.
1.
3.
4.
Tính trạng khối lượng quả của một loài cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp của các cặp gene không allene phân li độc lập, mỗi gene có 2 allene , trong đó mỗi allene trội làm cho kích thước quả tăng lên một lượng như nhau. Biết khối lượng quả dao động trong khoảng từ 0,5 đến 5,5kg. Người ta lai cây có khối lượng quả 0,5kg với cây có khối lượng quả 5,5kg cho ra đời con F1 tất cả đều cho quả 3kg. cho F1 × F1 Trong đời F2, tất cả quả của các cây đều được cân. Kết quả cho thấy F2 có đủ các loại quả với khối lượng khác nhau và số cây cho quả to nhất chiếm tỷ lệ 1/1024. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây sai?
Các cây ở F2 có 243 kiểu gene khác nhau.
Ở F2, có 11 dạng quả có khối lượng khác nhau.
Cây có khối lượng 4,5kg có 45 kiểu gene .
Không thể tạo ra giống thuần chủng cho quả có khối lượng 5 kg.
Hình sau mô tả một tế bào động vật đang phân bào bình thường. Từ các thông tin mô tả trong hình, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau là đúng I. Nếu các NST kép trong tế bào đều không tương đồng với nhau; thì kết thúc phân bào, 2 tế bào con tạo ra có thể phát triển thành giao tử. II. Tế bào đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân hoặc giảm phân II. III.Tế bào này có thể là tế bào của một cơ thể ruồi giấm. IV. Mỗi gene trên 1 NST của tế bào trong giai đoạn này đều có 2 allene giống nhau. 
3.
1.
4.
2.
Xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 allele (A, a và B, b) liên kết hoàn toàn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Khi kiểu gene có mặt đồng thờicả hai allele trộiA vàBthìtếbào sẽtổnghợpđượcproteinZ. Bảng1thểhiệnsố lượngcácallele vàsựxuất hiện haykhông xuất hiệncủa proteinZtrong một tếbào sinhdưỡng bìnhthường của 6 ngườitrong một giađình(dấu“?”biểuthịchưabiếtsốlượngallele);cáckýhiệuI1,I2làthếhệbố mẹ;các kýhiệu II1,II2, II3,II4là thế hệ con,trong đó có 2ngườicon ruột, 1 ngườicon dâu và 1 người con rể.
Bảng1 | ||||||
| I1 | I2 | II1 | II2 | II3 | II4 |
Sốlượngallele A | 1 | ? | 1 | 0 | ? | 1 |
Sốlượngallele a | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 |
Sốlượngallele B | ? | 1 | ? | 0 | 2 | ? |
Sốlượngallele b | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 |
ProteinZ | Có | Có | Có | Không | Có | Không |
Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng ?
I.NgườicókiểugeneXAbXab, XaBXab,XabYcóthểtổnghợpđượcproteinZ.
II.Nếuviệcthiếu hụt proteinZ là mộtđặcđiểmkhôngtốt,thìnhữngngườithiếuproteinZ trong tế bào không nên kết hôn vìcon của họ sinh ra không thể tổng hợp được protein Z.
III.KiểugenecủangườiI1làXABXab, kiểugenecủangườiI2làXABY.
IV.NgườiII2là condâu,ngườiII3là congáiruột vàngườiII4là conrể.
2.
1.
3.
4.
Ở một loài thực vật, xét một tính trạng do một gene gồm 2 allele quy định, biết allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho 2 cây thuần chủng (P) có kiểu hình tương phản giao phấn với nhau. Xử lí hạt trên cây P bằng dung dịch colchicine, sau đó cho các cây mọc từ các hạt đã được xử lí colchicine giao phấn với các cây lưỡng bội. Theo lí thuyết, kết quả đời con chắc chắn không xuất hiện tỉ lệ kiểu hình
35 đỏ : 1 trắng.
3 đỏ : 1 trắng.
11 đỏ : 1 trắng.
1 đỏ : 1 trắng.
Cho hình vẽ quá trình phân bào của một tế bào (Y) ở một cây lưỡng bội X có kiểu gen dị hợp về tất cả các cặp gen. Trên các NST có trong tế bào Y có các gen tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n). Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng?
I. Kết thúc quá trình phân bào thì tế bào được mô tả ở hình trên sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST n+1.
II. Tế bào Y đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
III. Quá trình phân bào để tạo ra tế bào Y đã xảy ra sự không phân li ở 2 cặp NST.
IV. Cây X có bộ NST 2n = 8.
0
1
2
3
Một loài thực vật, tính trạng kích thước quả do 2 cặp gene Aa và Bb phận li độc lập, tương tác bổ sung. Kiểu gene có 2 allene trội A và B quy định quả to, các kiểu gene còn lại quy định quả nhỏ; allene D quy định nhiều quả trội hoàn toàn so với allene d quy định ít quả. Cho cây dị hợp về 3 cặp gene (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 44,25% số cây quả to, nhiều quả. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
A Đời F1 có tối đa 11 loại kiểu gene quy định kiểu hình quả nhỏ, nhiều quả.
Tần số hoán vị gene là 40%.
Lấy ngẫu nhiên 1 cây to, nhiều quả ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25%.
Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, ít quả ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12.
Phả hệ hình 7 mô tả về sự di truyền một bệnh N ở người do một gene gồm 2 allele quy định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Hãy cho biết có bao nhiêu quy luật di truyền có thể xảy ra đối với bệnh N.
Hình 7
1. Gene lặn trên NST thường.
2. Gene trội trên NST Thường.
3. Gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
4. Gen trội nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
5. Gene lặn trên vùng tương đồng của NST giới tính X, Y.
6. Gene trội trên vùng tương đồng của NST giới tính X, Y.
7. Gene trên ti thể.
6
5
4
3
Gene 𝛽 - globin quyđịnh hình dạng hồng cầu có haiallele: Allele bình thường HbA và allele đột biến HbS. Khi phân tách hai allele này bằng enzyme đặc hiệu người ta thu được các đoạn DNA tương ứng được mô tả ở hình a (kí hiệu bp: cặp nucleotide). Có ba mẫu DNA gene 𝛽 - globin được lấytừ ba người khác nhau: một ngườidị hợp tử, một ngườiđồng hợp tử HbAvà một ngườiđồng hợptửHbS. PhântíchcácđoạnDNAbằngphươngphápđặc biệtthu đượckếtquảnhưhìnhb(mỗibăngtươngứngvớiđoạnDNAcókhốilượngtươngđương,băng phía trên ứng với đoạn DNA nặng, băng phía dưới ứng với đoạn DNA nhẹ). Kiểu genecủa người 1, 2 và 3 lần lượt là:
HbAHbS, HbSHbS, HbAHbA.
HbAHbA, HbSHbS, HbAHbS.
HbSHbS, HbAHbA, HbAHbS.
HbSHbS, HbAHbS, HbAHbA.
PHẦN II
Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:
Ống nghiệm | Thành phần riêng | Thành phần chung |
I | Các yếu tố cần cho tái bản DNA | Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do. |
II | Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã | |
III | Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã |
Trong quá trình thí nghiệm, do sơ ý nhãn các ống nghiệm I, II, III bị nhòe nên nhóm nghiên cứu tạm ký hiệu lại ba ống thành X, Y, Z. Sau một thời gian, họ xác định tỉ lệ nucleotide tự do (A, T, U, G, C) còn lại trong mỗi ống nghiệm để đánh dấu lại. Kết quả thu được như sau:
Ống nghiệm | Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%) | ||||
A | T | U | G | C | |
X | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Y | 35 | 100 | 25 | 25 | 15 |
Z | 15 | 15 | 100 | 35 | 35 |
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Quá trình phiên mã xảy ra trong ống X.
Quá trình xảy ra ở ống Z cần sử dụng enzyme DNA polymerase.
Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm I, II, III.
Sản phẩm tạo ra trong ống Y sau thí nghiệm là phân tử protein.
Hội chứng Leigh gây ra do các đột biến gene dẫn đến suy giảm chức năng oxi hóa của ti thế, làm giảm lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Các nghiên cứu đã phát hiện ra khoảng 75 gene khác nhau (gồm gene trong nhân và gene trong ti thể) bị đột biến có thể gây ra hội chứng bệnh, trong đó khoảng 20% đột biến xảy ra đối với gene trong ti thể. Một cặp vợ chồng người Jodan có người vợ mắc hội chứng Leigh (thể bệnh nhẹ), trong 10 năm người vợ sảy thai 4 lần. Năm 2005, hai người đã sinh được một bé gái. Bé đã thể hiện các đặc điểm điển hình của hội chứng Leigh và qua đời khi được 6 tuổi. Đứa con thứ hai của cặp vợ chồng này cũng gặp phải chứng rối loạn tương tự và chỉ sống trong 8 tháng. Cặp vợ chồng này xét nghiệm di truyền, bác sĩ xác định sai hỏng gene trong ti thể của người vợ là nguyên nhân chính di truyền bệnh cho con của họ. Theo tính toán, xác suất để sinh con bình thường theo cách tự nhiên của cặp vợ chồng này rất thấp, khoảng 1%. Do đó, cặp vợ chồng này đã tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ ở Trung tâm sinh sản New Hope - New York để thực hiện kỹ thuật chuyển thụ tinh nhân tạo kết hợp với kỹ thuật chuyển nhân tế bào.
Trong quá trình thụ tinh, tinh trùng của người bố gần như không đóng góp tế bào chất, do đó ti thể sai hỏng trong tế bào của con cái họ được thừa hưởng từ tế bào trứng của mẹ.
Đứa trẻ sinh ra bằng kỹ thuật trên được gọi là “em bé có 3 bố mẹ” vì có 1 người đóng góp gene trong ti thể, 2 người đóng góp gene trong nhân.
Trong gia đình người Jordan ở trên, người vợ bị bệnh Leigh ở thể bệnh nhẹ còn chồng bình thường mà sinh con bị bệnh Leigh thể nặng nên có thể kết luận gen gây bệnh là gene trội, người vợ có kiểu gene dị hợp còn người chồng có kiểu gen đồng hợp lặn.
Phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” có thể hoàn toàn chữa được bệnh Leigh trong các gia đình có người bị mắc bệnh.
Hình dưới đây là sơ đồ mô tả quá trình di truyền cấp phân tử trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát sơ đồ và cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Loài sinh vật này là sinh vật nhân thực.
Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ tương ứng với đầu 3’ ; 5’ ; 5’. của chuỗi polinucleotide .
Trong trường hợp sai sót trong quá trình phiên mã hoặc sai sót trong quá trình dịch mã thì đoạn AB không bị biến đổi nhưng các polipeptide lại bị biến đổi.
Trường hợp đoạn AB không bị biến đổi nhưng các polipeptide lại bị biến đổi.Đây là loại biến dị di truyền
Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gen với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4. Allele A2 quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A3 và A4. Allele A3 quy định lông trắng nhưng có màu đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của allele A3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C.
Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gen nhất.
Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.
Phép lai A1A2 x A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.
Ở nhiệt độ 350C, kiểu gen A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.
Ở một loài thực vật một năm, ngẫu phối, xét 2 cặp gene Aa và Bb phân li độc lập cùng quy định tính trạng màu hoa, trong đó nếu kiểu gene có chỉ có A thì cho hoa đỏ, chỉ có B thì cho hoa vàng; nếu có cả A và B thì cho hoa màu cam; không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Tại một quần thể đang cân bằng di truyền, tần số allene A = 0,6; a = 0,4; B = 0,4; b = 0,6. Nếu không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:
Những cây hoa màu cam có tỉ lệ lớn nhất trong quần thể.
Nếu những cây hoa màu cam bị khai thác hết trước khi kết hạt, thế hệ sau có 144/289 hoa trắng.
Chọn một cây hoa màu vàng, xác suất chọn được cây thuần chủng là 2,56%.
Nếu chỉ có các cây hoa màu đỏ ngẫu phối với nhau, tỉ lệ hoa màu trắng ở thế hệ sau là 4/49.
Gene Dystrophin nằm trên nhiễm sắc thể X, là gene dài nhất ở người, gồm 79 exon, chịu trách nhiệm tổng hợp protein Dystrophin, có chức năng bảo vệ tế bào cơ, giữ cho màng sợi cơ được vững chắc, không bị tổn hại. Đột biến lặn ở gene Dystrophin gây ra bệnh teo cơ Duchenne (DMD). Ở những bệnh nhân DMD, tế bào cơ vân thoái hóa và teo cơ dần theo thời gian và có thể dẫn đến tử vong.
Một trong số các đột biến gây teo cơ Duchenne là đột biến mất exon 50 trên gene Dystrophin và đột biến này có thể được điều trị bằng Eteplirsen (Exondys 51) là một liệu pháp RNA. Eteplirsen chứa trình tự DNA chuỗi đơn gọi là ASO, có khả năng liên kết bổ sung với pre- mRNA ở exon 51 nhằm loại bỏ exon 51 này theo hình dưới đây:
Dựa vào các thông tin và hình, hãy cho biết:
Đối với bệnh nhân DMD do mất exon 50, có thể do trao đổi chéo giữa 2 NST không tương đồng, gây đột biến chuyển đoạn NST, làm cho đoạn NST chứa exon 50 gắn vào NST khác.
Đối với bệnh nhân DMD do mất exon 50: chuỗi polypeptide ngắn lại quá nhiều, không ổn định và nhanh chóng bị phân giải có thể làm cho tế bào không tạo được protein Dystrophin.
Thuốc Eteplirsen có thể điều trị được bệnh nhân DMD (Bệnh nhân A )được xác định do đột biến điểm làm xuất hiện codon kết thúc trong exon 51.
Thuốc Eteplirsen không thể điều trị được bệnh nhân DMD (Bệnh nhân
PHẦN III:
Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
Chủng1 | R⁺P⁺O⁺Z⁺Y⁺A⁻ |
Chủng2 | R⁺P⁻O⁺Z⁺ Y⁺A⁺ |
Chủng3 | R⁻P⁺O⁺Z⁺ Y⁺A⁺ |
Chủng4 | R⁺P⁺O⁻Z⁺ Y⁺A⁺ |
R:geneđiềuhoà;P:vùngkhởiđộng;O:vùng vậnhành;Z,Y,A:cácgene cấutrúc. | |
Trong đó, dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (–) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng. Theo lýthuyết, khi môi trường có lactose, chủng vikhuẩn nào sẽtiếnhànhphiên mãcácgenecấutrúc?(hãyviếtliền thứtựcáctrường hợp theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
134
Để xác định đột biến điểm xảy ra trong gene quy định chuỗi polypeptide. Ở một loài vi khuẩn, người ta tiến hành phân tích trình tự chuỗi polypeptide đã bị cắt amino acid mở đầu thì thấy amino acid thứ 6 là Serine bị thay thế bởi Arginine. Biết rằng các codon 5’AGU3’, 5’AGC3’ mã hóa cho Serine và các codon 5’AGA3’, 5’AGG3’ mã hóa cho Arginine. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng khi dự đoán về đột biến xảy ra trong gene quy định chuỗi polypeptide của vi khuẩn này?
(1). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại T ở vị trí thứ 18 thành A.
(2). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại A trên mạch mã gốc ở vị trí số 21 thành loại T hoặc C.
(3). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại G ở vị trí số 18 thành loại T hoặc C.
(4). Có thể có 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này.
(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
24
Chocâyhoađỏtựthụphấn,thuđượcđờiconF1cótỷlệphânlykiểuhình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Lấy ngẫu nhiên 2 cây F1 cho giao phấn với nhau thuđượcF2cótỷlệkiểuhình1câyhoađỏ:1câyhoatrắng. Theo lýthuyếtcótối đa bao nhiêu phép lai giữa các cây F1 phù hợp với kết quả trên?
10
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 1 bệnh ở người do 1 trong 2 allene của một gene quy định (D trội hoàn toàn so với d). Gene (D, d) liên kết với gene quy định tính trạng nhóm máu ABO (do ba allene IA, IB, IO quy định), khoảng cách giữa hai gene này là 20 cM.
Người phụ nữ số (6) đang mang thai và sẽ sinh con (13) . Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cho các kết luận sau:
(1).Người số 3 có 1 trong 2 kiểu gene giống nhau.
(2) .Xác định được chính xác kiểu gene của 6 người trong phả hệ.
(3). Người số 11 và số 12 cùng nhận một loại giao tử từ bố số 5.
(4). Xác xuất để người con số 13 có kiểu hình giống 1 trong 3 người con của cặp vợ chồng 5 x 6 là 60%
(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
234
1. Đồ thị hình bên mô tả sự biến động hàm lượng DNA trong nhân của một tế ở một loài động vật qua các thời kì của các quá trình phân bào. Dựa vào đồ thị hãy cho biết:
Nếu số tế bào ở đầu giai đoạn (a) là 5 thì số tế bào ở cuối giai đoạn (i) là bao nhiêu?
Ở một số người, việc thiếu một loại enzyme cụ thể sẽ gây ra bệnh lí. Các nhà khoa học đang cố gắng sử dụng vi khuẩn để sản xuất loại enzyme này để điều trị cho những người bị mắc bệnh. Quy trình nào trong bảng dưới đây mô tả đúng nhất trình tự các bước mà các nhà khoa học có khả năng thực hiện để sản xuất enzyme điều trị bệnh?
Quy trình | Bước1 | Bước2 | Bước3 | Bước4 |
1 |
Xácđịnhgenesản xuất enzyme | Cắtgenesản xuấtenzyme ra khỏi DNA | Nốigene sản xuấtenzymevào plasmid của vi khuẩn |
Táchchiết enzyme |
2 | Nốigenesảnxuất enzymevàoplasmid củavikhuẩn | Xácđịnhgene sảnxuấtenzyme | Cắtgenesản xuấtenzyme ra khỏi DNA | Táchchiết enzyme |
3 |
Xácđịnhgenesản xuất enzyme | Nốigene sản xuấtenzymevào plasmid của vi khuẩn | Cắtgenesản xuấtenzyme ra khỏi DNA |
Táchchiết enzyme |
4 |
Cắt genesảnxuất enzymera khỏiDNA |
Táchchiết enzyme |
Xácđịnhgene sảnxuấtenzyme | Nốigene sản xuất enzymevào plasmidcủa vi khuẩn |








