Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Thanh Hóa lần 6 có đáp án
32 câu hỏi
5'AUG3'.
3'CAU5'.
5'CAU3'.
3'AUG5'

Kĩ thuật cắt gene.
Chuyển dòng DNA tái tổ hợp.
Phân lập dòng DNA tái tổ hợp.
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Đài thơm 8.
ST25.
H665.
VN116.
nucleosome.
polisome.
nucleotide.
sợi cơ bản.
Phiên mã.
Trước phiên mã.
Sau dịch mã.
Sau phiên mã.
Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1 thu được F2
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được Fa
Lấy ruồi đực F1 lai trở lại với ruồi cái thế hệ P
Lấy ruồi đực F1 cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được Fa
sử dụng các tác nhân hoá học.
thay đổi môi trường.
sử dụng các tác nhân vật lí.
lai hữu tính.

Chuỗi pôlinuclêôtide trên là mạch khuôn của gen.
Cặp nuclêôtide bị mất có thể ở vị trí số 1 hoặc số 2.
Vị trí số 3 có thể là A , T, G hoặc C.
Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí số 3 thì gọi là đột biến vô nghĩa.
của DNA). Nhận định nào sau đây đúng?

Enyme RNA polymerase chỉ tác động trên các đoạn mạch I và III.
Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.
Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.
Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3 - 5.

Tế bào E chứa các NST đơn.
Quá trình phân bào diễn ra theo thứ tự D®E®C®B®A
NST trong các tế bào A, B, C, D, E đều ở trạng thái kép.
Tế bào D có thể có hàm lượng DNA thấp nhất.
Các tính trạng trên có thể được di truyền theo quy luật nào ?
Liên kết gene và phân li độc lập.
Hoán vị gene và gene đa hiệu.
Gene đa hiệu và liên kết gene.
Phân li và gene đa allele.
Hướngdẫngiải:VìPhoađỏ,náchlácóchấmđen´ hoatrắng,náchlákhôngcóchấmđen
→ F1100% hoa đỏ, nách lá có chấm đen → Pt/c; F1dị hợp tử; hoa đỏ, nách lá có chấm đen là các tính trạng trội.
-Quy luậtliênkếtgen:
Quyước: A-hoađỏ;a-hoatrắng;
B - nách lá có chấm đen; b - nách lá không có chấm đen F1dị hợptử2cặp gen,màF2cótỉlệ3: 1→ ditruyền theoquyluậtliên kết gen.

II. Trong số các cây thân cao, hoa đỏ; cây có 3 allene trội chiếm 8/15.
III. Trong số các cây có 2 allene trội, cây có kiểu gene dị hợp chiếm 6/11.
IV. Trong số các cây có 1 allene trội; cây thân cao, hoa trắng chiếm 75%.
2.
1.
3.
4.
Lờigiảichitiết: VìF1100% câycao, F2có câythấp (2loạikiểu hình vềchiều cao)nênhai câycao ở P dạng AA x Aaè F1: 1 AA: 1 Aaè F2: ( 9AA: 6 Aa: 1 aa).
VìF1dạng 3 đỏ: 1trắng nên P: Bb x Bbè F1và F2dạng : 1 BB:2Bb:1bbNhưvậyF2xácđịnh:(9AA:6Aa: 1aa)(1BB:
2Bb:1bb)
ð 4alentrộiF2là 9/16x¼=9/64
ð Tỉlệ3 alentrộitrongsốcao đỏlà(18+6)/45= 8/15.
ð Tỉlệ câydịhợptrongsốcâyhaialentrộilà 12/22=6/11
ð Trongsốcâycó1alentrội,câycao trắng là 6/8 = 75%
Các cây ở F2 có 243 kiểu gene khác nhau.
Ở F2, có 11 dạng quả có khối lượng khác nhau.
Cây có khối lượng 4,5kg có 45 kiểu gene .
Không thể tạo ra giống thuần chủng cho quả có khối lượng 5 kg.



3.
1.
4.
2.
Bảng1 | ||||||
| I1 | I2 | II1 | II2 | II3 | II4 |
Sốlượngallele A | 1 | ? | 1 | 0 | ? | 1 |
Sốlượngallele a | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 |
Sốlượngallele B | ? | 1 | ? | 0 | 2 | ? |
Sốlượngallele b | 1 | 0 | 0 | 2 | 0 | 1 |
ProteinZ | Có | Có | Có | Không | Có | Không |
Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng ?
I.NgườicókiểugeneXAbXab, XaBXab,XabYcóthểtổnghợpđượcproteinZ.
II.Nếuviệcthiếu hụt proteinZ là mộtđặcđiểmkhôngtốt,thìnhữngngườithiếuproteinZ trong tế bào không nên kết hôn vìcon của họ sinh ra không thể tổng hợp được protein Z.
III.KiểugenecủangườiI1làXABXab, kiểugenecủangườiI2làXABY.
IV.NgườiII2là condâu,ngườiII3là congáiruột vàngườiII4là conrể.
2.
1.
3.
4.
35 đỏ : 1 trắng.
3 đỏ : 1 trắng.
11 đỏ : 1 trắng.
1 đỏ : 1 trắng.

II. Tế bào Y đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.
III. Quá trình phân bào để tạo ra tế bào Y đã xảy ra sự không phân li ở 2 cặp NST.
IV. Cây X có bộ NST 2n = 8.
0
1
2
3
Tần số hoán vị gene là 40%.
Lấy ngẫu nhiên 1 cây to, nhiều quả ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25%.
Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, ít quả ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12.
Hướngdẫn:
Cây(P) dịhợp 3 cặp gentựthụ cho 4 loạikiểu hình, trong đó có 44,25% cây quả to, nhiều quả
à genquyđịnhtínhtrạng nhiều/ít quảliênkết với 1trong 2 cặpgenquyđịnh kíchthước quả. Theo đề bài, tínhtrạng kíchthước quả do 2 cặp gentương tác bổ sung kiểu 9:7 quyđịnh, nêncặp gen Dd liên kết với Aa hoặc Dd liên kết với Bb đều cho kết quả như nhau.
Tagiả sử,cặpgenDdliênkếtvớiBbà A-B-D =44,25%=0,4425à(B-D-)
= 0,4425/0,75=0,59
à(bb, dd) =0,09.Do hoánvịgenởcảcâyđựcvà cáicótầnsốbằng nhau nênta có: f= 40%
A,B,D:ĐÚNG

Hình 7
1. Gene lặn trên NST thường.
2. Gene trội trên NST Thường.
3. Gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
4. Gen trội nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
5. Gene lặn trên vùng tương đồng của NST giới tính X, Y.
6. Gene trội trên vùng tương đồng của NST giới tính X, Y.
7. Gene trên ti thể.
6
5
4
3

HbAHbS, HbSHbS, HbAHbA.
HbAHbA, HbSHbS, HbAHbS.
HbSHbS, HbAHbA, HbAHbS.
HbSHbS, HbAHbS, HbAHbA.
PHẦN II
Một nhóm sinh viên tiến hành thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:
Ống nghiệm | Thành phần riêng | Thành phần chung |
I | Các yếu tố cần cho tái bản DNA | Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do. |
II | Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã | |
III | Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã |
Trong quá trình thí nghiệm, do sơ ý nhãn các ống nghiệm I, II, III bị nhòe nên nhóm nghiên cứu tạm ký hiệu lại ba ống thành X, Y, Z. Sau một thời gian, họ xác định tỉ lệ nucleotide tự do (A, T, U, G, C) còn lại trong mỗi ống nghiệm để đánh dấu lại. Kết quả thu được như sau:
Ống nghiệm | Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%) | ||||
A | T | U | G | C | |
X | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Y | 35 | 100 | 25 | 25 | 15 |
Z | 15 | 15 | 100 | 35 | 35 |
Căn cứ vào kết quả thí nghiệm cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Quá trình phiên mã xảy ra trong ống X.
Quá trình xảy ra ở ống Z cần sử dụng enzyme DNA polymerase.
Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm I, II, III.
Sản phẩm tạo ra trong ống Y sau thí nghiệm là phân tử protein.
SDSS

Trong quá trình thụ tinh, tinh trùng của người bố gần như không đóng góp tế bào chất, do đó ti thể sai hỏng trong tế bào của con cái họ được thừa hưởng từ tế bào trứng của mẹ.
Đứa trẻ sinh ra bằng kỹ thuật trên được gọi là “em bé có 3 bố mẹ” vì có 1 người đóng góp gene trong ti thể, 2 người đóng góp gene trong nhân.
Trong gia đình người Jordan ở trên, người vợ bị bệnh Leigh ở thể bệnh nhẹ còn chồng bình thường mà sinh con bị bệnh Leigh thể nặng nên có thể kết luận gen gây bệnh là gene trội, người vợ có kiểu gene dị hợp còn người chồng có kiểu gen đồng hợp lặn.
Phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” có thể hoàn toàn chữa được bệnh Leigh trong các gia đình có người bị mắc bệnh.
DDSS
ĐÁP ÁN:
a. đúng
b. đúng. Vì mẹ 1 cho nhân của trứng – “mẹ 2” cho tế bào chất của trứng có ty thể bình thường và bố cho nhân tinh trùng.
c. sai. Bệnh do gen tế bào chất.
d. sai vì bệnh Leigh có thể do đột biến gen trong nhân (chiếm 80%).

Loài sinh vật này là sinh vật nhân thực.
Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ tương ứng với đầu 3’ ; 5’ ; 5’. của chuỗi polinucleotide .
Trong trường hợp sai sót trong quá trình phiên mã hoặc sai sót trong quá trình dịch mã thì đoạn AB không bị biến đổi nhưng các polipeptide lại bị biến đổi.
Trường hợp đoạn AB không bị biến đổi nhưng các polipeptide lại bị biến đổi.Đây là loại biến dị di truyền
SSSS
Quátrìnhphiênmãvàdịch mãcủaloàinàyxảyrađồngthời,ngaycảkhiphân tửARNchưađượctổnghợpxong→đâylàsinhvậtnhânsơ. |
A:Đầu5’củamạchkhuôngốc;B:đầu3’củamạchkhuôn;C:đầu5’củamRNA |
- Đâylàloạibiếndịkhôngditruyền - Vìkhôngliênquanđếnsựbiếnđổivậtchấtditruyền(DNA) |
Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gen nhất.
Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%.
Phép lai A1A2 x A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.
Ở nhiệt độ 350C, kiểu gen A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.
SSDD
Loàinàycó 4 kiểuhìnhchính:
Lông xám đậm A1- có 4 kiểu gen (A1A1, A1A2, A1A3, A1A4): Allele A1trội hoàn toàn nên mọi kiểu gen có allele A1đều có màu lông xám đậm.
Lông xámnhạt A2- có3kiểugen (A2A2, A2A3, A2A4): Allele A2trộihoàn toànso với A3và A4.
Lông trắng với màu đen ở các bộ phận A3- có 2 kiểu gen (A3A3, A3A4): Allele A3có tính trộihoàntoàn so vớiA4và quy định màu lông trắng vớicác bộphậncó màu đen. Tuy nhiên, kiểu hình này chỉ xuất hiện ở nhiệt độ thấp (dưới 35°C).
Bạchtạng(A4A4):AlleleA4quyđịnhkiểuhìnhbạchtạng,khôngcómàu lông.
a) Sai.Kiểuhìnhlôngxámđậmcónhiềukiểugen nhất.
b) Sai.Ở nhiệt độ370C, phéplaiA3A4x A3A4cho thế hệ con cókiểu hình lôngbạch tạng chiếm 100%.
c) Đúng. Phép lai: A1A2x A3A4cho đời con 1A1-:1A2- nên không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào.
d)Đúng.A2A3sẽcómàulôngxámnhạt.Ởnhiệtđộ350C,kiểuhìnhdoalleleA3không xuất hiện nên kiểu gen A3A4cho kiểu hình bạch tạng.
Những cây hoa màu cam có tỉ lệ lớn nhất trong quần thể.
Nếu những cây hoa màu cam bị khai thác hết trước khi kết hạt, thế hệ sau có 144/289 hoa trắng.
Chọn một cây hoa màu vàng, xác suất chọn được cây thuần chủng là 2,56%.
Nếu chỉ có các cây hoa màu đỏ ngẫu phối với nhau, tỉ lệ hoa màu trắng ở thế hệ sau là 4/49.
DSSD
Quần thể cân bằng nên sẽ có cấu trúc (0,36AA + 0,48Aa +0,16aa) x (0,16BB + 0,48Bb + 0,36bb) = 1.
- A.đúng,hoacamA-B-cótỉlệ=0,5376>50%nênsẽlàkiểuhình có tỉ lệ lớn nhất trong quần thể.
![]() |
-b.sai,nếucáccâyhoacambịkhaitháchết,lúcnàyquầnthểsẽcòn lạicấutrúcgồm:
(Do:bỏh.Camà3KHcònlạido5KGquyđịnh,cótỉlệ=1-0,5376
=4624
àtỉlệmới=tỉlệcũ:0,4624)
=>Nhómnàychogiaotửab=108/289x0,5+48/289x 0,5
+36/289x1=114/289Nêntỉlệhoatrắngaabbởđời con= (144/289)2 = 12996/83521.
c).sai, vìtỉlệhoa vàngthuầnchủngtronghoavàng=aaBB:aaB-= 0,0256 : (0,0256 + 0,0768) = ¼.
-D. đúng, nếu chỉ có các cây màu đỏ ngẫu phối, nhóm sinh sản của quần thểlúcnàygồm có 0,1728Aabb+0,1296AAbb=>4/7Aabb+ 3/7AAbb,nhómnàychogiaotửgồm2/7ab+5/7Ab.Dovậy,khimàu đỏ ngẫu phối thì đời con có aabb = 2/7 x 2/7 = 4/49.
Một trong số các đột biến gây teo cơ Duchenne là đột biến mất exon 50 trên gene Dystrophin và đột biến này có thể được điều trị bằng Eteplirsen (Exondys 51) là một liệu pháp RNA. Eteplirsen chứa trình tự DNA chuỗi đơn gọi là ASO, có khả năng liên kết bổ sung với pre- mRNA ở exon 51 nhằm loại bỏ exon 51 này theo hình dưới đây:

Đối với bệnh nhân DMD do mất exon 50, có thể do trao đổi chéo giữa 2 NST không tương đồng, gây đột biến chuyển đoạn NST, làm cho đoạn NST chứa exon 50 gắn vào NST khác.
Đối với bệnh nhân DMD do mất exon 50: chuỗi polypeptide ngắn lại quá nhiều, không ổn định và nhanh chóng bị phân giải có thể làm cho tế bào không tạo được protein Dystrophin.
Thuốc Eteplirsen có thể điều trị được bệnh nhân DMD (Bệnh nhân A )được xác định do đột biến điểm làm xuất hiện codon kết thúc trong exon 51.
Thuốc Eteplirsen không thể điều trị được bệnh nhân DMD (Bệnh nhân
DDSS
- Trao đổi chéo không cân giữa 2 NST tương đồng, gây đột biến mất đoạn NST chứa exon 50.
- Trao đổi chéo giữa 2 NST không tương đồng, gây đột biến chuyển đoạn NST, làm cho đoạn NST chứa exon 50 gắn vào NST khác.
- Đột biến mất đoạn NST làm đứt gãy đoạn NST chứa exon 50.
- Di chuyển của yếu tố di động theo cơ chế cắt dán có thể làm mất exon 50
b. - Mất exon 50 ( số nucleotide không chia hết cho 3) → khung đọc ở exon 51 bị lệch làm xuất hiện codon kết thúc sớm (Stop).
- Chuỗi polypeptide ngắn lại quá nhiều → không ổn định nhanh chóng bị phân giải.
c. - Bệnh nhân A không thể sử dụng thuốc
- Vì bệnh nhân này bị đột biến điểm làm xuất hiện codon kết thúc trong exon 51 thì exon 50 vẫn còn → có thể lệch khung đọc → xuất hiện kết thúc sớm hoặc mất chức năng.
- Bệnh nhân B có thể sử dụng thuốc
- Vì bệnh nhân này bị đột biến mất exon 52 → Eteplirsen cắt bỏ exon 51 có thể làm cho exon 50 khớp exon 53 (số nucleotide chia hết cho 3) khớp nhau tạo khung đọc bình thường cho quá trình dịch mã thực hiện tạo ra chuỗi protein.
Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến liên quan đến Operon lac. Các đột biến này được mô tả trong bảng sau:
Chủng1 | R⁺P⁺O⁺Z⁺Y⁺A⁻ |
Chủng2 | R⁺P⁻O⁺Z⁺ Y⁺A⁺ |
Chủng3 | R⁻P⁺O⁺Z⁺ Y⁺A⁺ |
Chủng4 | R⁺P⁺O⁻Z⁺ Y⁺A⁺ |
R:geneđiềuhoà;P:vùngkhởiđộng;O:vùng vậnhành;Z,Y,A:cácgene cấutrúc. | |
Đa:134
Có 3chủnglàchủng 1,chủng3,chủng4.
- Chủng 1độtbiếnởlac A,tức khôngảnhhưởngkhảnăngphiên mã.
- Chủng2độtbiếnở vùngP, doenzyme RNA polkhôngbámvàođượcnênnókhôngphiên mã kể cả khi có và không có lactose.
- Chủng 3đột biếnở geneR, dokhông tạo đượcprotein ứcchế nên nócó thểphiênmãkểcả khi có và không có lactose.
- Chủng 4đột biếnở vùngO,do protein ứcchếkhông bámvào đượcnên nó cóthểphiênmã kể cả khi có và không có lactose.
Để xác định đột biến điểm xảy ra trong gene quy định chuỗi polypeptide. Ở một loài vi khuẩn, người ta tiến hành phân tích trình tự chuỗi polypeptide đã bị cắt amino acid mở đầu thì thấy amino acid thứ 6 là Serine bị thay thế bởi Arginine. Biết rằng các codon 5’AGU3’, 5’AGC3’ mã hóa cho Serine và các codon 5’AGA3’, 5’AGG3’ mã hóa cho Arginine. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng khi dự đoán về đột biến xảy ra trong gene quy định chuỗi polypeptide của vi khuẩn này?
(1). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại T ở vị trí thứ 18 thành A.
(2). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại A trên mạch mã gốc ở vị trí số 21 thành loại T hoặc C.
(3). Có thể đã xảy ra đột biến thay thế nucleotide loại G ở vị trí số 18 thành loại T hoặc C.
(4). Có thể có 4 cách đột biến điểm dẫn đến thay thế này.
(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
Ý (2),(4) đúng
Đa: 10
F1cótỷlệ phânlykiểuhình9câyhoađỏ:7câyhoatrắng→tươngtác bổsung A-B-: đỏ; A-bb/aaB-/aabb: trắng
Để đờiconphânly1câyhoađỏ:1câyhoa trắngcó2trườnghợp TH1: (A-: aa)B-
Aa´aa | BB´ BB | 1phéplai |
BB´Bb | 2phéplai | |
BB´ bb | 2phéplai |
→có5phéplaithoảmãn TH2: A-(B-:bb)
Bb´Bb | AA´AA | 1phéplai |
AA´Aa | 2phéplai | |
AA´aa | 2phéplai |
→ có 5 phép lai thoả mãn Vậycó10phéplaithoả mãn

Người phụ nữ số (6) đang mang thai và sẽ sinh con (13) . Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cho các kết luận sau:
(1).Người số 3 có 1 trong 2 kiểu gene giống nhau.
(2) .Xác định được chính xác kiểu gene của 6 người trong phả hệ.
(3). Người số 11 và số 12 cùng nhận một loại giao tử từ bố số 5.
(4). Xác xuất để người con số 13 có kiểu hình giống 1 trong 3 người con của cặp vợ chồng 5 x 6 là 60%
(hãy viết liền thứ tự các kết luận đúng theo chiều tăng dần ví dụ như 123)
ĐA:234
Hướngdẫngiải:
-Vìbốmẹ(3)x(4)bìnhthườngsinhcon(9)bịbệnhnênbệnhdogenlặndquyđịnh.
- Kiểugencủangườisố(2)vàsố(10)làIOd//IOd=>Kiểugencủangườisố(5)là IBD//IOd; kiểu gen của người số (6) là IAd//IOd
-
Ngườisố11cókiểugenlàIBD//IOdnhậnIBDtừbốsố(5)
Ngườisố12cókiểugenlàIAd//IBDnhậnIBDtừbốsố5
- Ngườisố3cóthểcó1trong3kiểugenkhácnhau:IAD//IAdhoặcIAD//IOdhoặc IAd//IOD
- Vì2gencáchnhau20cMnêntỉlệgiaotửcủangười số5làIBD=IOd=0,4;IBd
=IOD=0,1Tỉlệgiaotửcủangườisố6làIAd=IOd= 1/2
=>Xácsuấtđểngườisô13cókiểuhìnhgiống1trong3ngườiconcònlạicủacặp vợ chồng 5 x6 là 0,4 x 1/2 + 0.4 x1/2 + 0,4 x1/2 =0,6.

Nếu số tế bào ở đầu giai đoạn (a) là 5 thì số tế bào ở cuối giai đoạn (i) là bao nhiêu?
- Nếusốtếbàoởđầugiaiđoạn(a)là5thìsốtếbào ở cuốigiai đoạn(i)là: 5 x 2kx 4 = 5 x22x 4= 80
Ở một số người, việc thiếu một loại enzyme cụ thể sẽ gây ra bệnh lí. Các nhà khoa học đang cố gắng sử dụng vi khuẩn để sản xuất loại enzyme này để điều trị cho những người bị mắc bệnh. Quy trình nào trong bảng dưới đây mô tả đúng nhất trình tự các bước mà các nhà khoa học có khả năng thực hiện để sản xuất enzyme điều trị bệnh?
Quy trình | Bước1 | Bước2 | Bước3 | Bước4 |
1 |
Xácđịnhgenesản xuất enzyme | Cắtgenesản xuấtenzyme ra khỏi DNA | Nốigene sản xuấtenzymevào plasmid của vi khuẩn |
Táchchiết enzyme |
2 | Nốigenesảnxuất enzymevàoplasmid củavikhuẩn | Xácđịnhgene sảnxuấtenzyme | Cắtgenesản xuấtenzyme ra khỏi DNA | Táchchiết enzyme |
3 |
Xácđịnhgenesản xuất enzyme | Nốigene sản xuấtenzymevào plasmid của vi khuẩn | Cắtgenesản xuấtenzyme ra khỏi DNA |
Táchchiết enzyme |
4 |
Cắt genesảnxuất enzymera khỏiDNA |
Táchchiết enzyme |
Xácđịnhgene sảnxuấtenzyme | Nốigene sản xuất enzymevào plasmidcủa vi khuẩn |
ĐA:1
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 12
Tài liệu phổ biến Sinh học


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















