2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT số 13 (Ninh Bình) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT số 13 (Ninh Bình) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1210 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự phát triển của một loài cây thân thảo ở cạn, sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được, người ta đã xây dựng được biểu đồ như hình 1. Dựa vào hình 1, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự phát triển của một loài cây thân thảo ở cạn, sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được, người ta đã xây dựng được biểu đồ như hình 1.   (ảnh 1)

Ion K+ được rễ cây hấp thụ thụ động, ion Fe3+ được rễ cây hấp thụ chủ động.

Khi mưa kéo dài, nồng độ ion K+ và Fe3+ ở rễ cây tăng dần.

Khi cường độ hô hấp ở rễ cây giảm, sự hấp thụ ion Mg2+ và NO3- ở rễ cây bị giảm.

Ion NO3-và Fe3+ khuếch tán từ đất vào rễ cây, cần tiêu tốn năng lượng ATP.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, xét 2 gene, mỗi gene có 2 allele, trội lặn hoàn toàn. Biết rằng 2 gene này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Allele b đột biến thành allele B, allele D đột biến thành allele d. Trong quần thể cà chua, xét 5 cây có kiểu gene như sau: BBDd; BBdd; Bbdd; bbDD; bbdd. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng khi nói về 5 cây cà chua nói trên?

Có một cây là thể đột biến biểu hiện kiểu hình mới xuất hiện trong quần thể.

Có 4 cây khi giảm phân không tạo ra được giao tử mang toàn allele bình thường.

Có 4 cây có kiểu gene đột biến, trong đó có 3 cây biểu hiện kiểu hình do allele đột biến quy định.

Có 3 cây có kiểu gene thuần chủng, trong đó có hai cây có kiểu hình bình thường.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzyme Rubisco do hai gene mã hoá. Sơ đồ bên biểu thị hoạt động của gene bình thường và gene đột biến. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sự hoạt động của 2 gene này?

Enzyme Rubisco do hai gene mã hoá. Sơ đồ bên biểu thị hoạt động của gene bình thường và gene đột biến. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sự hoạt động của 2 gene này? (ảnh 1)

Cơ thể có kiểu gene A-B- có thể tạo ra được enzyme Rubisco.

Cơ thể có kiểu gene aabb không thể chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) thành 3-phosphoglycerate (3-PGA)

Cơ thể có kiểu gene aaB- tạo được enzyme chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA).

Enzyme Rubisco xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp

Để tách dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp, có thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.

Cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn khác nhau để cắt vector và DNA ngoại lai.

Để tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì luôn tạo thành DNA tái tổ hợp.

Enzyme DNA ligase giúp hình thành liên kết hydrogen để nối vector và DNA ngoại lai.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả một cơ chế di truyền. Cho các nhận định sau:

Hình bên mô tả một cơ chế di truyền. Cho các nhận định sau:  (1) Hình vẽ mô tả cơ chế phiên mã. (2) Cơ chế di truyền này chỉ xảy ra ở virus. (3) Nguyên tắc bổ sung giữa mạch 1 và mạch 2 là A liên kết với T, G liên kết với C và ngược lại. (4) (ảnh 1)

(1) Hình vẽ mô tả cơ chế phiên mã.

(2) Cơ chế di truyền này chỉ xảy ra ở virus.

(3) Nguyên tắc bổ sung giữa mạch 1 và mạch 2 là A liên kết với T, G liên kết với C và ngược lại.

(4) Cơ chế di truyền này được ứng dụng để xét nghiệm HIV, Covid – 19.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong ti thể của người, những bộ ba nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã? 

5'AUA3' và 5'AGU3'

5'UAA3', 5’UAG3’ và 5'UGA3'.

5'AGG3' và 5'AGA3'.

5'GAU3' và 5'GAG3'.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của allele lặn, giảm tần số của allele trội.

Tự thụ phấn qua các thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các gene khác nhau.

Quần thể tự thụ phấn thường có độ đa dạng di truyền cao hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 40cM. Một tế bào sinh tinh có kiểu gene 𝐴𝐵/𝑎𝑏 tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử ab với tỉ lệ:

25%.

50% hoặc 25%.

20% hoặc 30%.

30%.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E. coli, giả sử có 4 chủng mang đột biến gene liên quan đến operon Lac được mô tả như sau (dấu (+) chỉ gene/thành phần có chức năng bình thường, dấu (-) chỉ gene/thành phần bị đột biến mất chức năng). Khi môi trường có lactose, chủng nào sau đây có các gene cấu trúc không được phiên mã?

 - Chủng 1: lacI -P+ O+ lacZ+ lacY+ lacA+.

 - Chủng 2: lacI- P+ O- lacZ+ lacY+ lacA+.

- Chủng 3: lacI+ P+ O- lacZ+ lacY+ lacA+.

- Chủng 4: lacI+ P-O+ lacZ+ lacY+ lacA -.

Chủng 3.

Chủng 1.

Chủng 4.

Chủng 2.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng số liệu sau mô tả về đặc điểm của 3 giống lúa:

Đặc điểm

Cây mẹ Giống lúa OM2517

Cây bố Giống lúa IR58025A

Cây con Giống lúa OM6976

Năng suất

Trung bình

Cao

Cao

Chất lượng gạo

Trung bình

Tốt

Tốt

Chống chịu sâu bệnh

Tốt

Kém

Tốt

Thời gian sinh trưởng

Trung bình

Ngắn

Ngắn

Khả năng thích nghi

Tốt

Kém

Tốt

Phát biểu nào sau đây đúng?

Giống lúa OM6976 mang cả đặc điểm tốt và xấu của giống lúa bố mẹ.

Giống lúa OM6976 được tạo ra nhờ phương pháp lai hữu tính.

Giống lúa bố mẹ đã truyền đạt trực tiếp các tính trạng tốt cho giống lúa con lai.

Lựa chọn giống OM2517 sẽ tạo ra sản lượng gạo cao nhất.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gene ABab XDY giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gene ở một trong hai tế bào. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?

4.

8.

6.

16.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau mô tả tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp. 

Sơ đồ sau mô tả tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp.   Các số 1, 4 ở hình trên lần lượt tương ứng với những chất nào sau đây? (ảnh 1)

Các số 1, 4 ở hình trên lần lượt tương ứng với những chất nào sau đây?

CO2, H2O.

ATP, NADPH.

ATP, CO2.

H2O, CO2.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện các phép lai sau:

Ở ruồi giấm, khi nghiên cứu tính trạng màu mắt, các nhà khoa học thực hiện các phép lai sau: (ảnh 1)

 Tỷ lệ kiểu hình ở phép lai 5 là:

1 đỏ thẫm : 1 đỏ tươi.

100% đỏ tươi.

3 đỏ tươi : 1 đỏ thẫm.

100% đỏ thẫm.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Thành phần hóa học của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là RNA và protein histone.

Số lượng nhiễm sắc thể nhiều hay ít phản ánh mức độ tiến hóa của loài.

Nhiễm sắc thể có thể điều hòa hoạt động của các gene thông qua các mức cuộn xoắn.

Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền đặc trưng cho loài ở cấp độ phân tử.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định nào sau đây đúng?

Hình 1 mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mạch 1-2 có chiều 5’-3’.

Mạch 3-4 có chiều 5’-3’.

Mạch c-d có chiều 3’-5’.

Chiều của mạch a-b là 3’-5’.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả hệ tuần hoàn máu ở người bình thường (các mũi tên chỉ chiều của dòng máu trong hệ mạch). Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hình bên mô tả hệ tuần hoàn máu ở người bình thường (các mũi tên chỉ chiều của dòng máu trong hệ mạch). Phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Vòng tuần hoàn nhỏ là vòng tuần hoàn đi theo thứ tự: tim → (1)→ mao mạch phổi → (2)→ tim.

Áp lực máu ở (1) và (4) cao hơn áp lực máu ở (2) và (3).

Máu ở (2) và (4) là máu giàu oxygen, còn máu ở (1)và (3) là máu nghèo oxygen.

Vận tốc của máu trong hệ mạch giảm dần theo thứ tự: (4)→ mao mạch các cơ quan → (3).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alleleA quy định cây cao trội hoàn toàn so vớiallele a quy định cây thấp; allele B quy định quả tím trội hoàn toàn so vớiallele b quy định quả trắng. Các gene di truyền độc lập và không có đột biến xảy ra. Tiến hành lai giữa các cây thu được bảng sau.

Phép lai

Tỉ lệ kiểu hình đời con

Cây M  Cây N

Tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả trắng = 1/8

Cây M tự thụ phấn

Tỉ lệ kiểu hình cây cao, trắng = 3/16

Cây N tự thụ phấn

Tỉ lệ kiểu hình cây cao, trắng = 3/4

Kiểu gene của cây M và cây N có thể là

aabb và aaBb.

AaBb và Aabb.

Aabb và aabb.

Aabb và aaBb.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu, xét một gene nằm trên NST thường có 2 allele, trong đó allele A quy định có sừng; allele a quy định không sừng; kiểu gene Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều mang kiểu gene dị hợp tử, thu được F1. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 

1 có sừng : 1 không sừng.

3 có sừng : 1 không sừng.

3 không sừng: 1 có sừng.

100% có sừng.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:

Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:    Vùng mã hoá ở một đoạn mạch khuôn (mạch gốc) của allele A có trình tự nucleotide là 3’TAC ACG TTC GTG CTC ATC5’.  (ảnh 1)

 Vùng mã hoá ở một đoạn mạch khuôn (mạch gốc) của allele A có trình tự nucleotide là 3’TAC ACG TTC GTG CTC ATC5’. Giả sử đoạn allele này bị đột biến điểm tạo ra allele mới. Theo lí thuyết, số allele mới mã hoá chuỗi polypeptide có thể có thành phần amino acid giống với chuỗi polypeptide do đoạn allele A mã hóa là

8.

5.

4.

6.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về NST giới tính ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? 

NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào soma.

Ở chim, NST giới tính ở con đực và con cái có cấu trúc giống nhau.

NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

NST giới tính chỉ chứa các gene quy định giới tính.

Xem đáp án
21. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi có vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể.

Hình dưới đây mô tả quá trình đáp ứng miễn dịch (X, Y) của cơ thể khi có vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bảo vệ tự nhiên của da, vượt qua lớp biểu mô và tiến vào bên trong cơ thể. (ảnh 1)

a)

Quá trình tiêu diệt tế bào bị nhiễm virus chủ yếu do tế bào thuộc đáp ứng miễn dịch X thực hiện.

ĐúngSai
b)

Cả hai đáp ứng miễn dịch X và Y đều có sự tham gia của tế bào T hỗ trợ.

ĐúngSai
c)

Giai đoạn II thuộc loại đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.

ĐúngSai
d)

Ở những người đã được tiêm vaccine, giai đoạn I sẽ diễn ra trong thời gian dài hơn giai đoạn II.

ĐúngSai
Xem đáp án
22. Đúng sai
1 điểm

Phân tích hình 6 về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội (2n) bình thường (tế bào M) trong cơ thể đực ở một loài. Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra ở một giai đoạn của quá trình phân bào)

Phân tích hình 6 về một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội (2n) bình thường (tế bào M) trong cơ thể đực ở một loài. Biết đột biến nếu có chỉ xảy ra ở một giai đoạn của quá trình phân bào)  (ảnh 1)

a)

Tế bào trong hình 6 đang ở kì sau của giảm phân II.

ĐúngSai
b)

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8.

ĐúngSai
c)

Kết thúc quá trình phân bào, tế bào M có thể tạo ra tối đa 4 tế bào con có thành phần các gene đang xét khác nhau.

ĐúngSai
d)

Tế bào M có tối đa 8 trường hợp kiểu gene khác nhau về các gene đang xét.

ĐúngSai
Xem đáp án
23. Đúng sai
1 điểm

Allele B xảy ra đột biến điểm tại cùng 1 triplet (bộ ba trên mạch khuôn của gene) tạo thành các allele B1, B2, B3. Các chuỗi polypeptide do các allele này quy định lần lượt là B, B1, B2, B3 chỉ khác nhau 1 amino acid đó là Gly ở chuỗi B bị thay bằng Ala ở chuỗi B1, Arg ở chuỗi B2 và Trp ở chuỗi B3. Cho biết các triplet được đọc trên mạch khuôn của gene theo chiều 3'→5' và các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:

Allele B xảy ra đột biến điểm tại cùng 1 triplet (bộ ba trên mạch khuôn của gene) tạo thành các allele B1, B2, B3.  (ảnh 1)

a)

Đột biến dẫn đến nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G có thể tạo ra triplet mã hóa Trp ở allele B3.

ĐúngSai
b)

Các allele B1, B2, B3 đều là kết quả của đột biến dẫn đến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly.

ĐúngSai
c)

Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng G tạo ra triplet mã hóa allele Ala ở allele B1.

ĐúngSai
d)

Đột biến dẫn đến nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bị thay bằng A hoặc G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2.

ĐúngSai
Xem đáp án
24. Đúng sai
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa các cây có kiểu hình khác nhau được kí hiệu là A, B, C, D, trong đó đời con mỗi phép lai đều có số lượng cá thể đủ lớn để thỏa mãn thống kê. Sau đó đem lai phân tích đời con mỗi phép lai, thu được Fa. Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Ở một loài thực vật, xét 2 gene phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và đều có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Thực hiện các phép lai giữa các cây có kiểu hình khác nhau được kí hiệu là A, B, C, D (ảnh 1)

a)

Mỗicây A, B,C, D đem lai phântích đều chođờicon chỉ có một loại kiểu hình.

ĐúngSai
b)

NếucholaigiữaF1thuđượcởphéplai3vớiF1thuđượcởphéplai4 thì có thểthuđượcđờiconF2 cótỉlệ kiểu hình là 1:1:1:1.

ĐúngSai
c)

Các câyF1thuđượcởphép lai2có thểcó kiểu genegiốngcáccâyF1thuđượcởphép lai 5.

ĐúngSai
d)

NếucholaigiữaF1thuđượcởphéplai1vớiF1thuđượcởphéplai6 thì đờiconF2luôn cótỉlệ kiểu hình là 3 : 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Ở người, ba gene A, B, C cùng nằm trên một NST thường, mỗi gene đều có nhiều allele (ví dụ A1, A2, … An là các allele của gene A). Quá trình giảm phân không bị ảnh hưởng bởi tác nhân đột biến và không xảy ra trao đổi chéo. Bảng dưới đây mô tả kiểu gene cụ thể của các thành viên trong một gia đình.

 

Bố

Mẹ

Con trai 1

Con gái 2

Gene A

A23A25

A3A24

A24A25

A3A23

Gene B

B7B35

B8B44

B7B8

B35B44

Gene C

C2C4

C5C9

C4C5

C2C9

a)

Các gene A, B và C phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân.

ĐúngSai
b)

Một trong hai nhiễm sắc thể của người mẹ có thể mang các allele A3B44C5.

ĐúngSai
c)

Nếu một trong hai nhiễm sắc thể của người con trai 1 mang các allele A24B8C5 thì một trong hai nhiễm sắc thể của người bố phải là A23B35C2.

ĐúngSai
d)

Nếu người con thứ ba của cặp vợ chồng này có kiểu gene về gene A là A23A24 thì kiểu gene về gene C của người con đó sẽ là C2C5.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Hai quần thể thực vật (Q và R) lưỡng bội cùng loài sống ở các môi trường khác nhau, có một gene A gồm hai allele (A1, A2). Ở thế hệ P, hai quần thể đều có cấu trúc di truyền là 0,25 A1A1: 0,50 A1A2 : 0,25 A2A2. Từ thế hệ F1 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) trở đi, tỉ lệ nảy mầm của các kiểu gene trong hai quần thể được thể hiện ở bảng sau.

Hai quần thể thực vật (Q và R) lưỡng bội cùng loài sống ở các môi trường khác nhau, có một gene A gồm hai allele (A1, A2). Ở thế hệ P, hai quần thể đều có cấu trúc di truyền là 0,25 A1A1: 0,50 A1A2 : 0,25 A2A2.  (ảnh 1)

Biết rằng, hai quần thể này giao phấn ngẫu nhiên, không chịu tác động của phiêu bạt di truyền, dòng gene, đột biến gene; sức sống và khả năng sinh sản của các cây sau khi nảy mầm là như nhau.

a)

Tần số allele A1 của cả hai quần thể đều có xu hướng tăng dần qua các thế hệ.

ĐúngSai
b)

Ở các cây trưởng thành F1, tỉ lệ kiểu gene đồng hợp của quần thể R cao hơn quần thể Q.

ĐúngSai
c)

Thế hệ F2 ở giai đoạn hạt (chưa nảy mầm) có tỉ lệ kiểu gene A1A1 của quần thể R là 16/49.

ĐúngSai
d)

Ở giai đoạn cây trưởng thành của thế hệ F2, thành phần kiểu gene của cả hai quần thể đều không đạt trạng thái cân bằng.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gene bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trội hoàn toàn so với mắt bình thường (mắt kiểu dại) được quy định bởi allele B+; ngoài ra, có một locus gene quy định sự phát triển phôi, trong đó allele I+ quy định phôi phát triển bình thường trội hoàn toàn so với I làm phôi chết sớm. Hai locus này liên kết với nhau ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Thực hiện một phép lai được mô tả như hình sau.

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trội hoàn toàn so với mắt bình thường (mắt kiểu dại) được quy định bởi allele B+; ngoài ra, có một locus gene quy định sự phát triển phôi, (ảnh 1)

Nếu F1 thu được 300 cá thể thì tổng số cá thể đực mắt dẹt và cái mắt kiểu dại ở F1 là bao nhiêu?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là bao nhiêu?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene Aa\(\frac{{BD}}{{bd}}\) giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn; trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gene B, b và D, d không phân li trong giảm phân I, phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gene A, a phân li bình . Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra 6 loại giao tử, trong đó có 37,5% loại giao tử mang 2 allele trội. Theo lí thuyết, loại giao tử không mang allele trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là:

 Một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là:    Ở F3, kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm. (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy) (ảnh 1)

Ở F3, kiểu hình trội về 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm. (Tính làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gene A, a; B, b; D, d; E, e. Bốn cặp gene này nằm trên 4 cặp NST, mỗi cặp gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST đang xét, các thể ba đều có khả năng sống và không phát sinh các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, trong loài này các thể ba mang kiểu hình của 2 loại allele trội là A, E và kiểu hình của 2 loại allele lặn b, d có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene? 

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack