Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Nghi Lộc 4 Nghệ An năm 2025-2026 có đáp án - Đề Tự luận
11 câu hỏi
B. PHẦN TỰ LUẬN ( 12 điểm)
(2.5đ)
a. Thoát hơi nước có vai trò gì đối với thực vật?
b. Quan sát hình 1 sau đây và cho biết cây có thể lấy nitrogen từ đâu?

1 | 1 | a. Vai trò của thoát hơi nước: - Tạo động lực đầu trên cho quá trình hấp thụ, vận chuyển vật chất ở rễ lên lá và cơ quan phía trên. - Duy trì sức trương và liên kết các cơ quan của cây thành một thể thống nhất. - Đảm bảo CO2 có thể khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp. - Giảm nhiệt độ bề mặt lá trong những ngày nắng nóng, bảo vệ các cơ quan khỏi bị tổn thương bởi nhiệt độ và duy trì các hoạt động sống bình thường. |
b. Cây có thể lấy nitrogen từ: - Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở 2 dạng hòa tan: NH4+ và NO3- Các nguồn: - Sự phóng lửa điện trong khí quyển làm oxi hóa N2 thành NO3- - Cố định nitrogen tự do thành NH4+ nhờ một số vi sinh vật sống tự do hay cộng sinh với thực vật - Vi sinh vật phân giải hợp chất nitrogen hữu cơ.. |
2. Đồ thị hình 5 thể hiện mối tương quan giữa hàm lượng O2 giải phóng và cường độ ánh sáng.

Dựa vào đồ thị, hãy cho biết:
a. Các điểm A, B, C là gì?
b. Khi cây sống trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp hơn điểm A thì cây sinh trưởng như thế nào?
c. Hãy đề xuất cách xác định được điểm A và điểm C? Giải thích.
2 | a. A là điểm bù ánh sáng, B là điểm thể hiện cường độ quang hợp cao nhất của cây, C là điểm bão hòa ánh sáng. |
b. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp hơn điểm A, cây có cường độ hô hấp lớn hơn cường độ quang hợp, không tích lũy được chất hữu cơ nên sinh trưởng kém, dần dần sẽ chết | |
c. Cách xác đinh điểm A và C: Đo đồng thời cường độ quang hợp (thông qua lượng CO2) của cây và cường độ ánh sáng tương ứng. Tại điểm bù ánh sáng, dòng CO2 cung cấp đầu vào và đầu ra bằng nhau. Tại điểm bão hòa ánh sáng, hiệu số lượng CO2 đầu vào và đầu ra đạt trị số dương cao nhất. – Giải thích: Điểm bù ánh sáng A là điểm có cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau (lượng CO2 hấp thụ được trong quang hợp bằng lượng CO2 giải phóng trong hô hấp). Điểm bão hòa ánh sáng C là điểm có cường độ quang hợp đạt cao nhấ |
(2.5đ)
1.
a. Cho biết sự khác nhau giữa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
b. Vì sao công nhân làm việc trong các hầm than thường bị ngạt thở?
c. Hình bên là sơ đồ biểu diễn mối tương quan giữa huyết áp, vận tốc máu và tổng tiết diện mạch. Dựa vào hình này hãy:
- Gọi tên các đường A, B, C.
- Giải thích sự biến động huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch.

1 | a. + Tiêu hóa nội bào: Tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào. Thức ăn được tiêu hóa hóa học trong không bào tiêu hóa nhờ hệ thống enzim do lysosome cung cấp. + Tiêu hóa ngoại bào: Tiêu hóa thức ăn bên ngoài tế bào. Thức ăn có thể được tiêu hóa hóa học trong túi tiêu hóa hoặc được tiêu hóa cả về mặt cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa. |
b. - Trong hầm than, hàm lượng O2 giảm, hàm lượng CO, CO2 tăng. - Hemoglobin kết hợp dễ dàng với CO tạo cacboxyhemoglobin: Hb + CO -> HbCO HbCO là một hợp chất rất bền, khó phân tích -> Máu thiếu Hb tự do để vận chuyển O2 cung cấp cho cơ thể -> Cơ thể thiếu O2 nên có cảm giác ngạt thở. | |
c. A. Huyết áp B. Vận tốc máu C. Tổng tiết diện mạch - Huyết áp giảm dần từ động mạch đến mao mạch đến tĩnh mạch (càng xa tim huyết áp càng giảm). Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phần tử máu với nhau khi vận chuyển. - Máu chảy nhanh nhất trong động mạch và chậm nhất trong các mao mạch. Máu chảy nhanh hay chậm lệ thuộc vào tổng tiết diện mạch và chênh lệch huyết áp giữa các đoạn mạch. Nếu tiết diện nhỏ, chênh lệch huyết áp lớn, máu sẽ chảy nhanh và ngược lại, máu sẽ chảy chậm. Tốc độ máu chảy đảm bảo cho sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào của cơ thể. |
2. Ở người, lượng máu phân bố đến các cơ quan: não, da, cơ tim, ruột của cơ thể khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng được mô tả ở bảng dưới.
Cơ quan | Lưu lượng dòng máu/cm3/phút |
|
Khi nghỉ ngơi | Khi tập luyện nặng | |
I | 240 | 1000 |
II | 400 | 400 |
III | 600 | 1000 |
IV | 3000 | 110 |
Trong các chú thích cơ quan được đánh số I, II, III, IV mô tả cơ quan tương ứng nào trong số bốn cơ quan trên? Giải thích?
2 | - Cơ quan I: Cơ tim vì khi tập luyện, lượng máu đến cơ tim tăng gấp nhiều lần để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể - Cơ quan II: Não vì: Lượng máu tới não luôn ổn định do tế bào não luôn có tính thấm với glucôzơ cao và không đổi khi luyện tập. - Cơ quan III: Da vì: Khi tập luyện, cơ thể tăng cường hô hấp tạo năng lượng thải nhiều nhiệt lượng máu tới da tăng giúp điều hòa nhiệt: tăng thoát nhiệt để làm mát cơ thể, nhưng lưu lượng máu tới da chỉ tăng lên ít hơn so với tới cơ tim. - Cơ quan IV: Ruột + Khi nghỉ ngơi, lượng máu đến ruột lớn để hấp thụ chất dinh dưỡng và dự trữ năng lượng + Khi tập luyện, lượng máu đến ruột giảm để tăng dòng máu đến cơ, cung cấp năng lượng cho hoạt động tích cực |
(2.5đ)
1. Ở tế bào nhân thực, quá trình tái bản DNA dẫn tới chiều dài DNA ngắn dần theo thời gian gọi là hiện tượng sự cố đầu mút. Bằng kiến thức về cơ chế tái bản và quá trình truyền đạt thông tin di truyền của gene, em hãy:
a. Giải thích tại sao tế bào nhân thực có hiện tượng sự cố đầu mút trong khi tế bào nhân sơ thì không?
b. Nêu ý nghĩa của hiện tượng sự cố đầu mút và cơ chế khắc phục hiện tượng đó ở tế bào nhân thực?
1 | a. + Ở tế bào nhân sơ, vì DNA dạng mạch vòng, trong quá trình tái bản có tạo ra các đoạn mồi, và tấ cả các đoạn mồi đều được loại bỏ và thay thế bằng trình tự nu của DNA , sau đó các đoạn DNA rời nhau sẽ được nối lại bằng enzyme nối DNA lyase. + Ở tể bào nhân thực, DNA mạch thẳng, trong quá trình tái bản hầu hết các đoạn mồi đều được thay thế bằng DNA và các đoạn DNA rời nhau được nối lại bằng enzyme DNA lyase giống như ở tế bào nhân sơ, tuy nhiên ở đoạn cuối cùng phần đầu mút DNA (đầu mút NST) khi đoạn mồi 5’-3’ bị loại bỏ, nó không có đầu 3’OH để tổng hợp DNA thay thế => đoạn DNA bị thiếu hụt ở phần này => các đầu mút DNA sẽ ngắn dần sau nhiều lần tái bản. |
b. Ý nghĩa: ngăn chặn sự phân chia tế bào vượt quá số lần cho phép và chống lại hiện tượng ung thư. Khi tế bào phân chia đến một số lần nhất định thì đoạn DNA ngắn đến một điểm, nó trở thành tín hiệu chết theo lập trình khiến tê bào chết đi mà không phân chia nữa + Cơ chế khắc phục: Trong tế bào giao tử của cơ thể nhân thực có enzymetelomerase , enzyme này mang sẵn một đoạn RNA dùng làm khuôn phiên mã ngược tổng hợp đoạn ADN bổ sung sau khi đoạn mồi cuối cùng bị loại bỏ ở phần đầu nút => DNA sẽ được bù đắp mà không ngắn đi theo thời gian. |
2. Vùng mã hóa của một gene cấu trúc ở sinh vật nhân thực có 3 đoạn exon và 2 đoạn intron. Số nucleotide các loại trên mạch gốc của các đoạn exon và intron lần lượt là:
Loại đơn phân | Exon 1 | Exon 2 | Exon 3 | Intron 1 | Intron 2 |
A | 235 | 120 | 111 | 435 | 504 |
T | 200 | 145 | 100 | 415 | 489 |
G | 211 | 156 | 98 | 400 | 558 |
C | 200 | 125 | 105 | 300 | 508 |
Hãy xác định:
a. Số nucleotide mỗi loại môi trường cung cấp cho gene nhân đôi hai lần.
b. Số nucleotide mỗi loại môi trường cung cấp cho gene phiên mã ba lần.
c. Số nucleotide mỗi loại có trong phân tử mRNA trưởng thành.
d. Số số amino acid trong phân tử protein
2 | a. A= T = 2754 nu G= C= 2661 nu Môi trường cung cấp Amt = Tmt = 2754 x (22 – 1) = 8262 nu Gmt = Cmt = 2661 x(22 – 1) = 7983 nu b. Khi gen phiên mã, tất cả các trình tự nuclêôtit trên mạch gốc đều phiên mã. Số nu các loại trên mạch gốc: Ag = 466 + 939 = 1405 (nu) Tg = 445 + 904 = 1349 (nu) Gg = 465 + 958 = 1423 (nu) Cg =430+808=1238(nu) Số nu mỗi loại mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã 3 lần Amt = Tg.k = 1349.3 = 4047 (nu) Umt = Ag.k = 1405.3 = 4215 (nu) Xmt = Gg.k = 1432.3 = 4269 (nu) Gmt = Cg.k = 1238.3 = 3714 (nu) c. Sau khi phiên mã tạo mARN sơ khai thì các đoạn intron sẽ bị cắt bỏ và nối các đoạn exon lại với nhau tạo nên mARN trưởng thành. Số nu mỗi loại có trong phân tử mARN trưởng thành A = Tg = 445 (nu) U = Ag = 466 (nu) G = Xg = 430 (nu) X = Gg = 465 (nu) Tổng số nuclêôtit của mARN trưởng thành: N = A + U + G + X = 445 + 466 + 430 + 465 = 1806 (nu) d. Số bộ ba mã hoá = N/3 – 1 = 1806/3 – 2 = 600 (bộ ba) |
(2.5đ)
1. Một chủng E. coli kiểu dại bị đột biến điểm tạo ra ba chủng E. coli đột biến 1, 2, 3. Cho trình tự đoạn mRNA bắt đầu từ bộ ba mã mở đầu (AUG) của ba chủng E. coli đột biến như sau:
Chủng 1: 5’... AUG ACG CAU CGA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... 3’ Chủng 2: 5’... AUG ACA CAU CCA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... 3’
Chủng 3: 5’... AUG ACA CAU CGA GGG GUG GUA AAU CCU UAG ... 3’
Xác định trình tự nucleotide trên mRNA của chủng E. coli kiểu dại và các dạng đột biến đã tạo ra chủng 1, 2, 3?
1 | - Trình tự nucleotide trên mRNA của chủng dại: 5’... AUG ACA CAU CGA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... 3’ - Các dạng đột biến - Chủng 1: đột biến thay thế cặp T – A = C- G - Chủng 2: đột biến thay thế cặp C– G = G- C - Chủng 3: đột biến thay thế cặp G – C = A- T |
2. Operon Trp chứa năm gene cấu trúc: trpE, trpD, trpC, trpB và trpA, mã hóa các enzyme cần thiết để tổng hợp tryptophan. Nó cũng chịu sự điều khiển củageneđiềuhòa gọi là trpR. Khi có tryptophan, protein trpR liên kết với vùng vậnhành,ngăn chặn quá trình phiên mã của operon trp bởi RNA polymerase.Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển đoạn, người ta đã tạo ra được vi khuẩn E. Coli mang operon dung hợp giữa operon Trp và operon Lac như hình sau:

Biết rằng các vi khuẩn vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường như các chủng kiểu dại. Lượng βgalactozidase sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau? Giải thích.
a. Môi trường chỉ có lactose.
b. Môi trường chỉ có triptophan (Trp).
c. Môi trường có lactose và triptophan (Trp).
2 | a. Môi trường chỉ có lactose: protein ức ở dạng không hoạt động, không bám vào vùng O → các gen cấu trúc được biểu hiện nên lượng β-galactozidase trong quá trình thí nghiệm tăng dần. b. Ở môi trường chỉ có triptophan: protein ức chế liên kết với triptophan và ở dạng hoạt động bám vào vùng O → các gen cấu trúc không được biểu hiện nên lượng β-galactozidase không được tạo ra. c. Ở môi trường có lactose và triptophan: protein ức chế liên kết với triptophan và ở dạng hoạt động bám vào vùng O → các gen cấu trúc không được biểu hiện nên lượng β-galactozidase không được tạo ra. |
(2đ)
1. Hình vẽ bên mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến ; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các NST

a. Tế bào 1 và tế bào 2 đang ở kì nào của quá trình phân bào nào?
b. Xác định bộ NST của tế bào 1 và tế bào 2.
1 | Tế bào 1: kì sau giảm phân 2 , 2n = 8 Tế bào 1: kì sau nguyên phân , 2n = 4 |
2.Sự trao đổi chéo giữa 2 NST trong quá trình phân bào sẽ gây ra hiện tượng gì?
2 | - Sự trao đổi chéo giữa 2 cromatit của cặp NST tương đồng: Trao đổi chéo cân -> gây ra hiện tượng hoán vị gen. - Trao đổi chéo không cân -> gây đột biến mất đoạn và lặp đoạn. |
3. Xét một cơ thể động vật thuộc giới tính đực có KG AaBbDd Mm. quá trình giảm phân tạo giao tử đã có 50% tế bào xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen. Cần tối thiểu bao nhiêu tế bào tham gia giảm phân để thu được số giao tử tối đa?
3 | - Cơ thể có kiểu gen AaBbDd𝐻𝐺 Mm giảm phân cho tối đa 64 loại giao tử ℎ𝑔 (32 giao tử liên kết; 32 giao tử hoán vị). - Một tế bào giảm phân có trao đổi chéo thu được 2 giao tử mang gen hoán vị => Cần 16 tế bào để thu được đủ 32 giao tử hoán vị. Theo đề số tế bào xảy ra TĐC chiếm 50% => Tổng số tế bào giảm phân là 32 tế bào. |

