2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Khoái Châu (Hưng Yên) có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 THPT Khoái Châu (Hưng Yên) có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Hình vẽ là sơ đồ cấu trúc của tRNA. CÂU nào sau đây là sai?

Hình vẽ là sơ đồ cấu trúc của tRNA. CÂU nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Phân tử tRNA phải chứa liên kết hydro

Các tRNA khác nhau phải mang các axit amin khác nhau

tRNA là sản phẩm của biểu hiện gen liên quan

Phân tử tRNA phải chứa liên kết phosphodiester

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gene mã hoá enzyme X của các chủng đột biến ở vi khuẩn E.Coli, người ta phân tích hàm lượng mRNA và enzyme X được tạo trong tế bào E.Coli kiểu dại, chủng đột biến 1 và chủng đột biến 2 trong môi trường có hoặc không có mặt hợp chất A. Kết quả nghiên cứu được thể hiện trong biểu đồ dưới đây.

Để xác định đột biến xảy ra ở vị trí nào trong gene mã hoá enzyme X của các chủng đột biến ở vi khuẩn E.Coli, người ta phân tích hàm lượng mRNA và enzyme X được tạo trong tế bào E.Coli kiểu dại (ảnh 1)

Đột biến 1 và đột biến 2 theo thứ tự đã xảy ra đột biến ở vùng nào của gene mã hoá enzyme X?    

Vùng kết thúc gen 1, vùng mã hóa gen 2.

Vùng điều hòa gen 1, vùng mã hóa gen 2.

Vùng mã hóa 1, vùng kết thúc 2.

Vùng mã hóa gen 1, vùng điều hòa gen 2.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát quá trình phân bào của 3 tế bào từ khi bắt đầu phân bào cho đến hết một lần phân chia, người ta ghi lại được số liệu về hàm lượng ADN trong nhân mỗi tế bào ở các giai đoạn phân bào như bảng sau.

Tế bào

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Giai đoạn 3

Tế bào 1

8.10-12 g

16.10-12 g

8.10-12 g

Tế bào 2

8.10-12 g

8.10-12 g

4.10-12 g

Tế bào 3

8.10-12 g

16.10-12 g

16.10-12 g

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây sai?

I. Tế bào 1 đang thực hiện quá trình nguyên phân.      II. Tế bào 2 đang thực hiện quá trình giảm phân 2.

III. Tế bào 3 đang thực hiện quá trình giảm phân nhưng ở kì sau tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.

IV. Nếu tế bào 3 là tế bào ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây, xét một cặp nhiễm sắc thể mang 2 cặp allele ký hiệu ABab  thì kiểu gen của tế bào này ở giai đoạn 3 là ABab.

1

3

4

2

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Về sơ đồ cấu trúc phân tử DNA , phát biểu sau đây là sai

Về sơ đồ cấu trúc phân tử DNA , phát biểu sau đây là sai   (ảnh 1)

Vật liệu di truyền của tế bào vi khuẩn lam có thể được thủy phân để thu được bốn loại nucleotide

Cấu trúc kết hợp của 1 , 2 và 3 được gọi là nucleotide.

Các bazơ liền kề trên một mạch đơn của ADN được liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester

3 và 4 được kết nối bằng liên kết hydro

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng bên dưới mô tả số thế hệ nhân đôi và tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 của một phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Biết ban đầu, vi khuẩn E.coli được nuôi ở môi trường chỉ chứa N15 sau đó chuyển vi khuẩn này sang môi trường nuôi cấy chỉ có N14  và vi khuẩn này tiến hành phân đôi. Cho biết “-“ đang là thế hệ thứ bao nhiêu?

Thế hệ

0

1

-

6

Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15

100%

50%

6,25%

1,5625%

 

4

2

5

3

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cây cà tím có kiểu gene AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gene A,a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gene B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gene nào sau đây có thể là kiểu gene của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?    

AAaBb và AAAbb.

AaaBb và AAAbb.

AAaBb và AaaBb.

Aaabb và AaaBB.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 5a mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất); các chữ cái A, B, C, D, E chú thích cho các mạch máu (gồm động mạch và tĩnh mạch); mũi tên chỉ chiều di chuyển của dòng máu chảy trong hệ mạch. Hình 5b mô tả sự thay đổi áp suất máu trong buồng tim (3), mạch máu B, mạch máu C và mao mạch ở các cơ quan. Nhận xét nào sau đây là đúng nhất?

Hình 5a mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất);  (ảnh 1)

B và Achứa máu giàu O2; E và D chứa máu nghèo O2.

Sự chêch lệch giữa áp suất máu tối đa và tối thiểu trong buồng tim (3) thấp hơn trong mao mạch.

(1), (2), (3) và (4) lần lượt là tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phải và tâm thất trái.

Áp lực của máu từ C đến mao mạch tăng.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế hình thành một hội chứng bệnh ở người. Sơ đồ đó có thể mô tả cho hội chứng bệnh nào sau đây?

Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế hình thành một hội chứng bệnh ở người. Sơ đồ đó có thể mô tả cho hội chứng bệnh nào sau đây? (ảnh 1)

Hội chứng down

Hội chứng Turner.

Hội chứng tiếng mèo kêu.

Hội chứng Klinefelter.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây mao địa hoàng, có 3 kiểu hình khác nhau về màu hoa: Trắng chấm đỏ (WR), đỏ đậm (DR) và đỏ nhạt (LR). Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau thu được kết quả như bảng bên dưới, cho các nhận xét sau nhận xét nào sai?

Phép lai

P

F1

F2

WR

LR

DR

1

WR-1 × LR

100% WR

480

39

119

2

WR-1 × DR

100% WR

99

0

32

3

DR × LR

100% DR

0

43

132

4

WR-2 × LR

100% WR

193

64

0

5

WR-2 × DR

100% WR

286

24

74

Kết quả thí nghiệm cho thấy, dòng LR có kiểu gene mang ít nhất 1 gene trội.

Nếu cho cây F1 của phép lai 3 giao phấn với cây F1 của phép lai 4 thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con được mong đợi là 2WR : 1DR : 1LR.

Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng có ít nhất hai gene không allele tương tác với nhau để hình thành nên màu hoa ở loài này.

Các phép lai được thực hiện nhằm tìm ra quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa ở cây mao địa hoàng.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 đến 3 là quá trình tổng hợp ba đại phân tử sinh học trong tế bào người. Nếu sử dụng 14C để đánh dấu cysteine ​​​​(Cys) trong phức hợp cysteine-tRNA in vitro, *Cys-tRNACys ​​​​thu được, sau đó cysteine ​​​​trong đó được khử thành alanine (Ala) bằng chất xúc tác vô cơ niken để thu được *Ala-tRNACys ​​​​(xem hình bên dưới, tRNA không thay đổi), và *Ala-tRNACys ​​​​được tiêm vào tế bào người để tham gia vào quá trình 3. Câu nào sau đây là sai?

Hình 1 đến 3 là quá trình tổng hợp ba đại phân tử sinh học trong tế bào người. Nếu sử dụng 14C để đánh dấu cysteine (Cys) trong phức hợp cysteine-tRNA in vitro, *Cys-tRNACys  (ảnh 1)

Nhiều chuỗi polypeptide giống hệt nhau được gắn nhãn bằng 14 C có thể được dịch đồng thời trên một chuỗi α

Vị trí Cys ban đầu trong chuỗi peptide được tổng hợp trong quá trình có thể được thay thế bằng Ala được đánh dấu 14C

Quá trình biểu hiện gen trong tế bào sống phải trải qua các bước theo trình tự

Cả hai quá trình đều tiêu thụ năng lượng và yêu cầu các loại enzyme, nguyên liệu thô và sản phẩm khác nhau.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ hình 3. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về các thể đột biến trên?

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ hình 3.  (ảnh 1)

Thể đột biến B ứng dụng trong trồng cây lấy hạt.

Thể đột biến A có thể được hình thành trong nguyên phân hoặc giảm phân kết hợp thụ tinh.

Thể đột biến B có bộ NST ký hiệu là 2n -1

Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử của bố và mẹ.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với allele b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gene bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặt và hạt có kiểu gene bb không có nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gene giao phấn với nhau để tạo ra các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn. Sau đó, chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Trong tổng số các cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)?        

0,75.

0,89

0,85

0,25.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nghiên cứu khoa học về bệnh AIDS ở người tìm thấy gene CCR5 nằm trên NST số 3 có thể làm người mang gene mẫn cảm với HIV gọi là allele A1. Một allele đột biến A2 của gene bị mất một đoạn 32 bp, giúp người mang đột biến kháng lại sự lây nhiễm của virus là CC5-delta. Một quần thể người 500 cá thể được nghiên cứu, phân đoạn gene đích bằng PCR sau đó cắt bằng enzyme giới hạn phân tách trên gel agarose thu được kết quả ở Hình bên. Tần số allele kiểu dại và đột biến trong quần thể lần lượt là?

Trong một nghiên cứu khoa học về bệnh AIDS ở người tìm thấy gene CCR5 nằm trên NST số 3 có thể làm người mang gene mẫn cảm với HIV gọi là allele A1 (ảnh 1)

0,292; 0,807

0,807; 0,292

0,566; 0,284

0,708; 0,292

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cà độc dược có bộ NST 2n = 24. Xét 3 cặp NST số 1, 3 và 5, trong đó cặp NST số 1 xét một gen có 2 alen (A, a); cặp NST số 3 xét một gen có 3 alen (B, b, b1); cặp NST số 5 xét hai gen, mỗi gen có 2 alen (D, d; H, h). Người ta tìm thấy các dạng đột biến thể một xảy ra ở cả 3 cặp NST trên. Số loại kiểu gen thể một tối đa có thể có về các gen đang xét ở loài này là bao nhiêu?      

282

90

210

120

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao cây do 5 cặp gen phân li độc lập tác động cộng gộp cùng quy định. Sự có mặt của mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 220 cm về mặt lý thuyết, phép lai: AaBBDdeeHh X AaBbddEeHh Cho đời con cây có chiều cao 190 cm là    

15/128.

35/128.

7/64

27/64.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xuất phát từ nhu cầu cần có những giống lúa thơm chất lượng cao, ngắn ngày nhằm mở rộng vùng chuyên canh lúa ở những vùng ngập lũ, nghiên cứu đã lựa chọn sử dụng một giống lúa Amaroo nhập nội từ châu Úc có thời gian sinh trưởng ngắn (70 - 75 ngày) và thấp cây (70 – 80 cm) và một giống lúa thơm đang trồng phổ biến là Jasmine85-B3. Biện pháp tạo giống lúa mới này được thực hiện dựa trên phương pháp nào sau đây?

(Nguồn: Nguyễn Phúc Hảo, Võ Công Thành, Trần Ngọc Quý, Phạm Văn Phượng, "Lai tạo và tuyển chọn giống lúa ngắn ngày theo hướng năng suất cao, phẩm chất tốt" tại Trường Đại học Cần Thơ, Tạp chí Khoa học 2009:11 98-108 Trường Đại học Cần Thơ)

Lai hữu tính.

Tạo dòng thuần.

Lai xa.

Đa bội hoá.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong một tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kỳ tế bào. Hãy xác định hình vẽ sau ứng với pha nào (G1, S, G2 và M) trong chu kỳ tế bào?

Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong một tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kỳ tế bào.  (ảnh 1)

Hình 1- pha G2; Hình 2 – pha G1; Hình 3 – pha S; Hình 4 – pha M.

Hình 1- pha G2; Hình 2 – pha M; Hình 3 – pha G1; Hình 4 – pha S.

Hình 1- pha M; Hình 2 – pha G2; Hình 3 – pha G1; Hình 4 – pha S.

Hình 1- pha S; Hình 2 – pha G1; Hình 3 – pha G2; Hình 4 – pha M.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A. Các NST này được sắp xếp theo từng cặp tương đồng như hình B. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết, mỗi nhận định dưới đây là đúng?

Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO. Người ta làm tiêu bản tế bào mầm sinh dục của châu chấu đực thu được hình ảnh bộ NST ở kỳ giữa nguyên phân như hình A.  (ảnh 1)

Nếu một con châu chấu đực trong quần thể này bị đột biến và có 22 NST trong tế bào sinh dưỡng thì đột biến này thuộc loại thể tam nhiễm.

Tế bào trứng được tạo ra từ châu chấu cái luôn có 24 NST.

Tế bào tinh trùng được tạo ra từ châu chấu đực có thể có 11 NST hoặc 12 NST.

Bộ NST lưỡng nội của loài này ở giới đực là 2n = 24.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Aa, Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định theo kiểu tương tác cộng gộp, trong đó cứ có 1 alen trội thì chiều cao của cây tăng lên 10cm ; Tính trạng màu hoa do một cặp gen Dd quy định, trong đó D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với d quy định hoa trắng. Phép lai giữa 2 cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbbDDDd x AAaaBbbbDddd thu được đời F1. Cho rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội và các loại giao tử lưỡng có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời F1 có tối đa số loại kiểu gen và số loại kiểu hình lần lượt là    

45;7.

45 ; 15.

15,4.

32;8.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một bạn bạn học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau. Đặt 2 cốc nước vôi trong vào bình thủy tinh kín:

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một bạn bạn học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau. Đặt 2 cốc nước vôi trong vào bình thủy tinh kín: (ảnh 1)

Bình A: chứa 0,5 kg hạt đậu xanh đang nảy mầm và cốc nước vôi trong.

Bình B: chỉ chứa cốc nước vôi trong

Sau khoảng hai giờ, bạn học sinh thấy một trong 2 cốc thủy tinh có lớp váng trắng đục trên bề mặt. Nhưng do trí nhớ kém vì mắc COVID-19 tận 3 lần, đã quên mất 2 cốc được lấy từ những chuông nào nên đành đánh số thứ tự 1 và 2. Dựa vào kiến thức về hô hấp, em hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

1. Oxygen làm nước vôi trong ở cốc [2] xuất hiện váng đục.

2. Lớp váng đục trong cốc [2] là CaCO3 kết tủa.

3. Cốc [1] được lấy từ chuông [A], cốc [2] được lấy từ chuông [B].

4. Độ ẩm và nhiệt độ chuông [A] cao hơn chuông [B].

1, 4.

1, 2.

1, 3.

2, 4.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hai gene nằm trên nhiễm sắc thể số 21: Gene thứ nhất có 3 allele (A1, A2, A3), gene thứ hai có 2 allele (B1, B2). Một gia đình đều có bố mẹ bình thường, sinh được một đứa con bị hội chứng Down (có 3 nhiễm sắc thể 21). Bằng kĩ thuật di truyền người ta phân tích và xác định được sự có mặt của các allele thuộc gene thứ nhất trong tế bào sinh dưỡng của từng người, kết quả được mô tả ở bảng sau đây. Dấu “+” là có allele, “-” là không có allele trong tế bào.

Allele

Bố

Mẹ

Con

A1

+

+

+

A2

-

+

+

A3

+

-

+

    Dựa vào kết quả ở bảng trên, nhận xét nào sau đây đúng?    

Nếu người bố có kiểu gene B1B2 và người mẹ có kiểu gene B2B2 thì người con có kiểu gene B1B1B2

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân II của mẹ.

Tế bào sinh dưỡng của người con có 46 nhiễm sắc thể.

Sự phát sinh bệnh của người con do rối loạn sự phân li cặp nhiễm sắc thể 21 trong giảm phân I của bố hoặc mẹ.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên (các đường gạch chéo biểu hiện đoạn bị mất). Kết quả thu được trường hợp 4 và 5 có các gen cấu trúc luôn được phiên mã; trường hợp 2 và 3 có các gen cấu trúc luôn không được phiên mã; trường hợp 1 chưa xác định được mức biểu hiện của các gen cấu trúc trong operon. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào về trình tự operon trên là đúng?

Các trình tự một operon ở vi khuẩn E. coli nằm trong đoạn NST được kí hiệu từ A đến E. Để xác định các trình tự của operon này, người ta sử dụng 5 trường hợp đột biến mất đoạn như hình bên  (ảnh 1)

Đoạn B chứa vùng vận hành, đoạn E chứa vùng khởi động.

Đoạn CD chứa vùng vận hành, đoạn DE chứa vùng khởi động.

Đoạn A chứa vùng vận hành, đoạn B chứa vùng khởi động.

Đoạn DE chứa vùng vận hành, đoạn BC chứa vùng khởi động.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 2 cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 26 cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn với nhau đời con thu được 6304 cây. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết số cây cao 20 cm ở F2 là bao nhiêu ?     

659.

1411.

369.

1379.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi nồng độ insulin trong máu theo các thời điểm dùng bữa trong ngày. Đồ thị phản ánh đúng quá trình biển đổi nồng độ insulin ở người bình thường là đồ thị số bao nhiêu?

Bốn đồ thị dưới đây mô tả sự thay đổi nồng độ insulin trong máu theo các thời điểm dùng bữa trong ngày. Đồ thị phản ánh đúng quá trình biển đổi nồng độ insulin ở người bình thường là đồ thị số bao nhiêu? (ảnh 1)

4

3

1

2

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene A, a; B, b; D, d phân li độc lập cùng quy định. Kiểu tương tác giữa 3 cặp gene được mô tả bằng sơ đồ Hình III.1.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gene A, a; B, b; D, d phân li độc lập cùng quy định. Kiểu tương tác giữa 3 cặp gene được mô tả bằng sơ đồ Hình III.1. (ảnh 1)

Khi trong tế bào có sắc tố đỏ thì hoa màu đỏ, các trường hợp tích luỹ chất S hoặc A hoặc B thì hoa màu trắng; các allele lặn (a, b, d) không có chức năng. Tính theo lí thuyết, trong quần thể loài này có tối đa bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng?

19

15

27

12

Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 7. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một cuộc điều tra đã được thực hiện để xác định phản ứng của các tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose trong máu. Một người không được ăn hoặc uống bất cứ thứ gì khác ngoài nước trong 12 giờ sau đó uống một dung dịch glucose. Các mẫu máu được lấy từ người đó cách nhau một giờ trong năm giờ, và nồng độ glucose, insulin và glucagon trong máu được xác định. Kết quả được hiển thị trong đồ thị bên dưới. các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Một cuộc điều tra đã được thực hiện để xác định phản ứng của các tế bào tuyến tụy đối với sự gia tăng nồng độ glucose trong máu.  (ảnh 1)

a)

Tế bào β tiết insulin; nồng độ insulin tăng trong giờ đầu tiên sau khi uống dung dịch glucose.

ĐúngSai
b)

Trong giờ đầu tiên sau khi uống dung dịch glucose thì nồng độ glucagon không đổi hoặc có giảm.

ĐúngSai
c)

Nếu theo dõi tiếp tục kéo dài hơn năm giờ mà người đó không có thức ăn thì nồng độ glucose trong máu giảm.

ĐúngSai
d)

Nếu theo dõi tiếp tục sau 6 giờ, không ăn thì nồng độ insulin tăng hoặc không đổi; nồng độ glucagon tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho NST số 22 ngắn hơn bình thường. Khi nghiên cứu tế bào của 6 đứa trẻ từ (A) đến (G) bị bệnh X và bị thêm nhiều rối loạn khác, người ta tìm thấy vùng bị mất đoạn nhỏ trên nhiễm sắc thể 22 được thể hiện ở hình bên dưới. Trong đó, các NST 22 tương ứng của 6 đứa trẻ được đánh dấu từ (A) đến (G); các số từ 1 đến 13 là các đoạn bằng nhau tương ứng trên NST 22 ở người bình thường. Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

Ở người, một bệnh X liên quan đến đột biến chuyển đoạn trên NST số 22 và NST số 9 làm cho  NST số 22 ngắn hơn bình thường.  (ảnh 1)

a)

Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.

ĐúngSai
b)

Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nữ cao hơn ở nam.

ĐúngSai
c)

Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.

ĐúngSai
d)

Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính.

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

Cho biết các codon mã hóa các amino acid như sau:

Leu: CUU, CUC, CUG, CUA; Trp: UGG; Gln: CAA, CAG.

Arg: CGU, CGA, CGC, CGG; Cys: UGU, UGC; Phe:UUU, UUC.

Một đoạn của alen H ở vi khuẩn E. coli có trình tự nucleotide trong vùng mã hóa như sau:

Mạch 1

3’…GAAACCGCAACGGTCAAG…5’

Mạch 2

5’…CTTTGGCGTTGCCAGTTC…3’

Số thứ tự nuclotide trên mạch

        1                   9         13           

Đoạn gen này mã hóa cho một chuỗi polipeptide có 6 amino acid với trình tự: Leu–Trp–Arg–Cys–Gln–Phe. Theo lí thuyết, Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Mạch 2 là mạch mã gốc của gene.

ĐúngSai
b)

Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide A-T bằng G-X ở vị trí 9 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide thay đổi một amino acid so với chuỗi polipeptide do gen H quy định tổng hợp.

ĐúngSai
c)

Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide G-X bằng A-T ở vị trí 13 tạo ra allele mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide có thể ngắn hơn so với chuỗi polipeptide do gen H quy định tổng hợp.

ĐúngSai
d)

Ở người, một trong các nguyên nhân gây ung thư võng mạc là do đột biến gene Rb – mã hoá prôtêin RB ức chế chuyển tiếp sang pha S của chu kỳ tế bào. Một bệnh di truyền khác là u xơ thần kinh, do đột biến gene NF1 mã hoá prôtêin neurofibromin có khả năng tăng cường hoạt tính GTPaza của prôtêin Ras – mã hoá bởi gene Ras và tham gia quá trình photphoril hoá nội bào trong đáp ứng với các yếu tố sinh trưởng. Liên quan đến sự phát sinh ung thư: Rb là gene tiền ung thư, Ras là gene ức chế khối u, NF1 là gene ức chế khối u.

ĐúngSai
Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA. Họ đã nuôi vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (N15), sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (N14), tách DNA sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng DNA có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như hình bên. Phát biểu sau đây đúng hay sai?

Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của DNA.  (ảnh 1)

a)

Ở thế hệ thứ tư, người ta thu được kết quả thí nghiệm băng B và băng C lần lượt là 12.5% và 87.5%.

ĐúngSai
b)

Thí nghiệm trên chứng minh được quá trình nhân đôi DNA thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn.

ĐúngSai
c)

Tiếp tục thí nghiệm, đến thế hệ thứ 10 băng B hoàn toàn biến mất.

ĐúngSai
d)

Ở thế hệ thứ 5, người ta chuyển sang môi trường N15 thì thế hệ 5 băng A sẽ xuất hiện trở lại.

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

Hội chứng Down ở người là một bệnhdi truyềngâyradocóbanhiễmsắcthể(NST)số21.Trên NST số 21 có ba locus gene A, B, D, trong đó locus Acó 3alleleA1,A2,A3;locusBcó4alleleB1,B2,B3,B4;locus D có 4 allele D1, D2, D3, D4. Kết quả phân tích DNAcác allele của 4 người trong một gia đình (bố, mẹ và haicon)thểhiệnởHình8.Chobiếtngườisố1lànữgiới;trong haingườiconcómộtngườibịhộichứngDown,những người còn lại có cặp NST 21 bình thường. Khi nói vềgia đình này, phát biểu sau đây đúng hay sai?

Hội chứng Down ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba nhiễm sắc thể (NST) số 21. Trên NST số 21 có ba locus gene A, B, D, trong đó locus A có 3 allele A1,  (ảnh 1)

a)

Người số 2 bị hội chứngDown.

ĐúngSai
b)

Xét locus A, kiểu gene của người số 3 kí hiệu làA2A2.

ĐúngSai
c)

Người số 2, 3 là con của người số 1 và4.

ĐúngSai
d)

Kí hiệu kiểu gene của người số 2 ở locus A, B lần lượt là A2A2A3 vàB2B3B3.

ĐúngSai
Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các nhận định dưới đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

a)

DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.

ĐúngSai
b)

Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, không thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.

ĐúngSai
c)

Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.

ĐúngSai
d)

Trong môi trường tạo DNA tái tổ hợp, chỉ cần trong môi trường có ligase, DNA cho và plasmid thì luôn tạo thành DNA tái tổ hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Một gene Z ở dê có kích thước 13,5 kb gồm 4 allele a, b, c d. Các allele này khác nhauởcác độtbiến điểm làm mất hoặc thêm vị trí giới hạn của enzyme SpeI (vị trí S2 và S4, hình A). Người ta thu thập                    được mẫu DNA của 8 cá thể dê (kí hiệu từ 1 đến 8) từ một trang trại. Trong đó, các cá thể từ 1 đến 5 là  các dê đực, cái trưởng thành; các cá thể từ 6 đến 8 là con của một cặp bố mẹ trong số 5 dê vừa nêu. Đểxác định kiểu gene của chúng, người ta sử dụng kỹ thuật thẩm tách Southern. Trong kỹ thuật này, cácmẫuDNAđượccắtbằngenzymegiớihạnSpeI,màngthẩmtáchnitrocelluloseđượclaivớimẫudò                       đánhdấu đồng vị 32P (hình A).Kết quảphóng xạtựchụp của cácmẫu đượcbiểu thị ởhình B.

Một gene Z ở dê có kích thước 13,5 kb gồm 4 allele a, b, c và d. Các allele này khác nhau ở các đột biến điểm làm mất hoặc thêm vị trí giới hạn của enzyme SpeI (vị trí S2 và S4, hình A).  (ảnh 1)

Chú thích:

 (A) S1, S3 và S5 là các vị trí giới hạn của SpeI; S2 và S4 là vị trí giới hạn của SpeI xuất hiện đột biến. Các chữ số biểudiễnkíchthướccácđoạncắtgiớihạn(kb),chiềudàimẫudòđượcbiểudiễnđúngtỉlệtươngđốivớichiềudàigeneZ.

(B)Mlà thangchuẩn kíchthước DNA (marker).

Trong các nhận định sau về thí nghiệm trên, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a)

Vai trò của enzyme SpeIcó tác dụng biến tính, cắt đứt các liên kết hydrogen tách 2 mạch DNA.

ĐúngSai
b)

Kiểu genecủacáccáthểtừ 1 đến 5 lần lượt là: 1-ac; 2-bb; 3-ab; 4-bd;5-cc.

ĐúngSai
c)

Cặpdê bố mẹcủa3 dêcon 6, 7, 8 có là cá thể 1 và 2.

ĐúngSai
d)

Sử dụngcác mẫudòtươngứngvớicác vịtríđộtbiến(S2,S4) để xác địnhđược các kiểugene củacáccáthểdêtrong nghiên cứu này.

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Một người đi xét nghiệm có kết quả như sau

Tên xét nghiệm

Chỉ số bình thường

Kết quả xét nghiệm

Tryglyceride

0,46 – 1,88 mmol/L

1

Cholesterol toàn phần

3,9 – 5,2 mmol/L

4,6

Glucose

3,9 – 6,4 mmol/L

7,5

Calcium

2,2 – 2,5 mmol/L

1,8

Urea

2,5 – 7,5 mmol/L

8,4

Creatinin

Nam: 62 – 120 mmol/L

Nữ: 53 – 100 mmol/L

130

Protein toàn phần

65 – 80 g/L

58

Albumin

35 – 50 g/L

30

Bilirubin

3,4 – 17 µmol/L

6,5

Uric acid

Nam: 180 – 420 mmol/L

Nữ: 180 – 360 mmol/L

530

Qua bảng kết quả xét nghiệm trên có thể kết luận người nói trên bị suy thận. Có bao nhiêu chỉ số không bình thường là kết quả của bệnh suy thận?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Chúng ta biết rằng quá trình tổng hợp mRNA từ DNA có tính định hướng, và mRNA được tạo ra đôi khi có thể tạo thành các cặp base bổ sung một phần.Hình 11 cho thấy sơ đồ một mRNA được tổng hợp từ DNA và có các vị trí tại đó các cặp base bổ sung một phần.® trong hình là các vị trí được cho là có khả năng hình thành cặp base bổ sung, nhưng trong số này có những vị trí sai. Hãy sắp xếp các vị trí không có khả năng hình thành cặp base bổ sung theo thứ tự từ bé đến lớn? (Giả sử các vị trí đúng là (1), (2), (4) thì kết quả là 124)

Chúng ta biết rằng quá trình tổng hợp mRNA từ DNA có tính định hướng, và mRNA được tạo ra đôi khi có thể tạo thành các cặp base bổ sung một phần. (ảnh 1)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), những người có 45 NST mang đột biến chuyển đoạn có kiểu hình và sinh sản bình thường. Quá trình hình thành giao tử ở người mang đột biến chuyển đoạn được mô tả bằng hình dưới đây, NST phân li theo 3 cách với xác suất như nhau.

Một trong các nguyên nhân gây hội chứng Down ở người là do đột biến chuyển đoạn NST 14 và NST 21 (trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 do đột biến chuyển đoạn Robertson hình thành 1 NST dài 14-21), (ảnh 1)

Sự thụ tinh giữa giao tử đồng thời chứa NST chuyển đoạn và NST 21 với giao tử bình thường tạo hợp tử chứa 46 NST nhưng mắc hội chứng Down do thừa một phần NST 21, các thể đột biến còn lại đều chết ở giai đoạn phôi. Ông A có 45 NST và mang đột biến chuyển đoạn kết hôn với người phụ nữ bình thường, xác suất con ông A mắc hội chứng Down là bao nhiêu %?

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Ở một loài động vật, tỷ lệ đực: cái 1: 1.Khi cho con đực (XY) mắt trắng thuần chủng giao phối với con cái (XX) mắt trắng thuần chủng thu được đời con F1 gồm tất cả con đực mắt trắng, tất cả con cái mắt đen. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 gồm: 700 con đực mắt trắng, 150 con đực mắt đen, 500 con cái mắt trắng, 500 con cái mắt đen. Nếu cho con cái F1 giao phối với con đực mắt đen thì tỉ lệ kiểu hình đời con đen, trắng như thế nào?( viết liền số của 2 kiểu hình).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Một dạng bệnh điếc ở người do đột biến genelặn trên nhiễm sắc thể X gây ra. Một người đàn ông mắc dạng điếc này kết hôn với một người phụ nữ bình thường. Họ phát hiện giữa họ có mối quan hệ huyết thống với nhau. Một phần cây phả hệ được ghi lại ở Hình2. Hãy tính xác suất để họ có thể sinh được một bé trai bình thường là bao nhiêu %? ( làm tròn còn 3 số)

Một dạng bệnh điếc ở người do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể X gây ra. Một người đàn ông mắc dạng điếc này kết hôn với một người phụ nữ bình thường. (ảnh 1)

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Ở một loài thú, xét 3 cặp gene (A, a; B, b; D, d) mỗi gene quy định 1 tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P:♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng; thu được F1 gồm 6 loại kiểu hình,

loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 15 kiểu gene quy định, tỉ lệ cá thể mang 6 allele trội chiếm 3,75%. Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội 3 tính trạng ở F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ cá thể cái đồng hợp trội 3 cặp gene thu được ở đời con F2 là bao nhiêu? Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử ở đực và cái như nhau (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack