Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Phú Thọ có đáp án
45 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8 điểm). thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chon một phương án.
Quátrình nàosau đâylà bướckhởi đầu chosự biểuhiện thôngtinditruyền của gene?
Tái bản DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Phiên mãngược.
Khi thủy phân hoàn toàn đường sucrose thu được các loại đường đơn nào sau đây?
Glucose và Galactose.
Glucose và Fructose.
Galactose và Fructose.
Hai phân tử Glucose.
Xét bốn ti thể A, B, C, D có cùng thể tích. Ti thể A thuộc tế bào da, ti thể B thuộc tế bào cơ tim, ti thể C thuộc tế bào xương, ti thể D thuộc tế bào bạch cầu. Theo em, ti thể nào có diện tích bề mặt của màng trong lớn nhất?
Ti thể A
Ti thể B
Ti thể D
Ti thể C
Quá trình quang hợp ở thực vật là quá trình oxy hóa khử gồm 2 pha và được thực hiện bởi bào quan lục lạp theo sơ đồ bên phải. Số nhận định đúng là?

I. Pha (1) thực hiện nhờ hệ sắc tố quang hợp và chuỗi chuyền electron quang hợp nằm trong xoang thylakoid.
II. Pha (2) diễn ra ở chất nền, oxi hóa CO2 hình thành C6H12O6 nhờ ATP NADPH.
III. Phân tử (5) sau khi được hình thành phải qua 4 lớp màng
để ra khỏi tế bào thực vật.
IV. Trong một thí nghiệm, một cây được cung cấp chất X có chứa đồng vị O18và các đồng vị này có mặt trong phân tử glucose. X có thể là phân tử (4).
3.
4.
1.
2
Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.
dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.
Khi nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí.
II. Quá trình hô hấp hiếu khí tạo ra ATP và nhiệt năng.
III. Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp.
IV. Quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra một số giai đoạn ở ti thể.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).
II. Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.
III. Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.
IV. Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.
1.
2.
3.
4.
Một người có sức khỏe bình thường, sau khi chủ động thở nhanh và sâu một lúc thì người này lặn được lâu hơn. Giải thích nào sau đây là đúng?
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì thể tích phổi được tăng lên dự trữ được nhiều khí oxi trong phổi.
Khi chủ động thở nhanh và sâu thì tất cả hoạt động của các cơ quan khác đều giảm nên giảm tiêu hao năng lượng giúp tích trữ năng lượng cho khi lặn.
Chủ động thở nhanh và sâu làm giảm lượng CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Chủ động thở nhanh và sâu giúp loại hoàn toàn CO2 trong máu làm chậm kích thích lên trung khu hô hấp.
Sau khi tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
II. Miễn dịch qua trung gian tế bào là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
III. Khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể mới sinh ra kháng thể.
IV. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên.
1.
2.
3.
4.
Hìnhmôtảtómtắtcơchếtruyềnthôngtintrongtếbào,cóbaonhiêunhậnđịnhdướiđâyđúngvớihình này?

(1). [1]chínhlàvịtrícodonmở đầu.
(2). (a)làpolysome vàcó6ribosomethamgiadịch mã.
(3). (b)làphântửtRNAlàmnhiệmvụvậnchuyểnamino acid.
(4). (d)làcácaminoacidthamgiadịchmã.
(5). [2]là vịtrícodonkếtthúc.
Số đáp án đúng:
3
2.
4.
5
Hình sau đây mô tả một cơ chế gây ra đột biến gene. Nhận định nào sau đây sai về hình này? 
Chất gây đột biến là 5- bromouracil.
Mạch số (1) chính là mạch có chiều 3’ → 5’.
Vị trí (4) là cặp A-T.
Vị trí (3) là G-5BU.
Trong các phương pháp xét nghiệm phát hiện covid -19 thì xét nghiệm RT - PCR có độ chính xác cao nhất, phương pháp này được thực hiện nhờ cơ chế di truyền nào?
Nhân đôi ADN, phiên mã.
Phiên mã, dịch mã.
Phiên mã ngược, nhân đôi ADN.
Phiên mã ngược, dịch mã.
Cho các trường hợp sau, biết rằng cá thể XY đang xét có kiểu gen đồng hợp:

Cho các trường hợp sau:
(a) Sự tiếp hợp, trao đổi chéo không cân giữa 2 vùng (1) và (2).
(b) Đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 vùng (5) và (7).
(c) Đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 vùng (1) và (4).
(d) Sự tiếp hợp, trao đổi chéo cân giữa 2 vùng (3) và (4).
(e) Đột biến đảo đoạn giữa vùng (8) và (4).
Số trường hợp không tạo ra nhóm gen liên kết mới là
2
1
4
5
Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do liên kết...(1)...giữa các phân tử nước...(2)... đã giải phóng nhiệt.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – phosphodieste; 2 – được hình thành.
1 – phosphodieste; 2 – bị phá vỡ.
1 – hydrogen; 2 – được hình thành.
1 – hydrogen; 2 – bị phá vỡ.
Quan sát quá trình phân bào của một tế bào có kiểu gene AaBb, người ta đo được hàm lượng DNA trong nhân tế bào qua các giai đoạn được thể hiện ở biểu đồ như hình bên. Biết quá trình phân bào xảy ra bình thường.

Theolýthuyết, nhậnđịnh nàosauđâyđúng?
Giai đoạn 2 có thể tương ứng với kì giữa giảm phân 2.
Ởgiaiđoạn3tếbàocóthểcókiểugeneABhoặcab.
Tếbào đượcquan sátlàtế bàosinh dưỡng.
Kếtthúc quátrìnhphânbàocóthểtạo4loạigiaotử.
Các đường cong A, B, C trong đồ thị dưới đây thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kì tim bình thường của một loài linh trưởng.

Trongđót0=0làthờiđiểmbắtđầucủachukì.Phátbiểunàosauđâyđúng?
ĐườngcongC:biếnđộngáplựcmáutrongtâmnhĩtrái.
ĐườngcongB:biếnđộngáplựcmáutrongtâmthấttrái.
ĐườngcongB:biếnđộngáplựcmáutrongcungđộngmạchchủ.
ĐườngcongA:biếnđộngáplựcmáutrongtâmthấtphải.
Bảngsốliệusaumôtảvềđặcđiểmcủa3giống lúa:
Đặcđiểm | Câymẹ GiốnglúaOM2517 | Câybố GiốnglúaIR58025A | Câycon GiốnglúaOM6976 |
Năngsuất | Trung bình | Cao | Cao |
Chấtlượnggạo | Trung bình | Tốt | Tốt |
Chốngchịusâubệnh | Tốt | Kém | Tốt |
Thờigiansinhtrưởng | Trung bình | Ngắn | Ngắn |
Khảnăng thíchnghi | Tốt | Kém | Tốt |
Phátbiểunàosauđây đúng?
GiốnglúaOM6976mangcảđặcđiểmtốtvàxấucủagiốnglúabố mẹ.
Giốnglúabốmẹđãtruyềnđạttrựctiếpcáctínhtrạngtốtchogiốnglúaconlai.
GiốnglúaOM6976đượctạoranhờphươngpháplaihữutínhvàchọnlọc.
LựachọngiốngOM2517sẽtạorasảnlượnggạocaonhất.
Để tăng tính chịu kiềm của gene mã hoá protease ở vi khuẩn, các nhà khoa học thử nghiệm đột biến ở nhiều vị trí khác nhau trong cấu trúc của gene. Mục tiêu của thí nghiệm này là gì?
Chọn lọc kiểu đột biến tốt nhất.
Chọn lọc vi khuẩn sản xuất protease.
Tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất protease.
Tạo ra chủng vi khuẩn không có khả năng sản xuất protease.
Dữ liệu hình bên phân tích lượng đường trong máu của một người mắc bệnh đái tháo đường và một người không mắc bệnh có cùng khối lượng cơ thể được theo dõi trong khoảng thời gian 12 giờ. Cảhai người đều ăn một bữa giống hệt nhau tại thời điểm W và thực hiện 1 giờ tập thể dục tại thời điểm Y với cường độ giống nhau.

I. NgườiB làngười bình thườngcòn ngườiAlà ngườibị bệnhđái tháo đường.
II. Nồngđộglucosetrong máu củacảhai người tăng cao sau bữaăn vàgiảm dần khi xa bữaăn.
III.Tại thời điểm Z, người A có nồng độ glucose trong máu cao hơn người B vì có hormone d, insulin cao tham gia chuyển hoá glucose trong máu.
IV.Tạithời điểm Xngười Ađãtiêm hormoneglucagon đểđiều hoàhoànồng độ glucosetrong máu
số kết luận đúng là:
2
3
1
4
Enzyme Rubisco do hai gene mã hoá. Một trong hai gene đột biến dẫn tới enzyme này không có hoạt tính xúc tác phản ứng cố định CO2 trong quang hợp. Sơ đồ bên biểu thị hoạt động của gene bình thường và gene đột biến. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sự hoạt động của 2 gene này?
Để hình thành enzyme Rubisco cần có sự tham gia của 2 gene không allele bình thường A và B.
Allele đột biến a, b làm cho enzyme Rubisco mất hoạt tính chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) thành 3-phosphoglycerate (3-PGA).
Enzyme Rubisco xúc tác phản ứng giữa CO₂ và ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA).
Cơ thể có kiểu gene A-bb tạo được enzyme có hoạt tính sinh học chuyển hóa ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP) → hai phân tử 3-phosphoglycerate (3-PGA).
Hiện tượng bất thụ đực (bất dục đực) xảy ra ở một số loài thực vật, do bị hỏng một số gene nằm trong tế bào chất. Trong kĩ thuật tạo giống lúa, người ta sử dụng cây bất thụ đực làm dòng mẹ, nhận xét nào sau đây là đúng?
(I). Câylúa bất thụ đựcnếu đượcthụ tinh bởi phấn hoa bìnhthường thì toàn bộ thếhệcon sẽkhông có khả năng sinh sản hữu tính.
(II). Câylúa bất thụđựcđượcsửdụng tronglai tạogiống, giúp giảmcông sứckhửhạt phấncây mẹ.
(III). Cây lúa bất thụ đực chỉ sinh sản vô tính mà không thể sinh sản hữu tính do không tạo được hạt phấn hữu thụ.
(IV). Cây lúa bất thụ đực không thực hiện lai giống lúa đại trà nên không có ý nghĩa trong công tác chọn giống cây trồng.
I.
IV.
III.
II.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST có hoán vị gen ở 2 giới với tần số 40%. Trong đó, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gen quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 54:21:21:4.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gen quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 3:1.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 1 kiểu gen quy định thì tỉ lệ kiểu hình F1 có thể là 3:3:2:2.
Nếu F1 có 4 loại kiểu hình, thì tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 không thể là 1:1:1:1
Gen A ở 1 loài thực vật bị đột biến đã tạo ra 5 allele mới. Phân tích gene, mRNA, protein do các allele của gene A quy định ở 5 dòng thuần chủng, kết quả thu được ở bảng sau:
Dòng thuần chủng | Hàm lượng DNA | Hàm lượng mRNA | Hàm lượng protein | Chức năng sinh học của protein |
Dòng hoa đỏ 1 | x | z | n | Có |
Dòng hoa đỏ 2 | y | z | n | Có |
Dòng hoa trắng 1 | x | z | n | Không |
Dòng hoa trắng 2 | p | t | m | Không |
Dòng hoa trắng 3 | p | 0 | 0 | Không |
x, y, p, t, z, n, m là các số khác nhau chỉ hàm lượng DNA, mRNA hoặc hàm lượng protein do các allele của gene A quy định trong 1 tế bào. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Dòng trắng 1 bị đột biến làm thay đổi cấu trúc của 1 amino acid.
Dòng trắng 3 bị đột biến ở vùng mã hóa của gene.
Dòng trắng 2 bị đột biến ở vùng điều hòa của gene cho nên làm thay đổi hàm lượng protein.
Dòng đỏ 2 có thể bị đột biến ở trình tự nucleotide nằm sau codon kết thúc.
Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng sau:
- Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E1.
- Phản ứng 2: Tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của E2.
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E1 và E2 là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzim E2.
Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gen giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.
Cá thể B không có enzim E1 còn cá thể A không có enzim E2.
Cá thể B có chứa cả enzim E1 và E2 nên có khả năng biến đổi tirozin thành melanin có màu đen.
Ở cà chua,xét 2gene,mỗi gene có2 allele, trộilặnhoàntoàn. Biếtrằng2 gene nàynằmtrên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Allele A đột biến thành allele a, allele b đột biến thành allele B. Trong quần thể cà chua, xét 5 cây có kiểu gene như sau: AABb; AAbb; Aabb; aaBB; aabb. Theo lí thuyết, các nhận định nào sau đây đúng khi nói về 5 cây cà chua nói trên?
I. Cómộtcâylàthểđộtbiếnbiểuhiệnkiểuhìnhmớixuấthiệntrongquầnthể.
II. Có3câycókiểugenethuầnchủng,trongđócómộtcâycókiểuhìnhbìnhthường.
III. Cả 5 cây khi giảm phân đều tạo giao tử mang allele đột biến chiếm tỉ lệ thấp hơn giao tử mang allele bình thường.
IV. Có4câycókiểugeneđộtbiến,trongđócó3câybiểuhiệnkiểuhìnhdoalleleđộtbiếnquyđịnh.
IIvàIV.
IvàIII.
II,IIIvàIV.
I,IIIvàIV.
Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hao đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ.
Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng.
III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng.
IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.
2.
1.
3.
4.
Nhằm định lượng mức độ đa dạng di truyền của một loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng, người ta tiến hành phân tích biến dị di truyền ở các tiểu quần thể (1 – 4) ở mức độ allele. Tiểu quần thể 1 có số cá thể lớn nhất trong loài này, trong khi đó số cá thể ở mỗi tiểu quần thể 2, 3 và 4 đều bằng 1/7 số cá thể của tiểu quần
thể 1. Từ mỗi tiểu quần thể, người ta lấy ra 5 cá thể làm mẫu thí nghiệm. Bảng dưới đây mô tả kết quả phân tích kiểu gene.

Chú thích: (+): Có allele trong kiểu gene. (-) không có allele.
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Kết quả phân tích cho thấy cả 4 tiểu quần thể đều không chứa kiểu gene BB.
II. Thành phần kiểu gene của quần thể 3 là 3/5Bb : 2/5bb
III. Tiểu quần thể 4 thể hiện sự cách li với các tiểu quần thể khác nhiều nhất.
IV. Tần sô alen B ở loài này là 0,34.
1.
2.
3.
4.
Hình dưới đây mô tả ba con đường vận chuyển các chất qua màng tế bào (X, Y, Z)

Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?
(1) Các phân tử H2O có thể được vận chuyển qua Z.
(2) Ion Na+ và K+ có thể được vận chuyển qua X.
(3) Protein kích thước lớn có thể được vận chuyển qua Y.
(4) Vitamin D không thể được vận chuyển qua X.
4.
1.
3.
2.
Chủng virus X kí sinh và gây bệnh ở người được nhân lên trong tế bào chủ nhờ nhiều loại protein, trong đó có 3 loại protease lần lượt được mã hóa bởi 3 allele: A1, A2, A3 của hệ gene virus. Thuốc ức chế các protease là một liệu pháp nhằm ngăn chặn sự nhân lên của virus. Kết quả nghiên cứu sự biến đổi tần số các allele: A1, A2, A3 của virus ở một bệnh nhân trước và sau khi dùng thuốc được thể hiện trong hình bên. Phát biểu nào dưới đây đúng?
Thuốc ức chế protease là tác nhân gây đột biến làm phát sinh ra nhiều allele của A2 và A3.
Sau khoảng 150 ngày dùng thuốc thì tần số các allele: A1, A2, và A3 đều bằng nhau.
Các allele A2 và A3 liên quan đến tính kháng thuốc của virus.
Trong thời gian dùng thuốc ức chế protease, tốc độ thay đổi tần số của các allele chỉ phụ thuộc vào nồng độ và liều lượng thuốc.
Ởruồigiấm, chogiaophốigiữaruồi cáithân xám,cánhdài,mắtđỏ vớiruồiđựcthânđen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1giaophối với nhau được F2xuất hiện 28 loại kiểu gene. Trong đó, tỉ lệ kiểu hình ruồi thânxám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25%. Biết không xảy ra đột biến, tính trạng màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của X. Mỗi tính trạng do một cặp gene quy định, trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Ruồicái F1đãxảyrahoán vị genevới tần số là40%.
Tỉlệruồi cáidị hợp3cặp geneở F2là7,5%.
Tỉlệkiểuhình mang2 tínhtrạng trộivà mộttính trạnglặn ởF2là 31,25%.
Trongtổngsốruồithânxám,cánhdài,mắtđỏởF2,ruồicáiđồnghợpvềtấtcảcáccặpgenechiếm tỷ lệ 6 /52.
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene Aa và Bb cùng nằm trên 1 cặp NST có hoán vị gene ở 2 giới với tần số 40%. Trong đó, mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết phát biểu nào sau đây không đúng?
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gene quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 54:21:21:4.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 5 kiểu gene quy định thì tỉ lệ hình ở F1 có thể là 3:1.
Nếu kiểu hình 2 tính trạng trội ở F1 do 1 kiểu gene quy định thì tỉ lệ kiểu hình F1 có thể là 3:3:2:2.
Nếu F1 có 4 loại kiểu hình, thì tỉ lệ phân li kiểu hình của F1 không thể là 1:1:1:1.
HìnhA mô tả một đoạn nhiễm sắc thể từ tế bào tuyến nước bọt của ấu trùng ruồi giấm có 6 băng (kí kiệu từ 1 đến 6) tương ứng với 6 locus gene khác nhau chưa biết trật tự trên nhiễm sắc thể (kí hiệu từ a đến f).
Các nhà nghiên cứu đã phân lập được 5 thể dị hợp tử về đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể (từ I đến V) xuất phát từ một dòng ruồi giấm mang kiểu gene đồng hợp kiểu dại ở tất cả 6 locus gene (hình vẽ). Khi tiến hành lai giữa mỗi thể đột biến mất đoạn (từ I đến V) với cùng một dòng ruồi giấm đồng hợp về các đột biến lặn tại cả 6 locus gene (kí hiệu từ a đến f) thu được kết quả ở bảng B
Phân tích các dữ liệu trên, theo lí thuyết, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng
I. Từ các đột biến này có thể xác định được trình tự các locus gene trên nhiễm sắc thể. II. Đoạn mất III chứa 3 locus C, D và F.
III. Trình tự các locus gene là C – D – F – A – E – B.
IV. Cho lai hai dòng ruồi giấm đột biến mất đoạn II và IV với nhau sẽ thu được 50% con lai có kiểu hình dại.
2
3
1
4
Phần II Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm) Thísinhtrảlờitừcâu1 đếncâu4.Trong mỗiýa),b), c),d) ởmỗi câu,thí sinhchọn đúnghoặc sai
Hình bên mô tả một số giai đoạn trong phản ứng miễn dịch của tế bào X khi có sự xâm nhập của các kháng nguyên.
Phân tích hình và xác định đúng hay sai cho mỗi nhận định sau đây.
Tế bào X là tế bào lympho B.
Tế bào K là tương bào có vai trò sản xuất các kháng thể (Ig).
Tế bào Z là tế bào T độc sản xuất ra độc tố là cấu trúc Y có vai trò tiêu diệt kháng nguyên.
Cơ chế trong hình là quá trình miễn dịch dịch thể.
Mộtđoạncủagenecấutrúcởsinhvậtnhânsơcótrậttựnucleotidetrênmạchmãhóanhưsau:

Biếtrằngcáccodon5'GAG3’và5'GAA3’cùngmãhóachoaminoacidGlu,5'GAU3’và5'GAC3’ cùngmãhóachoaminoacidAsp.
Độtbiếnthaythếmộtcặpnucleotidebấtkìxảyratạibộbathứ82trongđoạngenetrênluônlàm biếnđổithànhphầnaminoacidcủachuỗipolypeptidedogenequyđịnhtổnghợp.
Vùngmãhóatrênmạchkhuôncủagenetrêncó80triplet.
ĐộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotideC-GthànhA-Txảyratạinucleotidethứ12tínhtừđầu3’ củađoạnmạchtrênsẽlàmchochuỗipolypeptidedogenequyđịnhtổnghợpbịmấtđimộtaminoacid sovớichuỗipolypeptidebìnhthường.
ĐộtbiếnthaythếmộtcặpnucleotideC-GthànhG-Cxảyratạinucleotidethứ10tínhtừđầu3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptidedogenequyđịnhtổnghợp.
Hình bên mô tả 4 dạng đột biến (A, B, C, D) làm cho gene tiền ung thư phát sinh thành gene ung thư.

Dạng đột biến A chuyển vị trí gene (chuyển đoạn hoặc đảo đoạn NST) có thể làm gene hoạt động mạnh hơn bình thường.
Dạng đột biến B khuếch đại gene, lặp đoạn mang gene tiền ung thư có thể làm xuất hiện nhiều bản sao của gene tiền ung thư trên NST tạo ra nhiều sản phẩm protein.
D là đột biến gene xảy ra trong vùng mã hóa của gene tiền ung thư làm tăng mức biểu hiện của gen tiền ung thư.
Để điều trị bệnh ung thư có thể sử dụng kĩ thuật chỉnh sửa gene. Các gene liệu pháp có thể được sử dụng ngăn chặn sự phát triển khối u hoặc làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư đối với hóa trị.
Một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY. Tính trạng màu mắt gồm 2 loạikiểuhìnhdohaicặpallele(A, a)và(B, b) nằmtrên2cặpNSTkhácnhauquyđịnh. Ởtínhtrạngmắt nâu,xét3 dòngthuầnchủng được kí hiệu lần lượt làdòng 1, dòng 2và dòng 3. Một nhà khoahọcdùng 2 dòng thuần chủng mắt nâu tiến hành 2 phép lai sau:
- Phéplai1(P1):♀dòng2×♂dòng1,tạoraF1-1có100%♀mắtđen:100%♂mắtnâu.
- Phéplai2(P2):♀dòng1×♂dòng2,tạoraF1-2có100%♀mắtđen:100%♂mắtđen.
Theo líthuyết, mỗinhậnđịnhsauđâyđúnghaysai?
Màumắtđentrongquầnthểcó5loạikiểugenequyđịnh.
Nếu cho con ♂ F1-2lai với ♀ dòng 3 thì trong số các con ♀ tạo ra ở F2, con mắt nâu chiếm tỉ lệ 25%.
Nếu cho các con F1-1 giao phối ngẫu nhiên, thu đươc F2có tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới bằng nhau.
Giảsử2dòngmắtnâu(dòng1vàdòng2)đượctạoranhờphươngphápgâyđộtbiếngenevà chọnlọctừdòngmắtđenthuầnchủng,kếtquảcủa2phéplaitrênchothấy2dòngnàymangđộtbiếnở 2 locus khác nhau.
PHẦN III (3 điểm). Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sơ đồ bên minh họa cho những thay đổi về áp suất không khí bên trong phổi trong một chu kì thở hoàn chỉnh của một người. Biết rằng áp suất khí quyển là 101k. Tại thời điểm số mấy trên sơ đồ trên thì các xương sườn bắt đầu được hạ xuống

Một đột biến gene lặn làm mất màu lục lạp đã xảy ra số tế bào lá của một loại cây quý. Nếu sau đó người ta chỉ chọn phần lá xanh đem nuôi cấy để tạo mô sẹo và mô này được tách ra thành nhiều phần để nuôi cấy tạo các cây con. Cho các phát biểu sau đây về tính trạng màu lá của các cây con tạo ra:
(1) Tất cả cây con đều mang số lượng gene đột biến như nhau.
(2) Tất cả cây con tạo ra đều có sức sống như nhau.
(3) Tất cả các cây con đều có kiểu hình đồng nhất.
(4) Tất cả các cây con đều có kiểu gene giống mẹ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây?
Nghiên cứu con đường tổng hợp sắc tố ở một loài vi khuẩn, người ta thấy vi khuẩn kiểu dại có màu đỏ. Các chủng đột biến có các màu sắc khác nhau liên quan đến các gene tổng hợp enzyme xúc tác cho con đường chuyển hóa được thể hiện ở bảng dưới:
(Kí hiệu: m1+(1); m2+(2); m3+(3)).
Hãy viết liền thứ tự các enzyme của con đường sinh tổng hợp sắc tố ở loài vi khuẩn trên?
Một tế bào sinh dưỡng nằm ở đỉnh sinh trưởng của một cành cây lưỡng bội (2n = 24), qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 112 tế bào con. Đột biến xảy ra ở lần nguyên phân thứ mấy?
Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân ở cơ thể đực và cái đều có kiểu gen AaBb, người ta ghi nhận diễn biến nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân I ở 2 tế bào sinh dục đực và 2 tế bào sinh dục cái được mô tả như hình bên. Ngoài các sự kiện được mô tả trong hình thì các sự kiện khác diễn ra bình thường. Quá trình thụ tinh giữa các giao tử được hình thành từ các tế bào trên cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

Cho các thành phần: nước bọt, da, tế bào T hỗ trợ, tế bào B nhớ, tế bào trình diện, niêm mạc, tương bào, đại thực bào và dịch nhầy. Có bao nhiêu thành phần thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu?
PHẦN IV. TỰ LUẬN (5 điểm)
(1 điểm): Hai loài cây A và B (thuộc nhóm thực vật C3 và C4) giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi (tương quan với sinh khối khô) được trồng trong điều kiện canh tác tối ưu. Sau cùng một thời gian sinh trưởng, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và lượng sinh khối khô tăng thêm được thống kê qua 3 lần lặp lại thí nghiệm và thể hiện trong bảng dưới đây.
Loài cây Chỉ tiêu | Loài A | Loài B | ||||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | |
Lượng nước hấp thụ (L) | 2,57 | 2,54 | 2,60 | 3,70 | 3,82 | 3,80 |
Lượng sinh khối khô tăng thêm (g) | 10,09 | 10,52 | 11,30 | 7,54 | 7,63 | 7,51 |
Xác định loài A và loài B là thực vật C3 hay C4? Giải thích.
(2,0 điểm):
1.Phân biệt di truyền liên kết giới tính với di truyền phụ thuộc giới tính.
2.Xét 6 gene được kí hiệu A, B, C, D, E, G ở một loài thực vật. Trong loài có 5 dạng đột biến được kí hiệu từ I đến V. Người ta nghiên cứu số lượng bản sao của các gene ở thể lưỡng bội và các thể đột biến thì kết quả thu được như bảng dưới đây:
| Số lượng gene bản sao của mỗi gene ở trong tế bào sinh dưỡng | |||||
Gene A | Gene B | Gene C | Gene D | Gene E | Gene G | |
Lưỡng bội 1 | 2 | 5 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Lưỡng bội 2 | 2 | 8 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Đột biến I | 3 | 7 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Đột biến II | 3 | 11 | 3 | 3 | 3 | 3 |
Đột biến III | 1 | 5 | 2 | 2 | 2 | 2 |
Đột biến IV | 2 | 10 | 2 | 2 | 3 | 3 |
Đột biến V | 2 | 9 | 1 | 1 | 2 | 2 |
Hãy xác định:
a. Gene B nằm ở đâu trong tế bào?
b. Tên của thể đột biến I và thể đột biến II.
c. Nếu đột biến V là thể lệch bội ở 1 cặp nhiễm sắc thể thì gene C và gene D cùng thuộc 1 nhiễm sắc thể hay không?
(2,0 điểm):
a) Những loại đột biến cấu trúc NST nào có thể làm tăng sự biểu hiện của một gene nhất định? Giải thích.
b) Ở một loài động vật, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tính XX, tỉ lệ giới tính là 1 đực: 1 cái. Cho cá thể đực mắt trắng giao phối với cá thể cái mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình như sau:
Ở giới đực: 5 cá thể mắt trắng: 3 cá thể mắt đỏ.
Ở giới cái: 3 cá thể mắt đỏ: 1 cá thể mắt trắng.
Nếu cho con đực F1 lai phân tích, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được như thế nào? Cho biết không có hiện tượng gene gây chết và đột biến.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








