
32 câu hỏi
DNA.
tRNA.
rRNA.
mRNA.
chất tẩy rửa
phương pháp làm lạnh từ 0 – 4oC.
Isopropanol
chất tẩy rửa và NaCl
AUG.
AGA
AUA.
UGA
cần có các enzyme giới hạn.
cần có vector chứa trình tự điều hoà.
cần có enzyme ligase.
cần có thêm gen điều hoà của gen cần chuyển.
2
3
1
4
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Lai xa.
Lai thuận nghịch.
gene đa hiệu.
gene cấu trúc.
gene đa alelle.
gene điều hòa.
Đột biến lặp đoạn.
Đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến mất đoạn.
Thể ba.
Tứ bội.
Thể tam bội.
Song nhị bội.
2n = 10.
2n = 12.
2n = 8.
2n = 16.
8.
4.
3
7
10.
20.
5.
15.
Những trẻ bị bệnh X là do mất đoạn NST ở vị trí số 9.
Tỉ lệ trẻ bị bệnh X ở nữ cao hơn ở nam.
Trẻ (C) có thể biểu hiện nhiều rối loạn hơn các trẻ còn lại.
Cả 6 trẻ này có thể đều bị ung thư máu ác tính
Tr5.
Tr1.
Tr3.
Tr6.
Gà con C:
A2A4B2B3 Gà mẹ M: A2A4B3B3 Gà bố Tr: A2A4B2B2
3
1
4
2
Giảm sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ
Giảm nguy cơ dị ứng từ các hợp chất tự nhiên
Tăng khả nă ng làm sạch môi trường của sinh vật
Tăng khả năng kháng kháng sinh
Quả to, múi nhiều, hạt to, vị ngọt nhẹ không gắt, cơm ướt có vị béo ngậy.
Quả to, múi có màu vàng nhạt, vị ngọt nhẹ không gắt, cơm khô ăn có vị béo ngậy, hạt lép.
Cây sinh trưởng, phát triển khỏe, ít sâu bệnh.
Cây thích nghi với khí hậu Việt Nam, bị nhiều sâu bệnh.
Công nghệ tế bào.
Lai hữu tính.
Kỹ thuật chuyển gen.
Công nghệ gen.
1: Gene DNA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene DNA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene DNA lành.
1: Gene DNA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene DNA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene DNA lành.
1: Gene DNA lànhđược đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene DNA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene DNA lành.
1: Gene DNA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene DNA hỏng.
1.
2.
4.
3.
Hướng dẫn giải
I. Đúng - Người số 4 bị bệnh Q và chỉ có alen Q2, điều này chứng tỏ alen Q2 quy định bệnh Q. Người số 10 không bị bệnh Q và không nhận alen bệnh Q2 từ người số 4. Điều này chứng tỏ bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, người bố (số 4) sinh con gái (số 8) không bị bệnh Q suy ra Q2 là gen lặn .
II. Sai - Người 1 và 2 đều không bị bệnh P, sinh con số 6 bị bệnh P có 2 len P2. Suy ra bệnh P do gen lặn(P2) quy định và gen P nằm trên NST thường ( vì gene P và gene Q phân li độc lập) Dựa vao thông tin đã cho có thê xác định chính xác kiểu gene của 7 người trong phả hệ ( người số 1,2,3,4,6,9,10).
III. Đúng - Người số 11 không bị bệnh P mà có bố mẹ đều dị hợp về bênh P, nên người số 11 có xác suất kiểu gen là 2/3P1P2 : 1/3P1P1. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử P1 = 2/3. Về bệnh Q, thì người số 11 là XQ1XQ2. Do đó, người 11 sinh ra giao tử P1Q1 = 2/3×1/2 = 1/3.
IV Đúng - Về bệnh P: Người số 7 có xác suất kiểu gen 2/3P1P2 : 1/3P1P1; Người số 8 có xác suất kiểu gen 2/3P1P2 : 1/3P1P1 cho nên xác suất sinh con không mang allene gây bệnh P ( P1P1) = 2/3×2/3 = 4/9.
- Về bệnh Q: Số 7 có kiểu gen XQ1Y; Số 8 có kiểu gen XQ1XQ2. Xác suất sinh con trai không mang allene bệnh Q (XQ1Y) = 1/4.
→ Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không mang allene gây bệnh P và không mang allene gây bệnh Q của cặp 7-8 = 4/9 × 1/4 = 1/9.
Thuốc 1 can thiệp vào quá trình phiên mã tạo ra mRNA của virus hoặc tác động làm phân huỷ mRNA của virus.
Thuốc 2 làm giảm hàm lượng mRNA so với không xử lí thuốc dẫn đến làm giảm hàm lượng protein do protein là sản phẩm sau dịch mã.
Thuốc 2 can thiệp vào quá trình dịch mã từ mRNA virus hoặc tác động làm phân huỷ một phần protein virus.
Xử líthuốc2 khônglàmthay đổihàmlượng mRNA dovậynó can thiệp vào phiên mã, lượng protein giảm một phần có thể do thuốc 2 kìm hãm dịch mã hoặc tác động làm phân huỷ 1 phần protein của virus.
a) Đúng. Sau khi sử dụng thuốc 1 hàm lượng mRNA thấp hơn hẳn so với khi không sử dụng thuốc.
b) Sai. Khi sử dụng thuốc 2 hàm lượng mRNA không đổi so với khi không dùng thuốc.
c) Đúng. Sử dụng thuốc 2 hàm lượng mRNA không đổi nhưng hàm lượng protein lại giảm so với khi không dùng thuốc chứng tỏ thuốc 2 ngăn cản quá trình dịch mã tạo protein hoặc phân giải protein.
d) Sai; Xử lí thuốc 2 không làm thay đổi hàm lượng mRNA do vậy nó không can thiệp vào phiên mã.
Thể đột biến này phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc hai cặp NST không tương đồng.
Thể đột biến có thể có khả năng sinh sản kém hơn so với dạng bình thường.
Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gene O.
Thể đột biến này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ 50%.
Hướng dẫn giải
a) sai vì đây là đột biến đảo đoạn (đoạn đảo chứa các gene QMNP).
b) đúng vì đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.
c) sai vì đoạn đảo không liên quan đến gene nên không làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene.
d) đúng vì thể đột biến này có 1 cặp NST bị đột biến ở 1 chiếc nên tỉ lệ giao tử đột biến là 50%.
Đột biến gene xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào.
Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì allele b có thể di truyền cho đời sau.
Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b bằng tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B.
Nếu allele b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G - C thì allele b có 421 nucleotide loạiG.
b) đúng
c) sai - Nếu thêm 1 cặp A-T: Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b = 181/420 = 0,43. Tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B = 1.
- Nếu thêm 1 cặp G-C: Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b = 180/421 = 0,4275.
Tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B = 1.
d) đúng Allele B đột biến thêm 1 cặp nucleotide, tạo thành allele b => Nb = 1200 + 2 = 1202 Có 2 trường hợp:
+ Trường hợp 1: Thêm 1 cặp A-T → Ab = Tb = 180 + 1 = 181; Gb = Cb = 420
+ Trường hợp 2: Thêm 1 cặp G-C → Ab = Tb = 180; Gb = Cb = 420 + 1 = 421
Tính trạng không có khả năng kháng thuốc là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng có khả năng kháng thuốc.
Nếu P : ♂ không có khả năng kháng thuốc x ♀ không có khả năng kháng thuốc, F1 có thể xuất hiện con đực có khả năng kháng thuốc.
Các cá thể có khả năng kháng thuốc ở F1 đều thuộc cùng 1 giới.
Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai trên thì tất cả con sinh ra đều có khả năng kháng thuốc.
HD: Cái không kháng mà con có 10% kháng chứng tỏ trong tế bào chất của cơ thể mẹ chứa cả gen kháng thuốc và gen không kháng thuốc (A) Không kháng là trội.
b) đúng, khi trong tế bào chất có gen kháng thuốc mà không được biểu hiện do lặn.
c) sai, cùng hoặc khác giới.
d) đúng, vì mẹ kháng thuốc- alen lặn (a) con chứa alen này.
Sản phẩm của 4 gene không allele tương tác trực tiếp với nhau làm xuất hiện kiểu hình màu cam.
Trong loài có tối đa 16 kiểu gene quy định kiểu hình hoa màu cam.
Tính theo lý thuyết, nếu cho cây dị hợp 4 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Trên mỗi cây F1 có tỉ lệ cây hoa màu cam là 81/256.
Số loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa là 9 loại.
a) Sai vì sản phẩm các gene không allele không tương tác trực tiếp.
b) Đúng A-B-D-E- = 16
c) Sai
P. AaBbDdEe x AaBbDdEe -> F1
Trên mỗi cây F1 chỉ có 1 loại hoa là đỏ hoặc vàng hoặc trắng hoặc cam.
d) Sai
Cây hoa đỏ là A-B- (ddee + D-ee + ddE-) = 20 loại kiểu gene
tần số kiểu gene aa giảm dần, còn tần số allele A tăng dần qua các thế hệ.
tần số kiểu gene AA giảm dần, còn tần số allele a tăng dần qua các thế hệ.
Ở thế hệ F1 quần thể đạt cân bằng di truyền
ở thế hệ F3 quần thể có tỉ lệ kiểu gene AA là 10%.
ĐS: S- S – S - Đ
ĐS: 3
Lời giải:
- Xét gene B
Gene B có số nucleotide là : 2 x (1530 : 3,4) = 900 nucleotide
Ta có A+ G = 450 và 2A + 3 G = 1169 nên A = 181 = T và G = X = 269
Gên B sau 2 lần nhân đôi tạo ra 4 gene con
ĐS: 4 x 2 x 3 x 2 = 48

Đáp án: 336

Hướng dẫn giải:
Quy ước gene: A: bị bệnh P,
a: không bị bệnh P ; B: không bị bệnh Q, b: bị bệnh Q
Xét cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 3:
+ Người chồng có kiểu gene: AaXBY
+Người vợ:
Xét bệnh P: người vợ có kiểu gene: aa
- Xét bệnh Q: có ông ngoại mắc bệnh → mẹ vợ có kiểu gene: XBXb, bố có kiểu gene XBY→ người vợ có kiểu gene: (XBXB:XBXb)
+ Xác suất sinh con trai đầu lòng:

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





























