2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Liên trường THPT có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 128 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (15,0 điểm)Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

carbon.

hydrogen.

oxygen.

nitrogen.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Loại liên kết hóa học nào sau đây đóng vai trò hình thành nên cấu trúc mạch đơn của phân tử DNA?

Liên kết hydrogen.

Liên kết phosphodiester.

Liên kết peptide.

Liên kết glycoside.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (Hình 1) và với nhiệt độ (Hình 2). Hãy cho biết kết luận nào sau đây sau về đường cong của nhóm thực vật là đúng?Câu 3. Cho sơ đồ về mối quan hệ giữa quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng (Hình 1) và với nhiệt độ (Hình 2). Hãy cho biết kết luận nào sau đây sau về đường cong của nhóm thực vật là đúng? (ảnh 1)

Thực vật C3 có đường II, IV.

Thực vật C4 có đường I, IV.

Thực vật C4 có đường II, III.

Thực vật C3 có đường I, III.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 3 tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân. Nhận định nàosau đây là sai?Câu 4. Hình 3 mô tả tế bào đang ở một giai đoạn của quá trình phân bào giảm phân. Nhận định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng trao đổi chéo.

Tế bào đang ở kì sau của giảm phân I.

Các NST kép đang đính trên thoi phân bào.

Kết thúc lần phân bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?

Mạng Puockin.

Nút nhĩ thất.

Nút xoang nhĩ.

Bó His.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

 Bốn ống nghiệm (A, B, C, D) được thiết lập như trong sơ đồ bên và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hoà tan nhất?Câu 6. Bốn ống nghiệm (A, B, C, D) được thiết lập như trong sơ đồ bên và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hoà tan nhất? A. Ống A.   B. Ống B. C. Ống C.   D. Ống D. (ảnh 1)

Ống A.

Ống B.

Ống C.

Ống D.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiêu hóa ở ruột non của người, lipid được biến đổi thành chất đơn giản nhờ tác dụng của enzyme

amylase.

maltase.

protease.

Lipase.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

   Luyện tập thể dục và thể thao thường xuyên có ảnh hưởng như thế nào đến hệ hô hấp?

I. Tăng thể tích khí lưu thông.             II. Tăng thông khí phổi/phút.

III. Phát triển cơ hô hấp.                      IV. Tăng nhịp thở.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình 4 và cho biết trình tự các bước diễn ra miễn dịch đặc hiệu là gì?

Câu 9. Quan sát hình 4 và cho biết trình tự các bước diễn ra miễn dịch đặc hiệu là gì? (ảnh 1)

1. Kháng nguyên được trình diện với tế bào T hỗ trợ là hoạt hóa tế bào T hỗ trợ.

2. Tế bào T hỗ trợ gây đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

3. Kháng nguyên sẽ bị nhận diện và bắt giữ bởi tế bào trình diện kháng nguyên.

4. Tế bào T hỗ trợ tăng sinh tạo nhiều tế bào T hỗ trợ và tế bào T nhớ.

3 " 2 " 1 " 4.

3 " 1 " 4 " 2.

3 " 2 " 4 " 1.

2 " 3 " 1 " 4.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

  Quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực khác với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ chủ yếu về

chiều tổng hợp.

nguyên tắc nhân đôi.

số đơn vị nhân đôi.

đơn phân.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 5 sau mô tả các giai đoạn của quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp:

                                                                       Câu 11. Hình 5 sau mô tả các giai đoạn của quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp: (ảnh 1)

 

Hình 5

Phát biểu nào sau đây sai ?

Cấu trúc 2 là DNA tái tổ hợp.

Cấu trúc 4 có thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.

Cấu trúc 1 là thể truyền.

T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau:

Thể đột biến

Thể đột biến 1

Thể đột biến 2

Thể đột biến 3

Thể đột biến 4

Bộ NST

AaBbDdEee

AAaaBBbbDDddEEee

AaBDdEe

AaBbDddEe

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.

Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 là .

Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.

Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai XAXa × XAY tạo ra đời con có kiểu hình mắt trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

75%.

25%.

100%.

50%.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: g/1000 hạt), người ta thu được số liệu như Bảng 1 sau đây:

Giống lúa

Số 1

Số 2

Số 3

Số 4

Khối lượng tối đa

300

310

335

325

Khối lượng tối thiểu

200

220

240

270

Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?

Giống số 1

Giống số 2

Giống số 3

Giống số 4

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nói về chức năng của protein, có bao nhiêu ví dụ minh họa đúng?

I. Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da.

II. Enzim lipaza thủy phân lipit.

III. Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu.

IV. Glicogen dự trữ ở trong gan.

V. Hêmoglobin vận chuyển O2 và CO2.

VI. Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn.

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gene có tổng số 2128 liên kết hydrogen. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3 lần số nucleotide loại T. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận không đúng khi nói về gene trên?

I. Gene trên có tổng số 1568 cặp nucleotide.

II. Gene trên có %A lớn hơn %G.

III. Gene đang xét dài 2665,6 nm.

IV. Tổng số liên kết hydrogen nối giữa các cặp (A = T) bằng 448.

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

 Khi huyết áp giảm, cơ thể điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào?

1. Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tăng tiết adrenalin, noradrenalin vào máu.

2. Adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại.

3. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.

4. Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.

1 " 3 " 4 " 2.

4 " 1 " 3 " 2.

4 " 3 "1 " 2.

4 " 3 "2 "1.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 6 mô tả mao mạch bao quanh một phế nang ở phổicủangườibìnhthường.TrongđóAlàphếnang,Blàmao mạch,mỗichữcáiX,Y,Zđánhdấumộtvịtrítrênmaomạch. Nhận định nào sau đây là đúng nhất?Câu 18. Hình 6 mô tả mao mạch bao quanh một phế nang ở phổi của người bình thường. Trong đó A là phế nang, B là mao mạch, mỗi chữ cái X, Y, Z đánh dấu một vị trí trên mao mạch.  (ảnh 1)

MáutạiZcó nồngđộCO2cao nhất.

Máu tại Y chảynhanhnhất tronghệ mạch.

Tốcđộ khuếchtán CO2giảm dần theothứtựX→Y→Z.

MáutạiXcónồngđộoxygencaonhất.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật và bảng kết quả sự ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cường độ thoát hơi nước ở cây nha đam (Aloe vera L.) sau 9 ngày xử lí hạn ở hình bên.

Dựa vào kiến thức về ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng trao đổi nước và chất khoáng ở thực vật và bảng kết quả sự ảnh hưởng của độ ẩm đất đến cường độ thoát hơi nước ở cây nha đam  (ảnh 1)

Cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

           (1) Độ ẩm đất càng tăng, cường độ thoát hơi nước càng mạnh.

           (2) Khả năng hấp thụ nước của rễ luôn tỉ lệ thuận với độ ẩm đất.

           (3) Lượng nước trong đất quá cao có thể gây ngập ún, cây hút quá nhiều nước và chết.

           (4) Độ ẩm đất ảnh hưởng đến: sự hút nước và khoáng, thoát hơi nước, quang hợp và hô hấp.

1, 4.

2, 3.

1, 2.

3, 4.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiêncứuvaitròcủacácnguyêntốdinhdưỡngkhoángđốivớisựpháttriểncủamộtloàicâythân thảo ở cạn, sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được, người ta đã xây dựng được biểu đồ Hình 7.Câu 20. Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự phát triển của một loài cây thân thảo ở cạn, sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, từ số liệu thu được, người ta đã xây dựng được biểu đồ Hình 7. (ảnh 1)

Hình7.Biểuđồmôtảnồngđộcácionkhoáng

trong tế bào rễ so với trong dung dịch dinh dưỡng

Dựavàohình 3,hãychobiếtnhậnđịnhnàosauđây đúng?

Ion K+ được rễ cây hấp thụ thụ động, ion Fe3+được rễ cây hấp thụ chủ động.

Khimưakéodài,nồngđộionK+vàFe3+ởrễcây tăng dần.

Khi cường độ hô hấp ở rễ cây giảm, sự hấp thụ ion Mg2+ và NO3-ở rễ cây bị giảm.

IonNO3-vàFe3+khuếchtántừđấtvàorễcây,cần tiêu tốn năng lượng ATP.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong tế bào bình thường của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A, B, C, D, trong đó gen A nằm trên NST số I, gen B nằm trên NST số II, gen C nằm trong ti thể, gen D nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình phiên mã của gen C và gen D diễn ra ở trong nhân tế bào.

Trong mỗi tế bào, gen A chỉ có 2 bản sao nhưng gen D có thể có nhiều bản sao.

Số lần nhân đôi của gen B và gen C luôn bằng nhau.

Khi gen B phiên mã, nếu có chất 5-BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về bệnh hồng cầu hình liềm?

Câu 22. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về bệnh hồng cầu hình liềm? (ảnh 1)

I. Bệnh hồng cầu hình liềm phát sinh do đột biến điểm dạng thay thế một cặp T – A thành cặp A – T.

II. Prôtêin đột biến đã bị thay đổi ở một axit amin là Glu thành Val.

III. Có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh hồng cầu hình liềm nếu phát hiện sớm.

IV. Người bị bệnh hồng cầu hình liềm bị suy tim, thể lực giảm, tổn thương não.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

  Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba NST số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 8) và mỗi locus có các allele khác nhau (kí hiệu từ D đến N). Một người bị mắc hội chứng này thuộc thế hệ III.Câu 23. Hội chứng Patau ở người là một bệnh di truyền gây ra do có ba NST số 13. Trên NST số 13 có ba locus gene X, Y và Z, trong đó locus Y ở gần tâm động (Hình 8)  (ảnh 1)Hình 8                                        Hình 9                                         Hình 10
Trong một gia đình có phả hệ như Hình 9. Kết quả phân tích DNA các allele của những người trong gia đình này thể hiện trên Hình 10. Nhận định nào sau đây đúng?

Rối loạn phân bào xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II ở người bố II1.

Người con III2 mắc hội trứng Patau.

Người con III2 nhận được 2 allele (K và M) từ bố II1.

Mẹ II2 đã rối loạn phân ly NST đã xảy ra ở kỳ sau của giảm phân II.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở một quần thể động vật ngẫu phối cân bằng di truyền, tính trạng màu lông do một gene có 4 allele nằm trên NST thường quy định, trong đó, A1 quy định lông nâu; A2 quy định lông đỏ; A3 quy định lông vàng và A4 quy định lông trắng. Các allele tương tác trội lặn hoàn toàn theo thứ tự A1> A2> A3> A4. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Nếu tần số các allele là bằng nhau thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp sẽ đạt giá trị cao nhất.

Bố mẹ lông đỏ và nâu cho F1: 2 nâu: 1 đỏ: 1 vàng. Có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.

Trong quần thể có 6 kiểu gene dị hợp, kiểu hình lông nâu có nhiều kiểu gene dị hợp nhất.

Các cá thể bố mẹ đều lông đỏ có thể sinh con có kiểu hình màu lông đỏ, vàng, trắng và nâu.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do gene nằm trên NST giới tính X qui định, tính trạng chiều cao do gene nằm trên NST thường qui định, tính trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào của một con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cơ thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là

đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

cái, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.

đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene qui định màu lông của 2 quần thể động vật thuộc cùng một loài, alelle A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với alelle a qui định lông đen, gene nằm trên NST thường.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số alelle A và a ở quần thể I lần lượt là: 0,3; 0,7.

II. Trong điều kiện nghiệm đúng định luật Hardy-Weinberg, quần thể II đang tiến hóa.

III. Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1. Xác suất sinh được 1 con đực có kiểu gen dị hợp là .

IV. Cấu trúc di truyền của quần thể II đang ở trạng thái cân bằng.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA ở tế bào biểu bì ở người, tế bào phôi sớm của nhím, hợp bào của một loài nấm nhày (biết nấm nhày chỉ có nhân phân chia không phân chia tế bào chất) thu được 3 đồ thị như hình sau:Câu 27. Khi nghiên cứu sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA ở tế bào biểu bì ở người, tế bào phôi sớm của nhím,  (ảnh 1)

Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Đồ thị 1, 2 và 3 tương ứng với tế bào phôi sớm, tế bào biểu bì ở người và hợp bào nấm nhầy.

II. Tế bào phân chia theo đồ thị 2 có pha G1 rất ngắn.

III. Tế bào phân chia theo đồ thị 1 có thể là tế bào sinh dưỡng.

IV. Tế bào biểu bì của lá cũng có kiểu phân bào như đồ thị 1.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh sự thoát hơi nước ở lá cây, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau trên đối tượng lá cây thược dược trồng trong vườn trường: Đặt đối xứng hai mảnh giấy lọc tẩm cobalt chloride (CoCl2) khô (có màu X) lên mặt trên và mặt dưới của lá cây. Tiếp theo đặt hai lam kính ép đè lên giấy lọc tẩm CoCl2 ở cả hai mặt lá, cố định hai lam kính và giấy tẩm CoCl2 ở hai bề mặt lá bằng kẹp hoặc băng dính. Quan sát sự chuyển màu của giấy tẩm CoCl2 từ màu (X) sang màu (Y) và diện tích giấy tẩm có màu (Y) ở mặt trên và mặt dưới lá trong khoảng thời gian 30 phút. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm là không đúng?

Diệntíchgiấytẩmcómàu(Y) ởmặttrênnhỏhơnmặtdướiláchứngtỏmặt dưới của lá thoát hơi nước nhiều hơn mặt trên.

SựchuyểnmàucủagiấytẩmCoCl2chứngminhcóquátrìnhthoáthơinướcởlá.

Màu(X),(Y)củamiếnggiấytẩmCoCl2lầnlượtlàmàuxanh,màuhồng.

Nếubanđầuthínghiệmdùnggiấytẩm CoCl2có màu (Y) thì kết quả thí nghiệm: giấy tẩm CoCl2sẽ chuyển thành màu (X).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm sinh viên y khoa thực hiện thí nghiệm để đánh giá tác động của nồng độ muối (NaCl) lên áp suất thẩm thấu huyết tương và phản ứng sinh lý của cơ thể người. Tham gia thí nghiệm có 3 nam tình nguyện viên đều khỏe mạnh (20 – 22 tuổi), cùng chiều cao, cân nặng. Mỗi người sẽ lần lượt uống 500 mL nước cất, 500 mL NaCl 0,9% và 500 mL NaCl 3% vào 3 ngày khác nhau. 60 phút sau khi uống, đo thể tích nước tiểu và cảm giác khát của mỗi người. Các chỉ số theo dõi được thể hiện ở bảng sau:

Dungdịch uống

Kếtquả

Lượng nước tiểu

Cảmgiáckhát

LượngADHhuyết tương

500mLnướccất

Nhiều

Không

Thấp

500 mLdung dịchNaCl0.9%

Trungbình

Không

Ít thayđổi

500 mLdung dịchNaCl3%

Ít

Rấtkhát

Tăngcao

Giảithíchnàosauđâyđúng vềhiệntượng trên?

Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều khônglàm thay đổi áp suất thẩm thấuhuyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu.

Uống nước cấtlàm giảm áp suất thẩm thấu huyếttương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.

Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khátnước và giảm bài tiết nước tiểu.

Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, sự biểu hiện của gen lac Z (mã hóa β-galactôzidaza), gen lac Y (mã hóa permase) thuộc opêron Lac phụ thuộc vào sự có mặt của lactôzơ trong môi trường nuôi cấy. Bằng kỹ thuật gây đột biến nhân tạo, người ta đã tạo ra được các chủng vi khuẩn khác nhau và được nuôi cấy trong hai môi trường:không có lactôzơ vàcó lactôzơ.Sự biểu hiện gen của các chủng vi khuẩn được thể hiện ở bảng dưới đây.

Chủng vi khuẩn

Môi trường không có lactôzơ

Môi trường có lactôzơ

β-galactôzidaza

permase

β-galactôzidaza

permase

A

-

-

+

+

B

-

-

-

+

C

-

-

-

-

D

+

+

+

+

Dựa vào kết quả, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chủng A là chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại (chủng bình thường).

II. Chủng E. coli kiểu dại bị đột biến ở gen lac Z tạo ra chủng B.

III. Chủng C tạo ra do đột biến ở vùng khởi động hoặc đột biến ở cả gen lac Z và gen lac Y của chủng E. coli kiểu dại

IV. Chủng D tạo ra do đột biến ở gen điều hòa hoặc đột biến ở vùng vận hành của chủng E. coli kiểu dại.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Ở 1 loài thục vật, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gene a quy định thân thấp, gene B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene b quy định hoa trắng, 2 cặp gene này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, gene D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gene d quy định quả dài và nằm trên 1 cặp NST thường khác. Cho cây thân cao, hoa trắng, hạt tròn giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, hạt dài (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 8 kiểu hình trong đó 17% số cây thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tan so bang nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Kiểu gen của cơ thể F1 là AbaBDdDd.

(2) Ở F2, tổng số cây dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ là 21%.

(3) Ở F2, số cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 17%.

(4) Ở F2, tổng số cây thân cao, hoa đỏ, quả dài dị hợp 1 cặp gen chiếm tỷ lệ là 4%.

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa cẩm tú cầu (Hydrangea) là loài hoa có nguồn gốc xuất xứ từ những vùng núi cao hơn1000m ở Nhật Bản, Trung Quốc, Đông Nam Á, Nam Á, Châu Mỹ và được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia Đông Nam Á.Tại Việt Nam, hoa cẩm tú cầu được trồng nhiều nhất ở thành phố Đà Lạt, nơi có khí hậu mát mẻ thích hợp cho cây phát triển và ra hoa rực rỡ quanh năm. Khi du nhập vào Việt Nam, hoa cẩm tú cầu còn được gọi là hoa cẩm tú, hoa dương tử hay tú cầu lá to. Hoa cẩm tú cầu là hoa vô tính và mọc thành cụm. Cụm hoa có hình cầu, mỗi bông hoa lại có nhiều cánh nhỏ li ti tạo nên một quả cầu hoa đầy màu sắc. Một điểm rất thú vị ở hoa cẩm tú cầu đó là khi mới ra hoa, sắc hoa có màu xanh lá mạ nhẹ nhàng, hoa nhỏ, lớn lên hoa sẽ to dần và chuyển thành các màu xanh, tím cà, tím hồng hay hồng đậm tùy môi trường đất như mô phỏng hình dưới đây:

Câu 32. Hoa cẩm tú cầu (Hydrangea) là loài hoa có nguồn gốc xuất xứ từ những vùng núi cao hơn 1000m ở Nhật Bản, Trung Quốc, Đông Nam Á, Nam Á,  (ảnh 1)

Hãy cho biết trong các nhận định sau đây về hiện tượng quan sát được có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với môi trường có pH đất khác nhau được gọi là mức phản ứng.

II. Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gen các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi màu sắc hoa.

III. Lấy các đoạn cành của cây cẩm tú cầu có hoa màu hồng đem giâm xuống đất sẽ tạo ra những cây cẩm tú cầu có kiểu hình đồng nhất hoa màu hồng giống với cây mẹ.

IV. Khi trồng hoa cẩm tú cầu, muốn có hoa màu hồng, người trồng nên bón thêm một ít vôi (CaO), hoặc tro trấu; còn nếu muốn hoa có màu xanh thì có thể sử dụng nước mưa hoặc dấm pha loãng để tưới cho cây.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:

- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): Các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;

- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô bệnh): Các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.

Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng dưới đây.

Chỉ số phân tích

Lô đối chứng

Lô bệnh

Áp suất thẩm thấu máu

++

+++

pH máu

++

+

Lượng thức ăn tiêu thụ

++

++++

Glucose trong nước tiểu chính thức

Không có

Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân tích càng cao

Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn

a)

Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.

ĐúngSai
b)

Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
c)

Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
d)

Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Ở một chủng vi khuẩn, xét trình tự một số amino acid đầu tiên trong các chuỗi polypeptide do allele M₁ và M₂ quy định (Hình a); Hình b thể hiện một số bộ ba (codon) trong bảng mã di truyền và amino acid tương ứng. Biết rằng allele M1 quy định tổng hợp chuỗi polypeptide m1, allele M2 quy định tổng hợp chuỗi polypeptide m2. Allele M2 được hình thành từ allele M1 do một đột biến điểm.Câu 2. Ở một chủng vi khuẩn, xét trình tự một số amino acid đầu tiên trong các chuỗi polypeptide do allele M₁ và M₂ quy định (Hình a); Hình b thể hiện một số bộ ba (codon)  (ảnh 1)

a)

Allele M1 đã bị đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T ở bộ ba thứ 5 tạo ra allele M2.

ĐúngSai
b)

Chuỗi polypeptide m2 chỉ bị thay đổi 1 amino acid so với chuỗi polypeptide m1.

ĐúngSai
c)

Có thể có tối đa 6 trường hợp thay thế cặp nucleotide ở bộ ba thứ 4 của allele M1 mà không làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide được tạo ra.

ĐúngSai
d)

Nếu allele M1 bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở bộ ba thứ 6, có thể không làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide được tạo ra.

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp NST thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các allele đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzym. Sự chuyển hoá các chất diễn ra như sơ đồ 1

Câu 3. Ở người, xét 3 gene nằm trên 3 cặp NST thường, các allele A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzym khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể (ảnh 1)

Sơ đồ 1

Khi các cơ chất (A,B, D) không được chuyển hoá sẽ bị tích lũy trong tế bào và gây bệnh. Các gene biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gene tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng 2 dưới đây.

Bảng 2

STT

Kiểu hình

Số kiểu gene tương ứng

1

Khoẻ mạnh

8

2

Bệnh 1

4

3

Bệnh 2

6

4

Bệnh 3

9

Các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Bệnh 1 do tế bào tích lũy nhiều chất D.

ĐúngSai
b)

Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh.

ĐúngSai
c)

Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.

ĐúngSai
d)

Một cặp vợ chồng đều khỏe mạnh, đều có kiểu gene mang đủ các loại allele. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Ở gà, loài có kiểu giới tính ZZ (đực) và ZW (cái), gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Z và có hai alen: A quy định lông vằn (trội hoàn toàn so với a, quy định lông không vằn). Gen quy định chiều cao chân nằm trên NST thường, có hai alen: B quy định chân cao (trội hoàn toàn so với b, quy định chân thấp).Cho gà trống (ZZ) lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái (ZW) lông không vằn, chân cao thuần chủng, thu được F₁. Cho các cá thể F₁ giao phối với nhau, thu được F₂. Xét các phát biểu sau về kiểu hình ở F₂:

a)

Ở F₂, mọi gà mái có kiểu hình lông vằn, chân thấp đều có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
b)

Nếu một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, chân cao, thì có 6 kiểu gene khác nhau có thể tạo ra kiểu hình đó.

ĐúngSai
c)

Nếu lấy ngẫu nhiên một gà mái F₂, biết nó có kiểu hình chân thấp, thì xác suất để nó có kiểu hình lông không vằn là 50%.

ĐúngSai
d)

Nếu chọn ngẫu nhiên một cá thể F₂ có kiểu hình lông vằn, thì xác suất để nó có kiểu gene đồng hợp trội về cả hai gene là 1/9.

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Dạng 3.Trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau.

Cây

A

B

C

D

Lượng nước hút vào

25 gam

31 gam

34 gam

30gam

Lượng nước thoát ra

27 gam

29 gam

34 gam

33 gam

Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

 Một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền về 1 gene gồm 2 alelle A và a, alelle A trội hoàn toàn so với alelle a, tỉ lệ cá thể mang tính trạng trội trong quần thể là 64%. Tần số alelle A trong quần thể này là bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Xét mô hình dạng B của ADN. Gene D dài 510 nm và có A = 10%. Gene D bị đột biến thành alelle d. So với gen D, alelle d ngắn hơn 1,02 nm và ít hơn 8 liên kết hydrogen. Cặp Alelle Dd có tổng cộng bao nhiêu liên kết hydrogen?

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Chobiếtcáccodonmãhóamộtsốloạiaminoacidnhưsau:

Codon

5’GAA3’;

5’GAG3’

5’UGU3’;

5’UGC3’

5’AAA3’;

5’AAG3’

5’CAU3’;

5’CAC3’

Aminoacid

Glutamine

Cysteine

Lysine

Histidine

Vùng mã hoá ở một đoạn mạch gốc của allele A có trình tự nucleotide là 3’TAC ACG TTC GTG CTC ATC5’. Giả sử đoạn allele này bị đột biến điểm tạo ra allele mới. Theo lí thuyết, số allele mới mã hoá chuỗi polypeptide có thể có thành phần amino acid giống với chuỗi polypeptide do đoạn allele A mã hóa là bao nhiêu?

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Miễn dịch chủ động là miễn dịch có được do cơ thể đã tiếp xúc với virus, vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh để sản sinh miễn dịch phòng chống lại các tác nhân gây bệnh hoặc nhờ tiêm chủng vaccine. Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ minh họa cho miễn dịch chủ động?

I. Một em bé mới sinh được tiêm vaccine viêm gan B trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

II. Một người bị chó cắn và có nguy cơ nhiễm virus dại. Sau khi bị cắn, người đó được tiêm globulin miễn dịch dại (RIG) ngay lập tức.

III. Một người được tiêm vaccine ngừa cúm hàng năm để bảo vệ khỏi các chủng virus cúm mới.

IV. Trong đại dịch COVID-19, một số bệnh nhân được điều trị bằng kháng thể đơn dòng như bamlanivimab hoặc casirivimab/imdevimab.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng.

Cho các con đực mắt đỏ lai với các con cái mắt đỏ (P), thu được kết quả như sau:

Phép lai

Kết quả

P: Các con đực mắt đỏ x Các con cái mắt đỏ

F1: 11 mắt đỏ: 1 mắt trắng

F1 giao phối ngẫu nhiên

F2: ?

Biết không có đột biến xảy ra, các cá thể sinh ra có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, nếu đời F2 thu được 720 cá thể thì số ruồi mắt trắng ở F2 là bao nhiêu?

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

  (1,5 điểm): Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật

a.(0,75 điểm)Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng và được cung cấp một lượng CO2 (không đánh dấu phóng xạ) nhất định. Ngay khi CO2 bị tiêu thụ hết, nguồn sáng bị tắt và 14CO2 được bổ sung vào môi trường nuôi tảo (thời điểm thể hiện bằng đường nét đứt ở Hình 11).

- Thí nghiệm 2: Tảo được nuôi trong điều kiện chiếu sáng liên tục và được cung cấp một lượng 14CO2 nhất định. Khi 14CO2 bị tiêu thụ hết (thời điểm thể hiện bằng nét đứt trên Hình 12), không bổ sung thêm bất kỳ nguồn CO2 nào.

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: (ảnh 1)

Hình 11                         Hình 12

Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy cho biết: mỗi chất X và Y là chất gì? Giải thích.

b. (0,75 điểm) Quan sát hình 13 và trả lời câu hỏi sau:

- Những số liệu trên máy đo tương ứng với những trị số nào ở người?

- So với người bình thường, huyết áp của người này thay đổi như thế nào? Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi đó.

- Tính thời gian một chu kì tim của thanh niên này và so sánh với người bình thường. Biết thời gian một chu kì tim của người bình thường là 0,8s.

Tảo đơn bào Chlorella được dùng để nghiên cứu sự có mặt của 14C trong hai hợp chất hữu cơ X và Y thuộc chu trình Calvin bằng cách bổ sung 14CO2 vào môi trường nuôi và đo tín hiệu phóng xạ trong hai thí nghiệm sau: (ảnh 2)

Hình 13

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

  (1,5 điểm) Di truyền phân tử

Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II và III bổ sung thêm các thành phần như Bảng 3.

Bảng 3

Ống nghiệm

Thành phần riêng

Thành phần chung

I

các yếu tố cần cho nhân đôi DNA

Gene P, phân tử mRNA, các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C, các amino acid tự do

II

các yếu tố cần cho phiên mã

III

các yếu tố cần cho dịch mã

Khi tiến hành nhóm nghiên cứu đã quên đánh dấu các ống nghiệm, nên họ đã ghi tạm thời các nhãn (X, Y, Z) và xác định tỉ lệ các loại nucleotide A, T, U, G, C tự do còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như Bảng 4.

Bảng 4

Ống nghiệm

Nồng độ các loại nucleotit còn lại trong mỗi ống (%)

A

T

U

G

C

X

100

100

100

100

100

Y

35

100

25

25

15

Z

15

15

100

35

35

Dựa vào kết quả trên hãy cho biết

a) X, Y, Z ở Bảng 4 tương ứng với các ống nghiệm nào của Bảng 3? Giải thích?

b) Muốn thu được đột biến gene xuất hiện với tần số cao thì sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm nào ở Bảng 3? Giải thích?

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

 (2,0 điểm): Di truyền NST

a) Hình 14 mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính.

- Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên?

- Trước khi phân bào, xét 2 gene trên một cặp NST trong tế bào có kí hiệu kiểu gene . Hãy viết kiểu gene của các tế bào con có thể được tạo ra sau quá trình phân bào nói trên. Biết rằng cấu trúc NST không thay đổi.

 

Hình 14

Hình 14 mô tả 2 giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào ở một loài sinh sản hữu tính.  - Xác định số lượng bộ NST lưỡng bội của cá thể mang tế bào trên? (ảnh 1)

b) Khi cho giao phấn giữa 2 cây thân cao, hoa đỏ có kiểu gene khác nhau (P) thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 0,56 cây thân cao, hoa đỏ: 0,19 cây thân cao, hoa vàng: 0,19 cây thân thấp, hoa đỏ: 0,06 cây thân thấp, hoa vàng. Biết rằng mỗi tính trạng do 1 gene quy định, gene nằm trên NST thường. Theo lí thuyết, xác định quy luật di truyền chi phối các tính trạng và xác định kiểu gene của P.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack