Đề thi HSG Sinh học 12 sở Phú Thọ có đáp án
45 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (8,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong cấu trúc phân tử nào sau đây?
mRNA.
rRNA.
tRNA.
DNA.
Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
I. Protein. II. Tinh bột. III. Cholesterol.
IV. mRNA. V. DNA. VI. Phospholipid.
1.
2.
3.
4.
Khi quan sát một tế bào đang thực hiện quá trình phân bào thấy có các NST kép đang phân li về 2 cực của tế bào. Tế bào nàyđang ở kì nào và của quá trình phân bào?
Kì sau của quá trình nguyên phân.
Kì sau của quá trình giảm phân.
Kì sau của quá trình giảm phân I.
Kì sau của quá trình giảm phân II.
Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến cường độ quang hợp ở 1 cây ưa bóng và 1 cây ưa sáng được biểu diễn theo Hình 1. Điểm bão hòa ánh sáng của cây ưa sáng này có thể là điểm 
Q.
P.
M.
N.
Nhóm vi khuẩn nào làm nghèo nitrogen của đất trồng?
Vi khuẩn phản nitrate hóa.
vi khuẩn nitrate hóa.
Vi khuẩn cố định nitrogen.
vi khuẩn ammonium hóa
Dùng dung dịch nước vôi trongđể phát hiện được đặc trưng nào sau đây của quá trình hô hấp ở thực vật?
Tiêu thụ O2.
Tỏa nhiệt.
Phân giải nguyên liệu dự trữ.
Thải CO2.
Hình nào dưới đây chú thích đúng về các thành phần của hệ dẫn truyền tim?

Hình 4.
Hình 5.
Hình 2.
Hình 3.
Ở người, khi xa bữa ăn sự tiêu dùng năng lượng của các cơ quan làm cho nồng độ glucose máu giảm. Tuyến tụy sẽ tăng tiết hormone nào dưới đây?
Glucagon.
Insulin.
Amylase.
Pepsin.
Đo chỉ số đường huyết khi đói của một người, thu được kết quả thể hiện qua đồ thị sau:

Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Người này cần tăng cường ăn nhiều thức ăn đường bột.
Ở thời điểm 20h tuyến tụy tăng tiết glucagon.
Ở thời điểm 14h tuyến tụy tăng tiết insulin.
Người này bị bệnh tiểu đường.
Hình 6 mô tả quá trình dịch mã của mRNA tại hai ribosome R1 và R2. Mỗi ribosome sẽ di chuyển về phía nào trên mRNA?
Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu X.
Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu Y.
Ribosome R1 di chuyển về đầu Y, R2 về đầu X.
Ribosome R1 và R2 đổi vị trí cho nhau trên mRNA.
Theo lí thuyết, khi nói về quá trình nhân đôi DNA ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
Trên mạch khuôn 3' ® 5' thì mạch mới được tổng hợp liên tục.
Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' ® 3'.
Enzim ligase không tham gia vào quá trình tháo xoắn tạo chạc chữ Y.
Mỗi DNA con có 1 mạch mới tổng hợp ngắt quãng và 1 mạch mới tổng hợp liên tục.
Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của 4 giống lúa (đơn vị tính: gam/1000 hạt), người ta thu được kết quả ở Bảng 1 sau:
Giống lúa | A | B | C | D |
Khối lượng tối đa | 300 | 260 | 345 | 325 |
Khối lượng tối thiểu | 200 | 250 | 190 | 270 |
Dựa vào thông tin ở Bảng 1 hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng?
Tính trạng khối lượng hạt lúa là tính trạng chất lượng vì có mức phản ứng không quá rộng.
Trong 4 giống lúa, giống A là giống có mức phản ứng hẹp nhất.
Ở vùng có điều kiện khí hậu ổn định như đồng bằng sông Cửu Long nên trồng giống lúa C.
Ở vùng có điều kiện khí hậu thất thường như vùng Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ nên trồng giống lúa B.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alelle của 1 gene trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alelle mới?
Đột biến gene.
Đột biến tự đa bội.
Đột biến đảo đoạn NST.
Đột biến chuyển đoạn trong một NST.
Một bé trai lớn lên trong trại trẻ mồ côi và được một cặp vợ chồng già (có con gái và con rể đã chết trong một tai nạn) nhận là cháu ngoại. Một người phụ nữ khác cũng nhận đứa trẻ là con đã bỏ rơi trước đây của mình nên muốn nhận lại con. Phương pháp nào sau đây giúp xác định được huyết thống của đứa trẻ trong trường hợp này?
Đối chiếu nhóm máu của các thành viên.
Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ đơn thân và bé trai để xét nghiệm DNA.
Đối chiếu cấu trúc NST giới tính Y của người ông với bé trai.
Thử DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai.
Có 3 mẫu chất đã bị làm mất nhãn được kí hiệu là M, N và P chứa từng chất riêng biệt là: 1-dung dịch glucose 5%; 2- dung dịch tinh bột 2%; 3-dung dịch albumin 2% (lòng trắng trứng). Biết rằng các mẫu M, N, P phản ứng với từng loại thuốc thử đặc trưng được thể hiện ở Bảng2dưới đây:
Bảng 2
Mẫu | Thuốc thử dùng nhận biết | Kết quả thu được |
M | 1 ml NaOH 10% + 2 – 3 giọt CuSO4 | Xuất hiện phức màu tím |
N | 1 ml dung dịch Bennedict | Xuất hiện kết tủa đỏ gạch |
P | 2 giọt Lugol | Xuất hiện phức màu xanh đen |
Các mẫu M, N, P chứa từng chất riêng biệt là
M-1, N-2, P-3.
M-2, N-1, P-3.
M-3, N-1, P-2.
M-2, N-3, P-1.
Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào soma của một cơ thể lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào:

Thứ tự của các pha trong chu kì tế bào lần lượt với các hình là
Hình 8 → Hình 10 → Hình 9 → Hình 7.
Hình 7 → Hình 8 → Hình 9 → Hình 10.
Hình 8 → Hình 9 → Hình 10 → Hình 7.
Hình 7→ Hình 10 → Hình 9 → Hình 8 .
Một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm sau: Lấy 2 cốc nước vôi trong giống nhau, đặt lên 2 tấm kính ướt rồi dùng 2 chuông thuỷ tinh A và B úp vào, trong chuông A có đặt một chậu cây. Cho cả 2 chuông thí nghiệm vào chỗ tối. Sau khoảng 6 giờ, thấy cốc nước vôi ở chuông A bị đục và trên mặt có một lớp váng trắng dày, cốc nước vôi ở chuông B vẫn còn trong và trên mặt chỉ có một lớp váng trắng rất mỏng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thí nghiệm này nhằm chứng minh thực vật có hô hấp thải CO2.
II. Thí nghiệm được tiến hành trong tối để tăng cường quá trình quang hợp ở thực vật.
III. Cốc nước vôi ở chuông A bị vẩn đục và mặt trên có 1 lớp váng trắng dày là do quá trình hô hấp của cây đã thải ra khí CO2.
IV. Lớp váng trắng mỏng trên mặt cốc nước vôi ở chuông B là vì không khí ở chuông B cũng có một lượng nhỏ CO2.
3.
1.
4.
2.
Sơ đồ sau mô tả tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp. Các số 1, 2, 3 ở hình trên lần lượt tương ứng với những chất nào sau đây?
ADP, NADPH, H2O.
ATP, NADPH, H2O.
ATP, NADPH, CO2.
H2O, ATP, NADPH.
Hình 11 biểu thị sự thay đổi thể tích và áp suất ở một số cơ quan hô hấp trong quá trình hít thở của một người khỏe mạnh bình thường lúc nghỉ ngơi. Cho biết Biết rằng áp suất khí quyển là 760 mmHg. Thể tích thông khí phút là thể tích khí lưu thông qua phổi trong 1 phút. Từ số liệu ở Hình 11 thể tích thông khí phút (L/phút) của người này lúc nghỉ ngơi là 
2,8.
6.
5,6.
5.
Ở người, có bao nhiêu trường hợp sau đây áp suất thẩm thấu của máu sẽ tăng lên cao hơn bình thường?
I. Chế độ ăn nhiều muối. II. Cơ thể bị mất nước do đổ mồ hôi.
III. Nhịn thở khoảng 15 giây. IV. Tim đập nhanh do hồi hộp.
3.
2.
1.
4.
Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di.
Ở người, mất điều hòa Friedreich là một bệnh di truyền gây tổn thương cho hệ thần kinh liên quan đến 1 gene FXN có 2 allele. Khi nghiên cứu về bệnh này ở gia đình người chồng (Nam) và gia đình người vợ (Yến), người ta đã thu thập các mẫu DNA mang gene FXN từ một số thành viên của gia đình, sau đó điện di trên gel agarose, kết quả thu được như Hình 12.

Biết trong các gia đình trên chỉ có chị của Nam bị bệnh, không có các đột biến khác. Cho biết nhận định nào sau đây sai?
Allele gây bệnh có kích thước lớn hơn allele quy định kiểu hình bình thường.
Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
Xác suất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh bằng 1/9.
Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau.
Khi nghiên cứu về hoạt động operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E.coli người ta thu được Bảng 3 kết quả ngắn gọn như sau:
Bảng 3
| Chủng 1 | Chủng 2 | Chủng 3 | |||
Điều kiện nuôi cấy | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose |
Protein ức chế | + | + | + | + | - | - |
mRNA của các gene cấu trúc | + | - | + | + | + | + |
(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Khi rút ra kết luận từ Bảng 3, phát biểu nào sau đây sai?
Chủng 1 có operon lac hoạt động một cách bình thường.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gene lacZ, lacY, lacA khiến chúng tăng phiên mã.
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Có thể vùng P của gene điều hòa lacI ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Quan sát dưới kính hiển vi một tế bào của một loài động vật có xương sống lưỡng bội theo Hình 13.

Cho các kết luận sau:
I. Tế bào trên đang ở kỳ giữa của nguyên phân.
II. Một tế bào sinh dưỡng bình thường của loài có 10 NST đơn.
III. Kết thúc quá trình phân bào theo hình trên, mỗi tế bào con có 5 NST đơn.
IV. Tế bào trên đang ở kỳ giữa của giảm phân I.
Số kết luận đúng là:
1.
4.
2.
3.
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù hợp với kết quả trên là
1.
2.
3.
4.
Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi). Trong những năm gần đây, một phương pháp IVF thông qua thay thế nhân đã được đề xuất, Hình 14 mô tả tóm tắt phương pháp này. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.
Nếu người bố có ti thể bị lỗi nhưng người mẹ bình thường thì không cần tiến hành phương pháp này.
Bản chất của bước (2) là quá trình biệt hóa để hình thành nên các cơ quan trên cơ thể người con.
Nếu người mẹ có ti thể bị lỗi nhưng người bố bình thường thì cần tiến hành phương pháp này để sinh con bình thường.
Sơ đồ Hình 15 mô tả các giai đoạn trong quy trình chuyển gene để tạo giống lúa giàu b-caroten. Giai đoạn nào trong sơ đồ được coi là tạo DNA tái tổ hợp?

Giai đoạn 4.
Giai đoạn Y.
Giai đoạn 2.
Giai đoạn 1.
Năm loại disaccharide được thủy phân bằng acid loãng và các sản phẩm thuđược đã phân tách bằng sắc ký. Sắc ký đồ cuối cùng được hiển thị như hình bên. Vị trí 1 là các sản phẩm thu được từ quá trình thủy phân sucrose. Điểm nào trong sắc ký đồ Hình 16 mô tả kết quả thu được từ quá trình thủy phân lần lượt lactose và maltose? 
2 và 4.
3 và 4.
5 và 3.
2 và 3.
Thí nghiệm tách chiết sắc tố qua các bước sau
- Bước 1: Cân khoảng 10 gram cà rốt.
- Bước 2: Dùng dao cắt cà rốt thành những lát thật nhỏ, giã nhuyễn trong cối sau đó chia đều vào 2 ống nghiệm kí hiệu ống 1 và 2.
- Bước 3: Xử lí ống nghiệm
+ Ống 1: cho thêm 20 ml nước cất.
+ Ống 2: cho thêm 20 ml cồn.
+ Lắc đều sau đó để yên các ống khoảng 20 – 25 phút.
- Bước 4: Quan sát kết quả màu sắc dung dịch trong hai ống nghiệm.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về thí nghiệm nói trên?
I. Sắc tố thu được chủ yếu trong ống nghiệm chủ yếu là carotenoid.
II. Bước 1 và 2 là giai đoạn chuẩn bị thí nghiệm; bước 3 và 4 là giai đoạn tiến hành thí nghiệm.
III. Nếu thay cà rốt bằng lá xà lách thì màu sắc trong các ống nghiệm vẫn không thay đổi.
IV. Trong thí nghiệm này, ống 1 và ống thí nghiệm còn ống 2 là ống đối chứng.
1.
2.
3.
4.
Ở người, thận là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa cân bằng nội môi của cơ thể. Thận có hoạt động chức năng chính là lọc máu, tái hấp thu các chất cần thiết, đào thải chất độc qua nước tiểu. Khả năng hoạt động của thận trong việc loại bỏ chất thải khỏi máu có thể được đánh giá thông qua tốc độ lọc cầu thận (GFR). Hình 17 mô phỏng bốn giai đoạn (kí hiệu 1, 2, 3, 4) của quá trình lọc máu tạo nước tiểu ở một đơn vị chức năng thận. Biết rằng, GFR là thể tích huyết tương được lọc qua cầu thận trong một đơn vị thời gian; lượng huyết tương trong máu chiếm 55%; mũi tên chỉ chiều hướng di chuyển của dòng dịch. Nếu lưu lượng dòng máu trong tiểu động mạch đến là 1,2 lít/phút; lưu lượng dòng huyết tương trong tiểu động mạch đi là 0,52 lít/phút thì GFR là bao nhiêu ml/phút?
140.
700.
350.
315.
Để chứng minh hiện tượng bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi DNA các nhà khoa học đã nuôi cấy DNA của vi khuẩn E.coli và đo được tỷ trọng DNA của vi khuẩn bằng máy tách chiết và ly tâm trong ống nghiệm và thu được kết quả Biểu đồ 1. Cho biết đồng vị phóng xạ N15 có khối lượng nặng hơn đồng vị phóng xạ N14, có bao nhiêu phát biểu đúng về thí nghiệm này?

I. Phân tử DNA ban đầu mang 2 mạch N15.
II. DNA trung bình là DNA mang một mạch N15 và một mạch N14.
III.Từ thế hệ 1 đã chứng minh được nhân đôi DNA có nguyên tắc bán bảo toàn.
IV. Mạch N14 của phân tử DNA ban đầu luôn tồn tại ở 2 phân tử DNA trung bình.
1.
2.
4.
3.
Trong quần thể thực vật, màu hoa được xác định bởi 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Kết quả thống kê số lượng cá thể, kiểu hình của các thế hệ được thể hiện ở biểu đồ A, B, C. Quy luật di truyền chi phối tính trạng màu hoa và thứ tự đúng cácbiểu đồ (A, B, C) theo các thế hệ P, F1, F2 là

Tương tác cộng gộp: P – A; F1 – C; F2 – B.
Tương tác bổ sung: P – B; F1 – C; F2 – A.
Hoán vị gene: P – A; F1 – C; F2 – B.
Tương tác cộng gộp: P – A; F1 – B; F2 – C.
Kiểu hình màu lông ở lợn guinea bao gồm các tính trạng lông đen (Đ), lông nâu (N), lông màu kem (K) và bạch tạng (BT). Các cá thể lợn (không nhất thiết phải thuần chủng) có các tính trạng màu lông này được lai chéo với nhau, kết quả được ghi nhận ở bảng 4 dưới đây. Cho biết tính trạng do 1 gene trên NST thường quy định. Có bao nhiêu phát biểu đúng về các thí nghiệm này?
Bảng 4
Phép lai | Kiểu hình bố mẹ (P) | Kiểu hình ở đời con (F1) | |||
Đen | Nâu | Kem | Bạch tạng | ||
1 | Nâu x Kem | 0 | 24 | 11 | 12 |
2 | Đen x Kem | 19 | 20 | 0 | 0 |
3 | Đen x Đen | 22 | 0 | 0 | 7 |
4 | Đen x Nâu | 18 | 20 | 0 | 0 |
5 | Đen x Nâu | 14 | 8 | 6 | 0 |
I. Thứ tự trội lặn đen ˃ nâu ˃ kem ˃ bạch tạng.
II. Phép lai 4 (không xét phép lai nghịch) có tối đa 6 cặp (P) thỏa mãn kết quả thu được.
III. Cho cá thể lông nâu của phép lai 1 lai với cá thể lông đen của phép lai 3 đời con thu được tối đa 3 loại kiểu gene và 3 loại kiểu hình.
IV. Phép lai 5 tỉ lệ phân li kiểu gene ở đời con luôn là 1 : 1 : 1 : 1.
3.
2.
4.
1.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình (a) sau đây mô tả giải phẫu cấu trúc tim ở người, hình (b) thể hiện giá trị huyết áp của 1người khỏe mạnh bình thường và 2 người bị bệnh về tim mạch.

NgườiIIcó thểbị hở vantim nằm giữacấutrúcsố(4) và (5).
Khi van tim nằm giữa cấu trúc (1) và (2) bị hẹp thì nhịp tim sẽ giảm thấp hơn so với người bình thường.
Tìnhtrạng huyếtáp ởngười III thườnggặp ởngười giàkhicácmạch máubị giảmtính đàn hồi.
Cáccấutrúc(1)và(2)chứamáugiàuoxygentrongkhicấutrúc(4)và(5)chứamáunghèooxygen.
Ở chuột túi Wallaby, nếu tyrosinase không hoạt động, sắc tố melanin sẽ không được tổng hợp và gây ra bệnh bạch tạng. Khi cho một cá thể cái bạch tạng (a) giao phối với một cá thể đực kiểu dại (A) đã được xử lý bằng một chất hóa học gây ra sự thay thế nucleotide. Kết quả lai thu được đời con: phần lớn các cá thể không bị bạch tạng (B) và chỉ có 4 cá thể bị bạch tạng (b1, b2, b3, b4). Người ta tiến hành điện di mRNA tyrosinase và protein tyrosinase thu được từ các chuột túi bố mẹ và các cá thể con dựa trên sự khác biệt về khối lượng phân tử của mRNA và protein. Nếu vạch điện di mỏng, điều đó cho thấy lượng mRNA tyrosinase hoặc protein tyrosinase được phát hiện là ít. Kết quả thu được như Hình 18.

b1 có khả năng bị đột biến thay thế ở vùng tín hiệu cắt nối intron làm cho mRNA trưởng thành bị ngắn đi và một trong các exon mã hóa amino acid đã bị mất.
b2 có khả năng bị đột biến thay thế sai nghĩa làm cho một amino acid đã được thay thế bằng một amino acid khác, dẫn đến tyrosinase dễ bị phân hủy ngay sau khi dịch mã.
b3 có khả năng bị đột biến ở vùng promoter của gene tyrosinase khiến RNA polymerase khó liên kết.
b4 có khả năng bị đột biến thay thế dẫn đến một bộ ba quy định amino acid của gene tyrosinase bị thay thế bằng bộ ba kết thúc.
Ởmộtloài thực vật,tínhtrạngmàu hoadohai cặpgen A,avàB,bphânli độc lập cùng quyđịnhtheosơđồsinhhoásau:

Các allelelặnavàbkhông tạođược enzymeAvàBtươngứng dođóquyđịnhkiểuhình màutrắng.
Trong quần thể, kiểu hình hoa màu đỏ do nhiều loại kiểu gene quy định nhất, kiểu hình hoa màu trắng do ít loại kiểu gene quy định nhất.
Phép lai giữa một cây hoa màu vàng với một cây hoa màu tím tạo ra đời con có tối đa 3 loại kiểu hình.
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gene của một cây bất kì.
Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiểu phép lai khác nhau chỉ cho một loại kiểu hình.
Các tế bào lai người - chuột được tạo ra bằng cách dung hợp nhân các tế bào nuôi cấy của người và chuột. Khi tế bào lai phân chia, bộ nhiễm sắc thể của chuột thường được duy trì nguyên vẹn ở tế bào con, còn các nhiễm sắc thể của người bị mất đi ngẫu nhiên sau một số lần phân bào. Trong một nghiên cứu nhằm xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể, có ba dòng tế bào lai người - chuột là X, Y, Z được phân tích về nhiễm sắc thể và sự biểu hiện một số protein của người, kết quả được biểu hiện ở Bảng 5:
Bảng 5
Dòng tế bào lai | Protein người | Nhiễm sắc thể người | ||||||||||
M | N | P | Q | R | 2 | 6 | 9 | 12 | 14 | 15 | 19 | |
X | + | + | - | - | + | - | + | - | + | + | - | - |
Y | + | - | + | + | + | + | + | - | + | - | - | + |
Z | - | - | + | - | + | - | - | + | + | + | - | + |
Ghi chú: +: protein được biểu hiện/có nhiễm sắc thể;
-: protein không được biểu hiện/không có nhiễm sắc thể
Biết rằng mỗi gene quy định một protein tương ứng M, N, P, Q, R. Các nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
Gene mã hóa protein N nằm trên nhiễm sắc thể số 19.
Gene mã hóa protein Q nằm trên nhiễm sắc thể số 12.
Khi gene M nhân đôi 2 lần thì gene Q cũng nhân đôi 2 lần.
Trên nhiễm sắc thể số 19 và 15 không có gene nào trong số các gene đang xét.
PHẦN III.Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Đồ thị Hình 19 mô tả sự biến thiên hàm lượng vật chất di truyền của 1 tế bào bình thường từ lúc bắt đầu cho đến lúc thực hiện xong quá trình phân bào. Từ đồ thị, hãy cho biết, thời gian của pha S trong chu kì tế bào này chiếm bao nhiêu phút?

Trong cả một ngày, mức độ đồng hóa thựcCO2 của một cây là 0,5 moles. Vào đêm, mức độ tiêu thụ thực O2 là 0,12 moles. Điều đó chứng tỏ trao đổi khí phụ thuộc vào quang hợp và hô hấp sử dụng sinh khối (có khối lượng phân tử tương đương của 30).
Năng suất thực hoặc tiêu thụ sinh khối tính bằng gam trong chu kỳ thời gian 12 giờ ban ngày : 12 giờ ban đêm là bao nhiêu?
Khi nghiên cứu chu kì tim của một người trưởng thành bình thường người ta thống kê được các chỉ số sau đây:
Chỉ số | Số liệu |
Chu kì tim | 0,8 giây/chu kì |
Lượng máu đưa vào động mạnh từ tâm thất | 70ml máu |
Nồng độ oxygentrong động mạch | 22ml/100ml máu |
Có bao nhiêu ml oxygen được vận chuyển động mạch chủ trong một phút?
Một cơ thể đực có kiểu gene ADadBb đang giảm phân tạo giao tử, ở một số tế bào có hiện tượng cặp nhiễm sắc thể chứa cặp gene ADadkhông phân ly trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp nhiễm sắc thể khác giảm phân bình thường. Số loại giao tử tối đa được tạo ra từ cơ thể trên là bao nhiêu?
Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, đời F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo hạt phấn và tạo noãn đều giống nhau. Tần số hoán vị gene của P là bao nhiêu phần trăm?

Ở một loài thực vật, allele B1 quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele B2 quy định quả vàng. Tần số allele B1 và B2 được biễu diễn qua biểu đồ Hình 20, biết các quần thể cân bằng di truyền. Hãy sắp xếp các quần thể (viết liền theo dãy 4 số) theo thứ tự tăng dần tần số kiểu gene thể dị hợp.
PHẦN IV (TỰ LUẬN)
Khi chiếu sáng với cường độ thấp như nhau vào 3 loài cây A, B và C trồng trong nhà kính, người ta nhận thấy ở cây A lượng CO2 hấp thụ tương đương với lượng CO2 thải ra, ở cây B lượng CO2 hấp thụ nhiều hơn lượng CO2 thải ra, còn ở cây C lượng CO2 hấp thụ ít hơn lượng CO2 thải ra.
a) Chỉ tiêu sinh lý nào về ánh sáng được dùng để xếp loại các nhóm cây này? Giải thích.
b) Để đạt hiệu suất quang hợp cao cần trồng mỗi loài cây này trong những điều kiện ánh sáng như thế nào?
(1,5 điểm).
2.1.MộtchủngE.colikiểudạibịđộtbiếnđiểmtạorabachủngE.coliđộtbiến1,2,3.Chotrìnhtựđoạn mRNA bắt đầu từ bộ ba mã mở đầu (AUG) của ba chủng E.coli đột biến như sau:
Chủng 1: 5’... AUG ACG CAU CGA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... 3’
Chủng 2: 5’... AUG ACA CAU CCA GGG GUG GUA AAC CCU UAG ... 3’
Chủng 3: 5’... AUG ACA CAU CGA GGG GUG GUA AAU CCU UAG ... 3’
XácđịnhtrìnhtựnucleotidetrênmRNAcủachủngE.colikiểudạivàcácdạngđộtbiếnđãtạorachủng 1,2,3?
2.2.Operon Trp chứanămgenecấutrúc: trpE , trpD , trpC , trpB và trpA,mãhóacácenzymecầnthiếtđể tổnghợptryptophan.Nócũngchịusựđiềukhiểncủa geneđiềuhòagọilà trpR.Khicótryptophan,protein trpRliênkếtvớivùng vậnhành,ngănchặnquátrìnhphiênmãcủaoperon trp bởiRNApolymerase.Bằng kỹthuậtgâyđộtbiếnvàchuyểnđoạn,ngườitađãtạorađượcvikhuẩnE.Colimangoperondunghợpgiữa operon Trp và operon Lac như Hình 21:

Hình 21
Biết rằng các vi khuẩn vẫn có khả năng sinh trưởng bình thường như các chủng kiểu dại. Lượng β-galactosidasesẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp sau? Giải thích.
a) Môi trườngchỉ có lactose.
b) Môi trường chỉ có triptophan (Trp).
c) Môi trườngcó lactose và triptophan (Trp).
(2,0 điểm). Ở một loài thực vật, khi xét một tính trạng hoặc hai tính trạng cùng nhau, đều thu được 4 loại kiểu hình khác nhau (A), (B), (C) và (D) được mô tả như Bảng 6.
Bảng 6
Phéplai | Tỷlệkiểuhìnhđờiconthuđược(F1) | |||
(A) | (B) | (C) | (D) | |
P1 | 9 | 3 | 3 | 1 |
P2 | 3 |
| 1 |
|
P3 | 1 | 1 | 1 | 1 |
Biếtrằng,khôngcóđộtbiếnxảyra, các gene quy định các tính trạng đều nằm trên NST thường.
Có 4 phương án được đưa ra để giải thích cho kết quả trên:
(1) Tươngtác (gián tiếp) bổsungcủahaigenekhácnhau.
(2) Quyluậtphânliđộclậpcủahaigenequyđịnhhaitínhtrạngkhácnhau.
(3) Hoánvịgenecủahaigenequyđịnhhaitínhtrạngkhácnhau.
(4) Quyluậtphânlicủamộtgeneđaallele.
Sử dụng các dữ liệu trên để trả lời các câu hỏi sau:
a. Biện luận xác định các phương án phù hợp và tìm P1?
b. Theophươngán(4),phéplai P2cómấysơđồlaithỏamãn?
c. Theophươngán(2),khichokiểuhình(B)và(C)ởF1phéplai P1giaophấnvớinhaucóthểthuđượcđời con có tỷ lệ phân li kiểu hình như thế nào?








