2048.vn

Đề thi HSG Sinh học 12  Cụm THPT Sở Hải Phòng có đáp án
Đề thi

Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Hải Phòng có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 125 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 25.

Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), các nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?

Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.

Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.

Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.

Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 11 mô tả các allele của ba gene A, B và C đã nhân đôi trong giảm phân ở một nhóm tế bào sinh tinh. Cho biết khoảng cách giữa gene A và B là 20 cM. Khi kết thúc giảm phân, giao tử A1B2C2 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Hình 11 mô tả các allele của ba gene A, B và C đã nhân đôi trong giảm phân ở một nhóm tế bào sinh tinh.  (ảnh 1)

0,05 .

0,4.

0,2.

0,5.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành đochỉsốđườnghuyếtcủa bác X ở các thời điểm khác nhau trong ngày, các kĩ thuật viên đã thuđượckếtquảthểhiệnquađồthịHình 2.

 Khi tiến hành đo chỉ số đường huyết của bác X ở các thời điểm khác nhau trong ngày, các kĩ thuật viên đã thu được kết quả thể hiện qua đồ thị Hình 2. (ảnh 1)

Chọn phương án trả lời đúng:    

Bữa ăn tối của bác X giàu chất đường bột nhất trong ngày.

Bác X đangbịbệnhtiểuđường vì vậycầntuyệt đối không đưa chất đường bột vào khẩu phần ăn.

Chỉ số đường huyết của bác X tăng nhiều nhất sau bữa ăn trưa.

Ở thời điểm 20h tuyến tụy tăng tiết glucagon.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật.

Hình dưới đây mô tả khái quát quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào của một cơ thể sinh vật.   Xác định đầu 3’ trên các mạch polynucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F?   (ảnh 1)

Xác định đầu 3’ trên các mạch polynucleotide tương ứng với các vị trí A, B, C, D, E, F?

Đầu 3’: B, D, E

Đầu 3’: A, C, E

Đầu 3’:A, C, F

Đầu 3’: B, D, F

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tạo ra một đột biến gene đặc biệt ở ruồi giấm, đó là đột biến “ngất” từ những con không bị ngất. Sau đó lai ruồi cái có kiểu hình ngất, thân màu xám với ruồi đực không bị ngất, thân màu đen; thu được toàn bộ ruồi con có thân màu xám trong đó ở con cái, toàn ruồi không bị ngất; ởcon đực, toàn ruồi bị ngất. Biết mỗi tính trạng do một gene gồm hai allele trội, lặn hoàn toàn quy định; vai trò mỗi allele quy định kiểu hình là như nhau ở hai giới, gene quy định màu thân nằm trên NST thường. Nhận định nào sau đây về kết quả phép lai trên là đúng?    

Độtbiếnngấtlàđộtbiếnlặn,cáctínhtrạngtínhtrạngngấtvàmàuthânphânliđộclậpvới nhau.

Màuxámtrộihoàntoànsovớimàuđen,độtbiếnngấtlàđộtbiếntrội.

Cáctínhtrạngngấtvàmàuthânditruyềnliênkếtvới nhau.

Màuxámtrộikhônghoàntoànvớimàuđen,tínhtrạngngấtdogenenằmtrênNSTXquyđịnh.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà khoa học thựchiệngiải mã ditruyền như sau:Tạo ra các phântử mRNAnhântạo rồicho các phântửmRNAnhântạo vào cácống nghiệmchứa 20 loạiamino acid và các thànhphầncầnthiết cho quá trình dịch mã. Kết quả thí nghiệm được mô tảở bảng dưới đây:

 

mRNAnhântạo

Cácloạichuỗipolypeptide được tổnghợp

trongốngnghiệm

PolyUC

5’UCUCUCUCUCUCUCUC…3’

Ser –Leu–Ser–Leu…

PolyUUC

5’UUCUUCUUCUUCUUC…3’

Chuỗi1:Ser–Ser–Ser–Ser…

Chuỗi2:Leu–Leu–Leu-Leu… Chuỗi3:Phe–Phe– Phe-Phe

Biết rằng khidịch mã một mRNAnhân tạo không có tín hiệu khởiđầu cụ thể, ribosome có thể đọcmã từ bất kìvịtrínào trênphântửmRNA.Theo líthuyết,thínghiệmnàycó thểgiúp các nhàkhoahọcxácđịnh chính xác bao nhiêu loại mã di truyền mã hoá các loại amino acid?

3

4

2

1

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền ngoài nhân?

Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau

Gene ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào

Sự di truyền của các gene ngoài nhân giống các quy luật của gene trong nhân

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phân bố không đều ở hai giới

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Gà trống thứ mấy là cha của gà con (C) trong số 6 gà trống có kiểu gene tương ứng như hình bên?

Hình bên là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể.  (ảnh 1)

Gà trống 4

Gà trống 6

Gà trống 3

Gà trống 1

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh sự thoát hơi nước ở lá cây, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau trênđối tượng lá cây thược dược trồng trong vườn trường: Đặt đối xứng hai mảnh giấy lọc tẩm cobalt chloride (CoCl2) khô (có màu X) lên mặt trên và mặt dưới của lá cây.Tiếp theo đặt hai lam kính ép đè lên giấy lọc tẩm CoCl2ở cả hai mặt lá, cố định hai lam kính và giấy tẩm CoCl2ở hai bề mặt lá bằng kẹp hoặc băng dính. Quan sát sự chuyển màu của giấy tẩm CoCl2từ màu (X) sang màu (Y) và diệntích giấy tẩm có màu (Y) ở mặt trên và mặt dưới lá trong khoảng thời gian 30 phút. Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm là không đúng?    

Diệntíchgiấytẩmcómàu(Y) ởmặttrênnhỏhơnmặtdướiláchứngtỏmặt dưới của lá thoát hơi nước nhiều hơn mặt trên.

SựchuyểnmàucủagiấytẩmCoCl2chứngminhcóquátrìnhthoáthơinướcởlá.

Màu(X),(Y)củamiếnggiấytẩmCoCl2lầnlượtlàmàuxanh,màuhồng.

Nếubanđầuthínghiệmdùnggiấytẩm CoCl2có màu (Y) thì kết quả thí nghiệm: giấy tẩm CoCl2 sẽ chuyển thành màu (X).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị ở bên mô tả một kết quả nghiên cứu sự biến đổi về số lượng mắt đơn cấu thành nên mắt kép của ruồi giấm Drosophila melanogaster. Nhận định nào sau đây là đúng về nghiên cứu này?

Khi nhiệt độ trên 300C, số lượng mắt đơn đạt tối thiểu.

Khi nhiệt độ dưới 100C, số lượng mắt đơn đạt tối đa.

Kiểu gene quyết định đến số lượng mắt đơn.

Số lượng mắt đơn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm được thực hiện trên đất canh tác 2 vụ lúa ở vụ Mùa 2017 tại thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Các giống lúa tham gia thí nghiệm gồm HDT8, Kim Cương 111, Thiên ưu 8 và Bắc thơm 7. Kết quả thí nghiệm cho thấy các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ 103 đến 110 ngày, trong đó giống Kim cương 111 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất (chỉ 103 ngày). Sự tích luỹ chất khô của giống Thiên ưu 8 cao nhất trong tất cả các thời kì theo dõi. Sâu bệnh hại gồm sâu đục thân, rầy nâu, sâu cuốn lá,bệnh đạo ôn và khô vằn, song bị nhiễm nhẹ với bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá, đốm nâu, bị hại nhẹ bởi sâu cuốn lá. Kết quả năng suất của các giống lúa được thể hiện trong bảng sau:

Bảng năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa trong thí nghiệm

Giống

Số bông/m²

(bông)

Số hạt/bông

(hạt)

Số hạt

chắc/bông

(hạt)

Tỉ lệ hạt

chắc

Năng suất

thực tế

(tấn/ha)

HDT8

245,3

131

106,3

80,8

5,23

Kim Cương 111

260,3

133,7

107,7

80,5

5,87

Thiên ưu 8

265,0

134,7

112,0

81,7

6,07

Bắc Thơm 7

249,6

129,3

109,7

81,5

4,95

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào đúng?    

Sự tích luỹ chất khô của giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn sẽ cao hơn giống lúa có thời gian sinh trưởng dài.

Để thu được năng suất lúa cao, nên lựa chọn giống lúa HDT8 có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, có số bông/m² cao.

Thời gian sinh trưởng của giống lúa HDT8 là ngắn nhất.

Số bông/m² và sự tích luỹ chất khô có ảnh hưởng đến năng suất lúa.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho các con đực mắt đỏ giao phối với các con cái mắt đỏ (P) thu được F1 có tỉ lệ 15 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng; tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng ở F2   

3/256.

9/256.

1/16.

7/256.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus HIV có enzyme reverse transcriptase. Khi xâm nhập vào tế bào vật chủ, enzyme này sử dụng RNA của virus để làm khuôn tổng hợp sợi DNA bổ sung (cDNA). Sau đó sợi cDNA này có thể làm khuôn để tổng hợp sợi DNA thứ 2 bổ sung với nó tạo cDNA sợi kép. Phân tử cDNA sợi kép có thể cài xen vào hệ gene của tế bào vật chủ và truyền lại cho các tế bào con thông qua sự nhân đôi hệ gene của tế bào vật chủ. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ chế di truyền của virus HIV?    

Để tổng hợp cDNA sợi kép từ RNA cần nucleotide A, T, G, C của môi trường.

Phân tử cDNA sợi kép được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, U, G, C.

Enzyme reverse transcriptase là enzyme phiên mã ngược do tế bào vật chủ tạo ra.

Hệ gene của vật chủ là RNA nên virus dễ dàng cài xen vào hệ gene của vật chủ.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả mao mạch bao quanh một phế nang ở phổicủangườibìnhthường.TrongđóAlàphếnang,Blàmao mạch,mỗichữcáiX,Y,Zđánhdấumộtvịtrítrênmaomạch. Nhận định nào sau đây là đúng nhất?

Hình 2 mô tả mao mạch bao quanh một phế nang ở phổi của người bình thường.  (ảnh 1)

MáutạiZcó nồngđộCO2cao nhất.

Máu tại Y chảynhanhnhất tronghệ mạch.

Tốcđộ khuếchtán CO2giảm dần theothứtựX→Y→ Z.

MáutạiXcónồngđộoxygencaonhất.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh p do một trong hai allele của một gene quy định, bệnh M do một trong hai allele của một gene nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh p do một trong hai allele của một gene quy định, bệnh M do một trong hai allele của một gene  (ảnh 1)

I. Người số (4) không mang allele quy định bệnh P.

II. Người số (13) có kiểu gene dị hợp tử về một cặp gene.

III. Xác suât sinh con thứ nhất chi bị bệnh p của cặp (12) - (13) là 7/48.

IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp (12) - (13) là 1/16.

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài thực vật, Xét 2 gene, mỗi gene có 2 allele trội lặn hoàn toàn. Biết rằng 2 gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Allele A đột biến thành allele a, allele b đột biến thành allele B. Trong quần thể của loài trên, xét 5 cơ thể có kiểu gene như sau: AABb; AAbb; AaBb; aaBB; Aabb. Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Có 3 thể đột biến.

II. Số kiểu gene đột biến là 4.

III. Số kiểu gene thuần chủng bình thường là 1.

IV. Có 3 cơ thể có thể tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến.

2.

3.

4.

1 .

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở gà, alleleAquyđịnh vỏ trứngmàu xanh trội hoàn toàn so vớiallele a quy định vỏ trứng màu trắng; allele B quy định mào hạt đậu trội hoàn toàn so với allele b quy định mào bình thường; hai cặp gene Aa và Bb nằm trên một cặp NST thường và có khoảng cách là 20 cM. Giống gà Araucan có vỏ trứng màu xanh, mào hạt đậu. Giống gà Lơgo có vỏ trứng màu trắng, mào bình thường. Một nhà chọn giống tiến hành phép lai giữa hai giống gà trên nhằm tạo ra giống gà mới mang đặc điểm màu vỏ của giống gàAraucan, mào gà của giống gà Lơgo. Biết không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây tạo ra giống gà mới này có tỉ lệ cao nhất?    

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {AB}} }\\{AB}\end{array}\) x \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {ab}} }\\{ab}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {AB}} }\\{Ab}\end{array}\) x \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {ab}} }\\{ab}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {AB}} }\\{aB}\end{array}\) x \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {ab}} }\\{ab}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {Ab}} }\\{aB}\end{array}\) x \(\begin{array}{*{20}{c}}{\underline{\underline {ab}} }\\{ab}\end{array}\)

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hìnhdướiđâymôtảquátrìnhphiênmã diễnra trên1đoạnphântửDNA.

Hình dưới đây mô tả quá trình phiên mã diễn ra trên 1 đoạn phân tử DNA.   Phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Phátbiểunàosauđâykhôngđúng?

Cácgenetrênmộtphântử DNAcó thểsửdụng cácmạchkhuônkhác nhau đểphiênmã.

Tấtcảphântử mRNAđượctổnghợpđềucóchiều 5’→3’,bấtkểmạchkhuônlàmạch nào.

Chiềuhoạtđộngcủa RNApolymerasephụthuộc vàovịtrígene trên DNA.

NhữnggenecócùngchiềuphiênmãthìđềusửdụngcùngmộtmạchDNAlàmkhuôn.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 6 thể hiện sự thay đổi áp lực và thể tích máu trong tâm thất trái ở 3 người (A, B, C) khác nhau. Biết người A là người bình thường. Một bệnh nhân bị nôn nhiều lần trong ngày, cơ thể mất nước và mất nhiều dịch vị. Nhận định nào sau đây sai?

Hình 6 thể hiện sự thay đổi áp lực và thể tích máu trong tâm thất trái ở 3 người (A, B, C) khác nhau.  (ảnh 1)

                                Hình 6    

Người C có huyết áp thấp hơn người A.

Người B có nhịp tim cao hơn người A.

Ở người A, mỗi lần tim co lượng máu tống vào động mạch là 80ml.

Người B có thể bị hẹp van nhĩ thất trái.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST của tế bào này làHình dưới đây mô tả số lượng NST ở một tế bào soma thuộc đột biến đa bội cùng nguồn. Bộ NST của tế bào này là     A. 3n=12. B. 3n=9. C. 2n=12. D. 2n=6. (ảnh 1)     

3n=12.

3n=9.

2n=12.

2n=6.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 mô tả thời điểm bắt đầu một thí nghiệm về sự thoát hơi nước của hai chồi cây. Thí ngiệm được bố trí đúng quy chuẩn. Dự đoán về chỉ số trên cân bằng lò xo ở mỗi chồi sau ba ngày nào sau đây là dễ xảy ra nhất?

Hình 2 mô tả thời điểm bắt đầu một thí nghiệm về sự thoát hơi nước của hai chồi cây. Thí ngiệm được bố trí đúng quy chuẩn. Dự đoán về chỉ số trên cân bằng lò xo ở mỗi chồi sau ba ngày nào sau đây là dễ xảy ra nhất? (ảnh 1)

Chỉ số cân ở chồi X là 30g và ở chồi Y là 25g.

Chỉ số cân ở cả chồi X và chồi Y đều là 25g.

Chỉ số cân ở cả chồi X và chồi Y đều là 30g.

Chỉ số cân ở chồi X là 25g và ở chồi Y là 30g.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây ngô, một dạng bất thụ đực xảy ra khi hạt phấn mất khả năng thụ tinh, do gene nằm trong tế bào chất quy định và di truyền theo dòng mẹ. Quy ước: [S] là tính bất thụ đực tế bào chất, [F] là hữu thụ. Bên cạnh đó, trong nhân tế bào có một allele trội R có khả năng phục hồi tính hữu thụ ở cây mang gene bất thụ tế bào chất, còn allele lặn r thì không có khả năng này. Cho biết giao tử đực không đóng góp gene tế bào chất vào hợp tử. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng?    

Dòng ngô bất thụ đực tránh được hiện tượng tự thụ phấn nên thuận lợi cho việc lai khác dòng.

Các gene quy định tính bất thụ đực tồn tại thành từng cặp allele.

Nếu một cây bất thụ đực được lai với hạt phấn từ cây hữu thụ đồng hợp tử về gene rr, đời con thu được 100% cây hữu thụ.

Cả 2 phép lai: (1) ♀[S]Rr × ♂[F]Rr và (2) ♀[F]Rr × ♂[S]Rr đều cho đời con có tỉ lệ kiểu hình giống nhau.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đột biến ở gene ᵦ-globin mã hóa chuỗi polypeptide tạo nên Hemoglobin ở người gây ra bệnh ᵦ-thalassemia, dẫn đến tình trạng thiếu máu đe dọa tính mạng. Hàng nghìn người mắc bệnh này đã được xác định tại các phòng khám trên toàn thế giới, các bác sĩ và nhà khoa học đã nghiên cứu kỹ lưỡng cơ sở phát sinh bệnh của nhiều người trong số các bệnh nhân này. Gene ᵦ-globin và vị trí của một số đột biến được thể hiện ở Hình 3. Sơ đồ cho thấy gene bình thường với promoter và ba exon của nó. Vị trí của 5 đột biến thể hiện bằng các mũi tên. DNA, RNA và protein của một người bình thường (ĐC) và 5 bệnh nhân (từ 1 đến 5) được hiển thị thông qua kết quả Southern blot, Northern blot và Western blot tương ứng với số thứ tự. Hãy xác định vị trí xảy ra đột biến trên gene ᵦ-globin ứng với mỗi bệnh nhân (từ 1 đến 5).

Các đột biến ở gene ᵦ-globin mã hóa chuỗi polypeptide tạo nên Hemoglobin ở người gây ra bệnh ᵦ-thalassemia, dẫn đến tình trạng thiếu máu đe dọa tính mạng.  (ảnh 1)

1 – 2 – 3 – 4 – 5.

5 – 2 – 3 – 4 – 1.

1 – 2 – 5 – 4 – 3.

1 – 4 – 3 – 2 – 5.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhómsinh viên ykhoa thực hiệnthínghiệmđể đánhgiá tác động của nồng độ muối(NaCl) lên áp suất thẩmthấu huyết tương và phản ứng sinh lý của cơ thể người. Thamgia thí nghiệm có 3 nam tình nguyện viên đều khỏe mạnh (20 – 22 tuổi), cùng chiều cao, cân nặng. Mỗi người sẽ lần lượt uống 500 mL nướccất, 500 mL NaCl 0,9%và500 mL NaCl 3%vào3 ngày khácnhau. 60 phútsau khi uống, đo thể tích nước tiểuvà cảm giáckhátcủa mỗi người.Các chỉ số theo dõi được thể hiện ởbảng sau:

 

Dungdịch uống

Kếtquả

Lượng nước tiểu

Cảmgiáckhát

LượngADHhuyết tương

500mLnướccất

Nhiều

Không

Thấp

500 mLdung dịchNaCl0.9%

Trungbình

Không

Ít thayđổi

500 mLdung dịchNaCl3%

Ít

Rấtkhát

Tăngcao

Giảithíchnàosauđâyđúng vềhiệntượng trên?    

Uống NaCl 0,9% và NaCl 3% đều khônglàm thay đổi áp suất thẩm thấuhuyết tương→ giảm bài tiết nước tiểu.

Uống nước cấtlàm giảm áp suất thẩm thấu huyếttương → giảm tiết ADH → tăng thải nước tiểu, không có cảm giác khát.

Uống NaCl 0,9% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → gây cảm giác khátnước và giảm bài tiết nước tiểu.

Uống NaCl 3% làm tăng mạnh áp suất thẩm thấu huyết tương → giảm tiết ADH → tăng lượng nước tiểu, không có cảm giác khát.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây minh hoạ cho quy trình sản xuất vaccine COVID-19 (AstraZeneca và Johnson & Johnson) được sản xuất bằng công nghệ di truyền trong đó sử dụng virus là vector.

Hình dưới đây minh hoạ cho quy trình sản xuất vaccine COVID-19 (AstraZeneca và Johnson & Johnson) được sản xuất bằng công nghệ di truyền trong đó sử dụng virus là vector. (ảnh 1)

Giai đoạn (1) và (2) lần lượt là tách lõi nucleic acid của SARS-CoV-2 và cắt lấy đoạn DNA mã hoá protein gai.Dựa vào các thông tin trên hình, hãy lựa chọn kết luận đúng sau đây.

Giai đoạn (3) là gắn đoạn gene RNA mục tiêu vào bộ gene của vector virus.

Vaccine COVID-19 là chế phẩm sinh học chứa các vector virus có biểu hiện protein gai của SARS-CoV-2 trên bề mặt vỏ.

Vector là các virus có vật chất di truyền đã được làm yếu và không có khả năng xâm nhập vào trong tế bào chủ.

Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình7môtảcơchếbiểuhiện thông tin di truyền ở vi khuẩn E.coli, là một loại vi khuẩn Gram âmsống trong đường tiêu hóa của người. Chiều mũi tên là chiều trượt của enzyme RNA polymerase. Các điểm A,B,C,D,Echưađượcchúthíchtrên hình.

 Hình 7 mô tả cơ chế biểu hiện thông tin di truyền ở vi khuẩn E.coli, là một loại vi khuẩn Gram âm sống trong đường tiêu hóa của người .  (ảnh 1)

a)

Điểm A trong hình chỉ đầu 5’ của mạch DNA.

ĐúngSai
b)

Cácchuỗipolypeptideđượcdịch mãtừ mRNA trên cóthể cótrình tựamino acidkhác nhau.

ĐúngSai
c)

Ở sinhvật này, các gene thườngtồn tại thành nhóm với các vùng mã hóa nằmliềnkềnhau,cóchungvùngđiều hòavàvùngkếtthúc.

ĐúngSai
d)

Dùngkhángsinhtácđộngđếnribosomeởquátrìnhtrênkhôngảnhhưởngđếnsựtổnghợpproteinđược mã hóa bởi DNA nhân của người.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định thân cao, allele b quy định thân thấp. Sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng bên. Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, thân cao tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F1. Đem các hạt F1 trồng ở nhiệt độ 34°C thì thu được 38% cây hoa hồng, thân cao.

 

Kiểu gene

Kiểu hình ở các mức nhiệt độ

180C

340C

Allele

A/a

AA

Đỏ

Trắng

Aa

Hồng

Hồng

aa

Trắng

Trắng

Allele

B/b

BB

Cao

Cao

Bb

Cao

Cao

bb

Thấp

Thấp

 Biết không xảy ra đột biến và quá trình giảm phân diễn ra bình thường và giống nhau giữa các cây. Môi trường sống của các cây đang xét chỉ ở mức 18oC hoặc 34oC.    

a)

Sự biểu hiện thành kiểu hình của gene quy định màu sắc hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.

ĐúngSai
b)

Các cây F1 sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 18oC có tối đa 6 loại kiểu hình khác nhau.

ĐúngSai
c)

Đem những cây hoa hồng, thân cao ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên, sau đó lấy hạt F2 trồng ở 18°C thì tỉ lệ cây hoa đỏ, thân cao thuần chủng ở F2 có thể chiếm tỉ lệ nhiều nhất khoảng 11,7%.

ĐúngSai
d)

Tập hợp các kiểu hình hoa đỏ, hoa hồng và hoa trắng của các kiểu gene AA, Aa và aa là mức phản ứng

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

Trong một thí nghiệm gây tạo đột biến ở ruồi giấm Drosophila melanogaster, hai thể đột biến khác nhau được tạo ra. Ở thể thứ nhất, khi lai con đực với con cái đều có kiểu hình đột biến thu được 40 con lai có kiểu hình bình thường và 80 con lai có kiểu hình đột biến. Ở thể đột biến thứ hai, khi lai con đực và con cái đều có kiểu hình bình thường thu được 120 con lai có kiểu hình bình thường và 40 con lai có kiểu hình đột biến. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?   

a)

Allele đột biến ở thể thứ nhất là trội.

ĐúngSai
b)

Ở thể đột biến thứ hai, nếu con đực đồng hợp tử kiểu dại lai với con cái đột biến thì tất cả con lai sinh ra đều có kiểu hình bình thường.

ĐúngSai
c)

Allele đột biến ở thể thứ hai là trội.

ĐúngSai
d)

Ở thể đột biến thứ nhất, đồng hợp tử đột biến không thể sống sót.

ĐúngSai
Xem đáp án
29. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau:

Một nhóm học sinh thực hiện một thí nghiệm như minh họa ở hình sau: Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật. (ảnh 1)

Lấy 4 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa nước có chất chỉ thị nhưng không làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sống của sinh vật. Ban đầu nước chứa chất chỉ thị có màu hồng, nếu lượng CO2 trong ống nghiệm tăng, nước chuyển màu vàng. Nếu lượng CO2  trong ống nghiệm giảm thì nước chuyển màu tím. Các ống nghiệm được đậy kín bằng nút cao su.

Ống 1: Cho vào đó 1 cành rong và để ống 1 ở ngoài sáng.

Ống 2: Cho vào đó 1 cành rong, bọc kín ống 2 bằng túi đen và để ở ngoài sáng.

Ống 3: Cho vào đó các con ốc và để ở ngoài sáng.

Ống 4: Cho vào đó 1 cành rong và các con ốc, để ở ngoài sáng.

Sau 2 giờ nhóm học sinh quan sát các ống nghiệm thấy màu của chất chỉ thị có thay đổi. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

 

a)

Thí nghiệm nhằm mục đích khảo sát ảnh hưởng của sinh vật đến lượng O2 thải ra trong môi trường.

ĐúngSai
b)

Trong 4 ống nghiệm, chỉ có 1 ống nghiệm quan sát thấy nước chuyển màu vàng.

ĐúngSai
c)

Thí nghiệm này là cơ sở để áp dụng việc thả thực vật thủy sinh vào trong bể nuôi cá cảnh.

ĐúngSai
d)

Cây rong trong ống nghiệm 1 vừa thực hiện quá trình quang hợp, vừa thực hiện quá trình hô hấp.

ĐúngSai
Xem đáp án
30. Đúng sai
1 điểm

Để nghiên cứu tác động của hai loại thuốc mới (thuốc X và Y) nhằm ngăn cản quá trình nhân lên của một loại virus gây bệnh ở người thông qua quá trình biểu hiện gene (phiên mã, dịch mã) trong tế bào vật chủ, người ta tiến hành thử nghiệm hai loại thuốc trên tế bào người bệnh nhiễm virus này trong điều kiện phòng thí nghiệm. Hàm lượng mRNAvà protein virus lần lượt được mô tả trong hình bên dưới. Biết các điều kiện thí nghiệm như nhau, mẫu đối chứng không dùng thuốc. Mỗi nhận định sau về kết quả thí nghiệm là đúng hay sai?

 
  Để nghiên cứu tác động của hai loại thuốc mới (thuốc X và Y) nhằm ngăn cản quá trình nhân lên của một loại virus gây bệnh ở người thông qua quá trình biểu hiện gene  (ảnh 1)

 

 

 

    

a)

CơchếtácđộngthuốcYlàngăncảnquátrìnhdịchmãcủavirus

ĐúngSai
b)

SửdụngthuốcXhoặcYđềugiúptiêudiệthếtloạivirusnàytrongtếbàongười bệnh.

ĐúngSai
c)

CơchếtácđộngthuốcXlàngăncảnquátrìnhphiênmãcủavirus.

ĐúngSai
d)

TácdụngcủathuốcXvàYlànhưnhauvìchúngđềulàmgiảmlượngmRNAcủavirus.

ĐúngSai
Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 5.

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene quy định 3 loại tính trạng, mỗi gene có 2 allele, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ trội 3 tính trạng × ♂ trội 3 tính trạng, thu được F1 gồm 12 loại kiểu hình, 28 loại kiểu gene về cả 3 tính trạng; loại kiểu hình trội về 3 tính trạng do 12 loại kiểu gene qui định, các cá thể mang 6 allele trội chiếm tỉ lệ 5%. Ở F1 chọn các cá thể đực có kiểu hình trội 3 tính trạng giao phối ngẫu nhiên với các cá thể cái trội 2 trong 3 tính trạng, F2 xuất hiện tối đa bao nhiêu loại kiểu gene. Biết diễn biến quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bình thường, tỉ lệ sống sót của các giao tử cả hai giới ngang nhau.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trội hoàn toàn so với mắt bình thường (mắt kiểu dại) được quy định bởi allele B+; ngoài ra, có một locus gene quy định sự phát triển phôi, trong đó allele I+ quy định phôi phát triển bình thường trội hoàn toàn so với I làm phôi chết sớm. Hai locus này liên kết với nhau ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Thực hiện một phép lai được mô tả như hình bên.

Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trội hoàn toàn so với mắt bình thường (mắt kiểu dại) được quy định bởi allele B+ (ảnh 1)

Nếu không có đột biến xảy ra, với dự kiến đời con có 300 cá thể thì tổng số cá thể đực mắt dẹt và cái mắt dại là bao nhiêu?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Mộtcặpvợ chồngđếntư vấn ditruyền saukhingườivợbị sảythailiêntiếpvà chưasinhđượcngười connào.KhiphântíchbộNSTcủacặpvợchồng,ngườichồngbịchuyểnđoạngiữaNSTsố14vàNSTsố21, cònngườivợcóbộNSTbìnhthường.Hình4dướiđâyminhhọacho6khảnăngcủabộNSTtrongtinhtrùng người chồng, trong đó, màu đen là NST số 14, màu trắng là NST số 21.

Một cặp vợ chồng đến tư vấn di truyền sau khi người vợ bị sảy thai liên tiếp và chưa sinh được người con nào. Khi phân tích bộ NST của cặp vợ chồng, người chồng bị chuyển đoạn giữa NST số 14 và NST số 21 (ảnh 1)

Trong6 khả năngnói trên,có bao nhiêutrườnghợp consinh rakhôngmắchội chứng Down?

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Một dạng bệnh điếc ở người do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể X gây ra. Một người đàn ông mắc dạng điếc này kết hôn với một người phụ nữ bình thường. Họ phát hiện giữa họ có mối quan hệ huyết thống với nhau. Một phần cây phả hệ được ghi lại ở Hình 2.

Một dạng bệnh điếc ở người do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể X gây ra. Một người đàn ông mắc dạng điếc này kết hôn với một người phụ nữ bình thường. (ảnh 1)

Hãy tính xác suất để họ có thể sinh được một bé trai bình thường là bao nhiêu %? ( làm tròn còn 3 số)

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Hai hình dưới (hình 1.1 và hình 1.2) đây mô tả các cách mà tế bào nhân thực tạo ra các mRNA khác nhau từ một đoạn DNA. Có mấy loại phân tử mRNA trưởng thành có thể tạo ra từ 2 hình đó?

Hai hình dưới (hình 1.1 và hình 1.2) đây mô tả các cách mà tế bào nhân thực tạo ra các mRNA khác nhau từ một đoạn DNA. Có mấy loại phân tử mRNA trưởng thành có thể tạo ra từ 2 hình đó? (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack