
Đề thi HSG Sinh học 12 Cụm THPT Sở Phú Thọ lần 3 có đáp án
45 câu hỏi
Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất.
Bón phân hóa học và các phân vi lượng thích hợp.
Làm đất kĩ, giữ cho đất tơi xốp và thoáng khí.
Khử chua, rửa mặn cho đất thường xuyên.
Nhóm máu A và Rh âm tính.
Nhóm máu O và Rh âm tính.
Nhóm máu B và Rh dương tính.
Nhóm máu AB và Rh dương tính.
Hai gene cùng nằm trên một NST càng gần nhau thì xác suất xảy ra trao đổi chéo giữa chúng càng thấp.
Tần số hoán vị gene quan sát được của hai gene cách xa nhau có giá trị cao nhất là 100%.
Các gene liên kết nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các gene cùng nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y không tuân theo quy luât liên kết gene.
86 °C.
78 °C.
96 °C.
94 °C.
Đáp án đúng là D
Plasmid là một trúc DNA hai mạch dạng vòng có khả năng mang gene, xâm nhập vào tế bào nhận và nhập vào hệ gene của trong tế bào nhận.
Khi cắt thì vị trí cắt của (2) và plasmid phải khớp nhau giữa hai mạch đơn về liên kết phosphodiester.
DNA tái tổ hợp (4) khi chuyển vào tế bào nhận tiến hành phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm gene mong muốn.
Người ra thường dùng enzyme ligase để thực hiện bước 1.
Đáp án đúng là C
2.
1.
3.
4.
2.
3.
1.
4.
dung dịch dinh dưỡng hòa tan trong nước.
phân bón dạng hạt.
sương nhờ máy bơm.
phân bón lá.
Trẻ bị bệnh phenylketonuria nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) có hoa màu trắng vào buổi sáng, nhưng buổi chiều hoa chuyển sang màu hồng.
Ở cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), cây mẹ lá khảm cho ra đời con có cả lá xanh, lá trắng và lá khảm.
Cáo bắc cực (Alopex lagopus) thường có lông dày, màu trắng vào mùa đông lạnh, lông thưa và màu sẫm hơn khi ở mùa hè.
4.
3.
2.
1.
(1) → (2) → (3) → (4).
(1) → (2) → (3) → (5).
(1) → (3) → (2) → (4).
(1) → (3) → (2) → (5).
1 và 5.
2 và 5.
3 và 6.
4 và 6.
Điểm 1.
Điểm 2.
Điểm 3.
Điểm 4.
75%.
12,5%.
25%.
50%.
4.
3.
1.
2.
1.
2.
3.
4.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
4 : 1.
3 : 1 : 1.
1 : 1 : 1 : 1 : 1.
3 : 2.
Đáp án đúng là D
3.
4.
2.
1.
Giống số 3.
Giống số 4.
Giống số 1.
Giống số 2.
2.
1.
4.
3.
Ion Fe³⁺ và Mg²⁺.
Ion K⁺ và Fe³⁺.
Ion Mg²⁺ và NO₃⁻.
Ion K⁺ và NO₃⁻.
Với đoạn gene trong nhân, mạch 5’ TCA TAT GTA CGA TCG CAT 3’ là mạch làm khuôn cho phiên mã.
Để xuất hiện mã kết thúc trên phân tử mRNA trong ti thể thì kí hiệu “....” trên hình là nucleotide loại U.
Phân tử mRNA trong ti thể có hai bộ ba 5’AUG 3’ nên sau khi tham gia dịch mã sẽ tạo ra hai loại chuỗi polypeptide khác nhau.
Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.
Hình thức tiêu hóa nội bào chỉ gặp ở nhóm động vật chưa có hệ tiêu hóa.
Tiêu hóa ngoại bào chỉ gặp ở những loài động vật có xương sống.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào trong túi tiêu hóa.
Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa nội bào trong bào quan lysosome.
nguyên phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát nhờ tế bào nhớ.
thứ phát, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát nhờ tế bào nhớ.
dịch thể, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào.
tế bào, sau đó nếu lại tiếp xúc với kháng nguyên đó sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch dịch thể.
1, 2, 3.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
2, 3, 4.
Sự tiếp hợp, trao đổi chéo diễn ra giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp tương đồng.
Nếu đây là một tế bào sinh tinh thì sau giảm phân sẽ tạo ra 2 loại tinh trùng.
Nếu đây là một tế bào sinh trứng thì sau giảm phân chỉ sinh ra 1 loại trứng.
Tế bào ban đầu có kiểu gene là \(\frac{{AB}}{{ab}}\).
Quá trình này là quá trình nguyên phân.
Tế bào này là tế bào động vật.
Thứ tự các giai đoạn: (a) → (b) → (c) → (e) → (d).
Loài này có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8.
1.
2.
4.
3.
Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất khoáng trong không bào.
Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
Rễ có quá trình hô hấp mạnh, tạo ra nhiều sản phẩm trung gian.
Con đã nhận được gene bình thường từ người bố.
Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
Người mẹ áp dụng chế độ ăn kiêng trong giai đoạn mang thai.
Sự biểu hiện của gene chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
A = 0,997; a = 0,003.
A = 0,99; a = 0,01.
A = 0,7; a = 0,3.
A = 0,97; a = 0,03.
Đường cong (1) biểu diễn sự thay đổi nồng độ 3-PGA ở loài (A) còn đường cong (2) biểu diễn sự thay đổi nồng độ 3-PGA ở loài (B).
Loài (A) là thực vật C3, loài (B) là thực vật C4.
Khi xét cùng cường độ ánh sáng, ở cả hai ngưỡng nhiệt 10°C và 35°C, cường độ quang hợp của loài (A) đều cao hơn loài (B).
Nhiệt độ có ảnh lớn đến quang hợp của cả hai loài thực vật.
S-S-S-Đ
Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
Vùng mã hóa trên mạch khuôn của gene trên có 80 triplet.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành A - T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polypeptide bình thường.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
Đ-S-Đ-S
Đột biến mất đoạn NST có thể giúp xác định được vị trí của gene trên NST.
Đoạn mất I chứa 3 locus A, D và F.
Trình tự các locus gene là A - B - E - C - D - F.
Khi lai giữa hai dòng ruồi giấm đột biến III và IV, thu được 75% hợp tử sống sót, có thể khi bị mất hoàn toàn locus gene F thì hợp tử không phát triển.
Tính trạng hình dạng quả và tính trạng màu sắc hạt di truyền theo quy luật phân li độc lập.
Ở F1 có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình quả tròn, hạt trắng.
Ở F1, các cơ thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 13%.
Lấy ngẫu nhiên một cây quả dài, hạt đen ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 4,25%.
S-Đ-Đ-S
Ý | Hướng dẫn chấm | Điểm |
a) | - Châu chấu chết trước là châu chấu ở bình A. | 0,25đ |
- Giải thích: Châu chấu hô hấp bằng ống khí, ống khí thông với bên ngoài qua lỗ thở nằm ở phần bụng nên châu chấu ở bình A có các lỗ thở nằm trong môi trường nước không thông khí được nên nó sẽ bị ngạt và chết trước. | 0,25đ | |
b) | - Chu trình cố định CO2 có ở nhóm thực vật C4 | 0,25đ |
- A: lục lạp tế bào mô giậu - B: lục lạp tế bào bao bó mạch (HS đúng 1 ý cho 0,125đ, đúng 2 ý cho 0,25đ) |
0,25đ | |
(1): OAA (2): AM (malate) (3): pyruvate acid (4): PEP (HS trả lời đúng 2-3 ý cho 0,125đ; đúng 4 ý cho điểm tối đa) |
0,25đ
| |
Vì: Cố định CO2 được trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, có điểm bù CO2 thấp, điểm bão hòa ánh sáng cao, không xảy ra hiện tượng hô hấp sáng... (HS giải thích khác mà đúng cho điểm tối đa) |
0,25đ |
Ý | Hướng dẫn chấm | Điểm |
a) | - Hình 14.1: operon Lac hoạt động là do có lactose đóng vai trò là chất cảm ứng đã bất hoạt protein ức chế => Vùng O được giải phóng, operon Lac hoạt động - Hình 14.2: do đột biến làm cho protein ức chế bị thay đổi cấu hình không còn khả năng bám vào vùng O => Operon Lac hoạt động ngay cả khi môi trường không có đường lactose |
0,25đ
0,25đ |
- Vùng P và O là các trình tự điều hòa nên khi đột biến các vùng này làm thay đổi khả năng phiên mã của các gene cấu trúc mà không làm ảnh hưởng đến sản phẩm do các gene này quy định. - Đột biến ở các gene Z, Y, A chỉ làm ảnh hưởng đến khả năng dịch mã của các gene dó và cấu trúc của sản phẩm do chính gene bị đột biến quy định mà không ảnh hưởng đến các gene không đột biến. Quá trình phiên mã không bị ảnh hưởng. |
0,25đ
0,25đ | |
b) | - Enzyme DNA polymerase không có khả năng tự khởi đầu tổng hợp mạch DNA mới mà chỉ có khả năng kéo dài chuỗi polynucleotide, việc kéo dài chuỗi polinuclêôtit được bắt đầu bằng việc gắn 1 nucleotide vào vị trí 3’OH tự do của một nucleotide cuối cùng trong chuỗi polynucleotide có trước đó sau đó kéo dài mạch mới - Enzyme RNA polymerase có khả năng tổng hợp chuỗi polynucleotide mà không cần đến đoạn mồi, do vậy có nhiệm vụ tổng hợp ra một đoạn mồi ngắn tại vị bắt đầu kéo dài chuỗi polynucleotide tạo ra nhóm 3’OH tự do để DNA |
0,25đ
0,25đ |
- Số đoạn mồi cần dùng: 6 × 2 + 86 = 98 đoạn mồi | 0,50đ |
Ý | Hướng dẫn chấm | Điểm |
a) | Phép lai thuận nghịch | 0,25đ |
- Kết quả có thể có của 2 phép lai đang khảo sát: + Hai phép lai có kết quả giống nhau: tính trạng màu mắt do gene nằm trên NST thường quy định => Tính trạng di truyền theo quy luật phân li. + Hai phép lai có kết quả khác nhau và sự biểu hiện tính trạng ở 2 giới khác nhau: tính trạng màu mắt do gene trên NST giới tính quy định => Tính trạng di truyền liên kết với giới tính. + Hai phép lai có kết quả khác nhau và kiểu hình của con luôn giống mẹ: tính trạng màu mắt do gene nằm ngoài tế bào chất quy định => Tính trạng di truyền qua TBC (di truyền theo dòng mẹ). |
0,25đ
0,25đ
0,25đ | |
b) | * Xét F2 có: 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài => F2 có 16 tổ hợp = 4 giao tử × 4 giao tử => F1 dị hợp 2 cặp gene quy định 1 tính trạng => tuân theo quy luật tương tác bổ trợ. Quy ước: A-B- quy định quả dẹt; A-bb và aaB- quy định quả tròn; aabb quy định quả dài |
0,25đ |
* F1 × F1: AaBb × AaBb => Quả dẹt F2: 1/9AABB : 2/9AABb : 2/9AaBB : 4/9AaBb Cho các cây quả dẹt F2 giao phấn: GF2: (2/3A : 1/3a) (2/3B : 1/3b) F3: (8/9A- : 1/9aa) (8/9B- : 1/9bb) Cây quả tròn F3: A-bb + aaB- = 8/9.1/9.2 = 16/81 |
0,25đ |
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.
































